MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết.
Trong điều kiện hiện nay cùng với tốc độ đô thị hóa của cả nước, vấn đề đất đai
cũng biến động theo sự trao đổi mua bán đất giữa các chủ thể sử dụng đất ngày càng
tăng. Vì vậy, một trong những phương pháp giữ cho những mối quan hệ về đất đai
được ổn định và lâu dài là những trình tự, qui định cần thiết và cụ thể để việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật được chặt chẽ hơn. Do đó
quá trình tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình
xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai. Từ đó cho thấy
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề hết sức quan
trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
2. Mục đích và yêu cầu.
Mục đích:
- Là cơ sở cho việc quản lý tình hình sử dụng ñất một cách hợp lý, kinh tế và hiệu
quả.
- Nhằm nâng cao tính hiệu quả, tính khả thi trong việc cấp giấy và hạn chế đến
mức tối đa các trường hợp không đủ điều kiện cũng như không hợp lệ trong việc
cấp giấy chứng nhận cho nhân dân trong phường.
Yêu cầu.
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân phải đúng theo quy
định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một
mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
+ Đăng ký chuyển đổi quyền sử dụng đất
+ Đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất
+ Đăng ký thừa kế
+ Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
+ Đăng ký cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác
gắn liền với đất
- Thống kê - kiểm kê đất đai
+ Biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 05b/TKĐĐ,
06b/TKĐĐ, 07/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ; 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ;
+ Báo cáo thuyết minh thống kê, kiểm kê đất đai
- Báo cáo tổng hợp Kinh tế- Xã hội phường Phương Đông các năm 1011, 2012,
2013, 2014,và 2015
3
1.2: Đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu:
- Các tài liệu thu thập được đảm bảo độ tin cậy trên cơ sở pháp lý đã được cơ
quan chuyên môn và UBND các cấp phê duyệt.
- Các số liệu tổng hợp trên cơ sở nguồn tài liệu đã được UBND các cấp phê
duyệt đảm bảo độ chính xác theo quy định
1.3: Đánh giá quá trình thu thập tài liệu
1.3.1: Thuận lợi
- Về chất lượng : Các tài liệu thu thập được tại địa phương đều là các số liệu tài
liệu của năm gần đây. đã được xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Về số lượng : Tài liệu thu thập được tương đối đầy đủ
- Việc thu thập các số liệu tại địa phương thuận lợi, các cán bộ công chức nhiệt
tình, luôn giúp đỡ và chỉ bảo.
1.3.2: Khó khăn
- Khối lượng tài liệu hồ sơ lưu giữ tại phường trương đối lớn nên khó khăn trong
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Phường Phương Đông với 2/3 diện tích là đồi núi dốc nghiêng từ phía Bắc xuống
phía Nam và được phân tách thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng cao: phần diện tích nằm ở phía Bắc tính từ Quốc lộ 18A.
- Vùng Thấp: phần diện tích nằm ở phía Nam tính từ Quốc lộ 18A. Vùng này địa
hình bằng phẳng, chủ yếu là các cánh đồng có độ dốc cấp I (0÷80) nằm xen giữa các
kênh rạch, ruộng canh tác ở độ cao từ 1÷5m so với mặt nước biển.
1.1.3. Khí hậu
Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều - Móng Cái, có
nhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam đã tạo cho Uông Bí một
chế độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính
chất khí hậu miền duyên hải. Thành phố Uông Bí được chia thành 4 tiểu vùng khí hậu
sau:
- Vùng núi cao phía Bắc đường 18B có khí hậu miền núi lạnh và mưa vừa;
- Vùng đất thấp dọc đường 18B có khí hậu thung lũng, ít mưa, mùa hè nóng, mùa
đông lạnh;
- Vùng núi nằm giữa phía Nam đường 18B và phía Bắc đường 18A, mưa nhiều,
khí hậu tương đối lạnh trong mùa đông.
- Vùng thấp phía Nam đường 18A kéo dài đến hạ lưu sông Đá Bạc có tính chất
khí hậu miền duyên hải.
5
Theo số liệu thống kê của Trạm khí tượng thủy văn Uông Bí từ năm 2005 đến
năm 2014 về điều kiện khí tượng của khu vực thành phố Uông Bí như sau:
*Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm 23,8 0C. Mùa đông kéo dài từ tháng 11 năm trước đến
÷
tháng 3 năm sau, nhiệt độ thường thay đổi từ 16 0C 220C, trung bình 180C và thấp
- Mức nước triều cực tiểu: -1,40 m.
- Biên độ thuỷ triều lớn nhất trên 4 m.
6
1.2. Các nguồn tài nguyên
1.2.1.Tài nguyên đất
Nhóm đất mặn M (Salic Fluvisols: FLs): hình thành từ những sản phẩm phù sa
sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển, diện tích 5427ha, chiếm 0,68%
diện tích tự nhiên. Đất mặn sú vẹt đước glây nông Mm-g1 (Epi Gleyi Salic Fluvisols:
FLs-g1) 576,59ha, chiếm 2,4% diện tích tự nhiên. Đây là loại đất tốt, độ phì thực tế
cao, thích hợp với phần lớn rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên để đạt
hiệu quả kinh tế cao khi bố trí nuôi trồng thủy sản cần có chính sách trồng rừng phòng
hộ ven đê, giao rừng đến từng hộ quản lý. Giải quyết được việc này sẽ là tiền đề cho
phát triển nuôi trồng thủy sản quy mô lớn, bền vững về môi trường sinh thái.
Đất phèn mặn SM (Sali Thionic Fluvisols: FL ts): có diện tích 1.603,87ha, chiếm
6,67% diện tích tự nhiên. Nói chung đất phèn hoạt động ở Uông Bí có tầng sinh phèn
và tầng phèn khá nông, pHKCl thấp, độc tố nhôm di động không cao. Những nơi nào có
hàm lượng muối cao càng làm cho đất phèn trở nên phức tạp và diễn biến theo chiều
hướng bất lợi cho sản xuất cũng như môi trường. Phần lớn diện tích đất phèn hiện tại
được sử dụng trồng 1-2 vụ lúa năng suất thấp. Để sử dụng tốt đất phèn cần giải quyết
thuỷ lợi, chủ động tưới tiêu nước để ém phèn, thoát phèn, kết hợp với chọn các giống
cây trồng chịu phèn, tăng cường thâm canh và bảo vệ thực vật. Nơi nào không chủ
động được nước ngọt nên chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản.
Đất phù sa P (Fluvisols - FL): diện tích 357,98 ha, chiếm 1,49% diện tích tự
nhiên toàn Thành phố, chiếm 45,68% diện tích nhóm đất phù sa.
Đất xám X (acrisols: AC): đất xám điển hình xẫm màu Xh-u (Umbric Haplic
Acrisols: ACh-u). Diện tích 413,27ha, chiếm 1,72% diện tích tự nhiên. Đất xám điển
hình xẫm màu có độ phì trung bình thấp nhưng thành phần cơ giới tầng mặt nhẹ, thích
hợp cho trồng chuyên màu, lúa màu hoặc chuyên lúa. Tuy nhiên do độ phì không cao
- Khu du lịch hồ Yên Trung với quy mô khoảng 1200 ha là khu quần thể du lịch
có chức năng nghỉ ngơi điều dưỡng vui chơi giải trí và là điểm du lịch trên tuyến Côn
Sơn - Kiếp Bạc - Hạ Long ;
- Khu di tích Chùa Ba Vàng: nâng cấp, cải tạo Chùa, hạ tầng kỹ thuật gắn kết với
khu vực du lịch Lựng Xanh tạo thành trung tâm du lịch sinh thái kết hợp du lịch tâm
linh và là điểm nhấn kiến trúc, văn hóa tâm linh trong khu vực trung tâm nội thành
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2014 phường đã thu được một số kết quả như sau:
2.1.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Giá trị sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp doanh thu đạt 59,32 tỷ đồng, tiểu thủ
công nghiệp đạt 287,5 tỷ với một số sản phẩm chủ yếu đạt: Sản xuất đá các loại đạt 27 nghìn
8
m3, vôi đạt 15 nghìn tấn, cát các loại đạt 700m3. Ngành thương mại - dịch vụ doanh thu đạt
380 tỷ.
Tổng diện tích tự nhiên của phường năm 2014 là 2393,22 ha trong đó diện tích
sản xuất nông nghiệp là 1901,37 ha chiếm 79,45% tổng diện tích tự nhiên. Hiện nay,
nền kinh tế nông nghiệp của phường phát triển đáng kể giá trị sản xuất nông – lâmngư nghiệp doanh thu đạt 59,32 tỷ đồng
Tổng diện tích gieo trồng đạt 833/789 ha = 105,5% KH = 97,8% so với cùng kỳ,
trong đó lúa đạt 620/615 ha = 100,8% KH thành phố giao = 96,8% so với cùng kỳ
(diện tích giảm là do thực hiện dự án quy hoạch cấp đất dân cư và chuyển đổi diện tích
lúa sang nuôi trồng thủy sản), năng xuất lúa bình quân cả năm đạt 54 tạ/ha so với năm
2013 giảm 0,5 tạ (do ảnh hưởng của mưa bão), diện tích Ngô cả năm 60 ha, năng xuất
bình quân 26 tạ/ha.
- Giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp đạt 59,32 tỷ đồng, vượt chỉ
tiêu kế hoạch đề ra là 7,8%, tăng 105% so với cùng kỳ.
2.1.2. Khu vực kinh tế công nghiệp
- Giá trị ngành tiểu thủ công nghiệp đạt 287,5 tỷ, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là
nông nghiệp tăng nhanh, chiếm 75 đến 80% lao động toàn Phường.
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 chiếm 1,36% (50 hộ), hộ cận nghèo chiếm 1,82% (67 hộ).
Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.510 USD/người/năm.
2.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Phường Phương Đông bao gồm 12 khu dân cư, sống tập trung, có sức phát triển
mạnh. Tồn tại chính là nhà cao tầng tại các khu Tân Lập, Bí trung,…
Phường có đường ray tàu và quốc lộ 10, 18 chạy qua thuận tiện cho giao thông
buôn bán cũng như phát triển đô thị.
Do phường có trữ lượng than lớn và trở thành 1 trong những khu vực là điểm
nóng của khai thác than nên lượng công nhân đổ về làm việc chiếm một số lượng lớn.
góp phần làm cho tốc độ đi thị hóa tăng lên nhưng đi đôi với các tệ nạn xã hội nếu
không được quản lý chặt chẽ.
Trong năm 2014 phường đã tổ chức trên 80 lượt ra quân xuống đường làm trật tự
đô thị, đảm bảo đường thông, hè thoáng và cảnh quan đô thị dọc quốc lộ 18, quốc lộ
10, đặc biệt là khu vực ngã 3 QL 10 và khu vực Chùa trình Yên Tử. Tổ chức 40 lượt
kiểm tra trật tự đô thị, thu giữ 48 biển quảng cáo vi phạm hành lang ATGT. Duy trì và
tiếp tục chỉnh trang các tuyến đường phố đạt tuyến phố văn minh đô thị đã được
UBND thành phố phê duyệt gồm: tuyến Cầu Sến - Bí Trung 2; tuyến Liên Phương Dốc Đỏ; tuyến Tân Lập. Hoàn thiện công tác lắp biển số nhà (615 biển), số ngõ, số
ngách (39 biển).
10
2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.4.1: Hạ tầng xã hội
2.4.1.1. Giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy, hàng không)
- Phương Đông có đường sắt Yên Viên- Hạ Long chạy qua mang giúp một phần
cho giao thông khu vực nhưng bên cạnh đó nó lại gây mất an toàn cho khu vực dân cư
và người dân sống xung quanh 2 bên đường.
- Quốc lộ 18A, 18B, 10 chạy qua khu vực làm cho giao thông thuận tiện cho phát
12 trường hợp phải nhắc nhở. Duy trì tốt lịch tiêm phòng cho trẻ em và phụ nữ mang
thai, thực hiện tốt lịch trực khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân
dân. Trong năm đã khám bệnh cho 8.536 lượt bệnh nhân, trong đó điều trị tại chỗ là
7.072 lượt bệnh nhân, chuyển tuyến là 1.464 lượt bệnh nhân. Tổng số sinh trong năm
là 328 cháu, có 02 trường hợp sinh con thứ 3 trở lên ( khu Cửa ngăn, Đồng Minh),
tiêm đủ 7 loại vacxin trẻ em cho 328 cháu, số trẻ được uống vitamin A là 1.035 trẻ.
Phối hợp với bộ phận tư pháp tư vấn kiến thức về sức khỏe sinh sản cho 13 cặp đôi
chuẩn bị đăng ký kết hôn. Tổ chức 1 buổi tuyên truyền về công tác dân số KHHGĐ,
sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe tiền hôn nhân cho 150 lượt người. Phát 720 tờ
rơi các loại.
2.4.2.3. Thể dục thể thao , văn hóa
- Trên địa bàn phường có 1 sân vận động, một nhà thi đấu đa năng, tất cả các khu
trong Phường đều có nhà văn hóa để phục vu nhu cầu giải trí chủa người dân.
- Phong trào thể dục thể thao trên địa bàn phát triển mạnh mẽ, đoàn phường cùng
người dân luôn hưởng ứng nhiệt tình các phong trào trong khu vực và các nhà đanăng
nhà phục vụ cho thể dục thể thao đáp ứng chỉ tiêu nhu cầu của người dân. Trong tương
lai chưa cần phải xây dựng thêm do đó cơ sở hạ tầng cho thể dục thể thao không ảnh
hưởng nhiều đến quỹ đất.
2.4.2.4.Năng lượng
- Với sự phát triển của công nghiệp dịch vụ, kéo theo sự phát triển của mạng lưới
điện trên địa bàn đảm bảm 100% hộ dân trong khu vực có điện, nguồn điện được sử
dụng ổn định địa bàn không bị mất điện thường xuyên. Ngoài ra để tăng cường cho sự
phát triển của các ngành nghề địa phương cũng có thể mở rộng thêm mạng lưới điện
để phục vụ cũng như đáp ứng như cầu sinh hoạt của người dân.
2.4.2.5.Bưu chính viễn thông
- Với sự phát triển của công nghệ thông tin điện thoại di động trở nên phổ biến
trên khắp khu vực. ở độ tuổi từ 18 trở lên tỷ lệ người dungf điện thoại di động đạt
99%. Phường có 1 bưu điện để phục vụ cho hoạt động thư tín chuyển phát nhanh,…
12
-Trung tâm phường Phương Đông có địa hình tương đối bằng phẳng phù hợp cho
việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, các khu dân cư, bố trí đất sản xuất nông nghiệp.
- Công nghiệp dịch vụ trong khu vực có sự phát triển mạnh mẽ, Phương Đông
được xem là một trong những địa phương đi đầu về phát triển kinh tế so với thành phố
và cả nước.
13
IV: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
4.1. Tình hình quản lý:
* Đánh giá những kết quả đã đạt được, tồn tại cần khắc phục trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai:
- Kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước về đất đai:
1. Hệ thống chính sách pháp luật về Bảo vệ môi trường:
Xây dựng rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát
triển cho phù hợp với yêu cầu về BVMT và phát triển bền vững;
2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường
Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về BVMT được củng cố và hoàn
thiện.
3. Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải.
4.Phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường.
5. Những nơi đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác quản lý đất đai đã
đi vào nề nếp; Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; Việc giao đất ở,
đất nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho hộ gia
đình, cá nhân thực hiện thuận lợi.
6. luôn sát sao việc thực hiện công trình xây dựng để phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
7. Phối hợp với phòng tài nguyên môi trường và trung tâm phát triển quỹ đất của
thành phố để bồi thường tái định cư luôn đạt hiệu quả cao
I
Tổng diện tích tự nhiên
1
Nhóm đất nông nghiệp
1.1
1.1.1
Mã
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
2393.22
100.00
NNP
1901.37
79.45
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây lâu năm
CLN
399.74
16.70
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
975.22
40.75
1.2.1
Đất rừng sản xuất
RSX
685.61
28.65
1.2.2
Đất làm muối
LMU
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
2
Nhóm đất phi nông nghiệp
PNN
408.32
17.06
15
2.1
Đất ở
OCT 40.51
2.2.2
Đất quốc phòng
CQP
16.69
0.70
2.2.3
Đất an ninh
CAN
0.52
0.02
2.2.4
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
DSN
25.32
1.06
2.4
Đất cơ sở tín ngưỡng
TIN
2.5
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà
NTD
hỏa táng
4.14
0.17
2.6
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SON
59.38
2.48
2.7
Đất có mặt nước chuyên dùng
3.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
35.22
1.47
3.3
Núi đá không có rừng cây
NCS
4
Đất có mặt nước ven biển
MV
B
4.1
Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản
MVT
4.2
này do thay đổi phương pháp tính số liệu thống kê, kiểm kê theo thông tư 28/2014/TTBTNMT (số liệu kiểm kê năm 2014 được kết xuất trực tiếp từ bản đồ kết quả điều tra
kiểm kê, trong khi đó số liệu năm 2010 của xã được thống kê theo cách thủ công).
Bảng 2: Tình hình tăng, giảm diện tích phường Phương Đông (2005 – 2014)
Đơn vị tính: ha
STT
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Mã
Diện
tích
năm
2014
So với năm 2010
Diện
tích
năm
2010
Tăng(+)
giảm(-)
2010
So với
năm 2005
Diện
tích
năm
(
4
)
(
7
)
2396.4
0
3
.
1
8
1879.1
6
Nhóm đất nông nghiệp
2
2
.
2
1
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
2397.8
1
1829.9
4
(6)=(4)(5)
-4.59
71.43
SXN
809.29
531.77
277.52
547.52
CHN
409.54
410.68
-1.14
4
8
278.65
121.09
Đất trồng cây lâu năm
2
7
8
.
6
5
-133.00
Đất lâm nghiệp
1
3
1111.64 6
.
4
2
1108.22 -422.61
Đất rừng sản xuất
19
399.74
975.22
685.61
289.57
121.11
121.09
1108.2
2
26.34
-27.48
227.89
Đất rừng phòng hộ
2
2
7
.
Đất làm muối
LMU
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
447.40
3
9
.
0
8
2
1
.
9
4
RPH
1.2.2
RDD
1.2.3
-91.23
nông
OCT 40.51
65.60
-25.09
62.45
ONT
65.60
-65.60
62.45
20
6
2
.
4
5
0
7
ODT
2.1.2
40.51
CDG 225.24
2.2
2.2.1
TSC
2.2.4
2.2.5
0.08
-10.81
Đất quốc phòng
0.52
Đất an ninh
0
Đất sản xuất, kinh doanh CSK
phi nông nghiệp
21
16.69
27.50
0.52
25.32
19.22
6.10
32.49
58.04
72.22
-14.18
45.11
1
2
Đất sông, ngòi, kênh, rạch,
SON
suối
124.20
3.46
4.14
59.38
2.7
Đất có mặt nước chuyên
MNC 75.58
dùng
2.8
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
3
Nhóm đất chưa sử dụng
CSD
.
6
4
5.20
1
.
0
6
79.19
1
9
.
8
1
9
.
8
6
85.44
-9.86
85.44
68.32
48.30
35.22
63.16
5.16
48.30
4
8
.
3
0
-27.94
62.54
2
7
.
3
2
7.30
7
* Trách nhiệm của các bộ tiếp nhận hồ sơ:
- Xem xét hồ sơ ( tên người sử dụng, thông tin về thửa đất, các loại giấy tờ khác có liên
quan, xác nhận của địa phương nơi có đất …) và chỉ tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ và
thuộc thẩm quyền của mình. Nếu không hợp lệ thì phải trả và nêu rõ lý do.
- Ghi thời điểm nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận hồ sơ.
* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm tiếp nhận chi trả hồ sơ đăng ký của cá nhân, hộ gia đình, cộng
đồng dân cư sử dụng đất tại phường nơi có đất trong những trường hợp sau:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng.
- Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép
- Thực hiện các quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho
thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất).
- Nhận quyền sử dụng đất toàn bộ thửa đất.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận.
Người sử dụng đất đổi tên, giảm diện tích do thiên tai, thay đổi nghĩa vụ tài
chính
2. Quy trình cấp GCN QSDĐ tại phường.
- Hộ gia đình,cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất ổn định có nhu cầu xin cấp
24
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất liên hệ trích lục bản đồ địa chính thửa đất, sau đó
kèm theo thành phần hồ sơ của Mục I nộp tại UBND Phường nơi có đất;
tài chính để nộp tiền vào kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Kho bạc
Người SDĐ
Nộp 1 bộ HS xin cấp
7
1
25
GCNQSDĐ.