B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ LAN HƯONG
so SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA x ử
LÍ ETHREL,
ĐẤT ĐÈN ĐẾN RA HOA TRÁI vụ, SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN QUẢ, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG
MỘT SỐ CHẤT TRONG QUẢ CÂY DỨA
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60 42 0114
LUẬN VĂN THẠC s ĩ SINH HỌC
Ngưòi hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Văn Đính
HÀ NỘI, 2015
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Đính đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu
trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng các Thầy, Cô trong Ban Chủ nhiệm khoa SinhKTNN trường ĐHSP Hà Nội 2, Phòng Sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2 đã
tạo mọi điều kiện trong thời gian tôi học tập chương trình thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. La Việt Hồng - Trưởng phòng thí
nghiệm Sinh lí thực vật và tập thể cán bộ phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi về thiết bị, phương tiện và
có những đóng góp quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thục tiễn của đề tài..................................................... 3
5.1. Ý nghĩa khoa h ọ c...................................................................................3
5.2. Ý nghĩa thục tiễn.....................................................................................4
NỘI DUNG........................................................................................................5
CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................... 5
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY DỨA VÀ CÁC GIỐNG DỨA............ 5
1.1.1. Đặc điểm thục vật học của cây dứa ................................................. 8
1.1.2. Đặc điểm sinh thái của cây dứa ...................................................... 10
1.1.3. Giá trị dinh duỡng, y học và kinh tế của dứa................................... 11
1.1.4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây d ứ a ............................................... 13
1.1.5. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dứa ở Việt Nam và trên thế giới......... 16
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP RẢI v ụ THU HOẠCH DỨA VÀ CÁC
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG RẢI
VỤ THU HOẠCH DỨA..................................................................................17
1.2.1. Khái quát về các phuơng pháp rải vụ thu hoạch d ứ a ...................... 17
1.2.2. Một số biện pháp cảm ứng sự ra hoa của cây dứa........................... 19
1.3. CẢM ỨNG S ự RA HOA VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT DỨA
BẰNG CÁC CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG VÀ PHÂN BÓ N .......... 22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ............. 28
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u ................................................................28
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ........................................................... 28
2.2.1. Bố trí thí nghiệm................................................................................28
2.2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc.............................................................. 28
2.2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứ u ............................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................54
D A NH MỤC
BẢNG
•
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian và tỷ lệ ra
hoa (%) của giống dứa Victoria..................................................... 35
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến chiều cao quả của
giống dứa Victoria...........................................................................38
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến đường kính quả dứa
(era)..................................................................................................41
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian bắt đầu
chín và tỷ lệ quả chín (%) của giống dứa Victoria........................ 43
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến năng suất thực thu
(NSTT) của giống dứa Victoria...................................................... 46
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến pH, vitminC, đường
tan và đường khử trong dịch chiết quả........................................... 47
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến hàm lượng nước
trong quả giống dứa Victoria khi thu hoạch................................... 49
Bảng 3.8. So sánh hiệu quả kinh tế của xử lý Ethrel và đất đèn trên giống
dứa Victoria......................................................................................51
D A NH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cây dứa (Ananas coraosus (L) M eư ).............................................. 5
Hình 3.1. Ảnh hưởng của xử lý Ethrel và đất đèn đến thời gian và tỷ lệ ra
hoa (%) của giống dứa Victoria..................................................... 36
Hình 3.1. A: Giai đoạn cây dứa ra hoa (xử lý bằng Ethrel)............................ 36
Hình 3.1. B: Giai đoạn cây dứa ra hoa (xử lý bằng đất đèn).......................... 37
một trong những loại cây ăn quả được ưa chuộng trên thị trường thế giới bởi
hương vị đặc trưng và giàu chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được
trồng hầu hết ở các nước nhiệt đới và một số nước á nhiệt đới. Quả dứa được
coi là một trong những cây ăn quả nhiệt đới hàng đầu, loại quả “vua”, rất
được ưa chuộng ở các nước phương Tây. Quả dứa có mùi thơm mạnh, chứa
nhiều đường, lượng calo khá cao, giàu chất khoáng, nhất là Kali, có đủ các
loại vitamin cần thiết như A, Bl, B2, pp, c. Đặc biệt trong cây và quả dứa có
chất Bromelin-là một loại men thủy phân protein (giống như chất Papain ở đu
đủ), có thể chữa được các bệnh rối loạn tiêu hóa, ức chế phù nề và tụ huyết,
làm vết thương mau lành sẹo [8]. Trong công nghiệp, chất Bromelin dùng làm
mềm thịt để chế biến thực phẩm, nước chấm [13].
Ngoài ăn tươi, quả dứa được chế biến thành dứa hộp và nước dứa, là
những mặt hàng xuất khẩu lớn. Xác bã quả dứa sau khi chế biến dùng làm
thức ăn gia súc và phân bón. Thân lá dứa làm bột giấy.
Ở nước ta, dứa trồng từ Bắc đến Nam, diện tích trồng cả nước hiện
khoảng 40.000 ha với sản lượng khoảng 500.000 tấn, trong đó 90% là phía
Nam. Các tỉnh trồng dứa nhiều ở miền Nam là Kiên Giang, Cà Mau, cần
Thơ, Long An...Miền Bắc có Thanh Hóa, Tuyên Quang, Phú Thọ...Miền
Trung có Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định.. .Năng suất quả bình quân một
năm ở các tỉnh phía Bắc khoảng 10 tấn, phía Nam 15 tấn/ha [19].
Trong năm, do đặc điểm thời tiết, khí hậu mà cây dứa thường chỉ ra hoa
theo vụ: miền Bắc vụ chính ra hoa tháng 2-3, thu hoạch tháng 6-7; ở miền
Nam, dứa có thể ra hoa quanh năm, song thường tập trung vào tháng 4-5 và
2
tháng 9-10. Từ khi ra hoa đến thu hoạch trung bình khoảng 4-5 tháng. Cây
dứa có thời vụ chín rất tập trung nên lúc thu hoạch sản phẩm quá nhiều, sử
dụng không kịp, bảo quản khó khăn, giá thành rẻ, người trồng trọt thường bị
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của
biện pháp cảm ứng ra hoa bằng Ethrel và đất đèn đến:
- Thời gian ra hoa, tỷ lệ ra hoa
- Động thái sinh trưởng của quả dứa giống Victoria gồm: chiều cao
quả, đường kính quả, khối lượng quả.
- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- Một số chỉ tiêu chất lượng quả: pH dịch chiết quả, hàm lượng vitamin
c , hàm lượng đường tan tổng số, hàm lượng đường khử
- Hiệu quả kinh tế khi sử dụng hai biện pháp này.
4. Phạm vi nghiên cứu
So sánh ảnh hưởng của việc xử lí Ethrel và đất đèn lên giống dứa
Victoria (dứa hoa, dứa tây, dứa hoàng hậu...) thông qua một số chỉ tiêu sinh lí
(thời gian ra hoa, quả chín, khả năng sinh trưởng quả, năng suất), chỉ tiêu sinh
hóa (hàm lượng một số chất trong quả) thực hiện trên mảnh đất Suối Hai-Ba
Vì-Hà Nội để rút ra kết luận cần thiết về ảnh hưởng của hai loại hóa chất này.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung các tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng
của Ethrel và đất đèn đến khả năng ra hoa trái vụ, sinh trưởng, phát triển quả,
năng suất và hàm lượng một số chất trong quả của cây dứa.
4
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần so sánh ảnh hưởng của Ethrel
và đất đèn đến khả năng ra hoa trái vụ, sinh trưởng, phát triển quả, năng suất
và hàm lượng một số chất trong quả của cây dứa và khuyến cáo người nông
dân sử dụng loại hóa chất nào nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.
bổ sung thêm nhóm thứ tư là Abacaxi mà trước đây cũng xếp cùng nhóm với
Spanish [16],[43].
Dứa là cây ăn quả khá quen thuộc với người dân Việt Nam. Quả dứa
không có cholesterol, giàu chất xơ, các enzym tiêu hóa, vitamin c, canxi và
kali. Cây dứa khá dễ trồng, ít vốn đầu tư nhưng mang lại hiệu quả cao. Dứa có
các lá gai mọc thành cụm hình hoa thị, lá mọc ở gốc, cứng và thường có gai
[14]. Cụm hoa hình đầu ở tận cùng, mỗi hoa có các đài hoa riêng của nó. Quả
phức do lá bắc, bầu cuống hoa và trục cụm phát triển dính nhau tạo nên quả
giả có chứa dịch ngọt.
ở Việt Nam, dứa được trồng khá phổ biến từ Bắc vào Nam với các nhóm
giống dứa chính khác nhau tùy vào điều kiện khí hậu, đất đai: [5], [8], [16], [17].
- Nhóm dứa Queen hay nhóm “Hoàng hậu”: gồm các giống: Dứa hoa
hay còn được gọi với nhiều tên khác như dứa Victoria, dứa Tây, dứa Phú Thọ,
dứa Hoàng hậu...: Lá hẹp, cứng, có nhiều gai ở mép. Mặt trong của lá có 3
đường vân trắng hình răng cưa chạy song song theo chiều dài, hoa có màu
xanh hồng. Quả có nhiều mắt, mắt nhỏ và lồi, cứng. Thịt quả mịn, màu vàng
đậm, ăn dòn, ngọt đậm và rất thơm.
Ưu diểm của nhóm dứa này là không kén đất, có thể trồng trên các loại
đất nghèo dinh dưỡng, cây có hệ số nhân giống cao (tmng bình 4-6 chồi trên
một gốc), có thể chịu được bóng râm dưới tán các cây to, thịt quả giòn, hương
vị phù hợp để ăn tươi.
7
Nhược điểm của nhóm dứa này là quả nhỏ, dạng quả hơi bầu dục khó
thao tác trong khi chế biến. Thịt quả có nhiều khe hở, không chặt nên nếu
dùng làm đồ hộp khó đạt tỉ lệ về trọng lượng cái, hạn chế khả năng xuất khẩu.
- Nhóm dứa Spanish hay nhóm Tây ban nha: gồm các giống: Dứa ta, dứa
mật. Lá mềm, mép lá cong, hơi ngả về phía lưng, hoa tự có màu đỏ nhạt. Quả
Dứa là cây thân thảo lâu năm; lá mọc hình hoa thị; hoa đều, lưỡng tính;
đài màu xanh; cánh hoa màu tím; quả phức gồm nhiều quả mọng nằm trong
các mắt dứa. Sau khi thu hoạch quả các mầm nách ở thân tiếp tục phát triển
và hình thành một cây mới giống như cây trước; quả thứ hai thường bé hơn
quả trước.Cây trưởng thành cao 1 - l,2m và đứng gọn trong hình khối một
con cù đường kính l,3-l,5m có đáy bẹt.
* Rễ: Rễ dứa thuộc loại ăn nông, phần lớn do nhân giống bằng chồi
(nhân giống vô tính) nên mọc từ thân ra, rễ dứa nhỏ và phân nhiều
nhánh,phân bố tập trung ở độ sâu 15-30cm (một số ăn sâu tới 60cm nếu đất
tơi xốp). Rễ dứa phát triển tốt ở 21-35°c, nhiệt độ xuống
7°c hoặc
cao tới
43°c thì rễ dứa ngừng sinh trưởng. Từ tháng 2-3, rễ dứa bắt đầu mọc, tháng 58 phát triển nhanh nhất, đến tháng 10-11 yếu dần và đến tháng 12-1 thì ngừng
sinh trưởng.
* Thân: Thân cây dứa trưởng thành dài 20-30cm, đường kính 3-7cm,
trọng lượng 200-400g tùy giống và điều kiện canh tác. Thân chia làm hai
phần: một phần ở trên mặt đất và một phần ở dưới mặt đất. Thân ngắn, mập
chứng tỏ cây khỏe, ngược lại thân bé, dài là cây yếu. Trong thời kì sinh
trưởng của thân, ở đỉnh sinh trưởng liên tục hình thành các lá, các đốt thân,
mầm, chồi ngủ và rễ khiến cho lá và rễ tăng về số lượng. Tiếp đến giai đoạn
sinh trưởng sinh thực, cây hình thành hoa tự, ra hoa và kết quả. Ở trung tâm
thân là một mô rỗng, mềm, chứa các chất dinh dưỡng có nhiều tinh bột ở
giữa, nối tiếp là một lóp bó mạch có nhiều xơ, và ngoài cùng được bao bọc
9
1.1.2. Đặc điểm sinh thái của cây dứa [6], [8], [11], [16]
* Khí hậu:
- Nhiệt độ: Dứa sinh trưởng, phát triển thuận lợi ở 21-27°c . Dứa rất mẫn
cảm với nhiệt độ thấp. Mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp đến
ngừng sinh trưởng, ở
10°c cây dứa đã
5°c cây đã bị rét gây hại, ở 0°c bị rét cóng.
Phản ứng
với nhiệt độ thấp của các giống cũng có khác nhau (dứa Cayen kém hơn dứa
Queen).
ở nhiệt độ cao từ 38°c trở lên thường xảy ra hiện tượng lóp biểu bì
và một bộ phận dưới biểu bì của quả bị cháy gây ra triệu chứng nám quả, đặc
biệt với giống dứa Cayen. Nhiệt độ có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến quá
trình hình thành và chín quả. Khi quả chín vào thời kỳ lạnh và ẩm, độ chiếu
sáng yếu thì quả thường bé, không cân đối, mã quả xấu, ăn rất chua, độ ngọt
thấp và có khi thấy có vết nâu trong ruột quả.
- Nước: Lượng mưa hàng năm và phân bố mưa qua các tháng có ý nghĩa
rất lớn đối với sinh trưởng, phát triển và năng suất của dứa. Lượng mưa thích
họp cho dứa là 1000-1500mm. Nơi có lượng mưa thấp, dứa cũng có thể phát
triển được nếu ở đó có độ ẩm không khí cao hoặc cần phải áp dụng một số
biện pháp đặc biệt như dùng nilon che phủ, dùng các loại cây phủ đất...về
mặt nông nghiệp việc phân bố lượng mưa hàng tháng trong năm rất quan
trọng, có ý nghĩa hơn là lượng mưa tổng cộng trong năm. Do vậy có thể nói
một vùng có chế độ mưa đều đặn thích hợp cho việc trồng dứa hơn là vùng
0,07mg Cu, 0,4g protein, 0,2g lipit, 13,7g hydrat cacbon, 85,3g nước, 0,4g
xơ.Trong quả dứa còn có một loại enzim là bromelin có tác dụng tiêu hóa chất
protein rất tốt. Ngoài ra, dứa còn được chế biến và sử dụng trong các món ăn
hàng ngày.
* Giá trị y học:Dủã cùng với nhiều loại trái cây khác rất bổ dưỡng với
sức khỏe. Trong dứa không có cholesterol lại giàu chất xơ. Đông y phân loại
dứa thuộc vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng giải khát nóng, lợi tiêu hóa,
ngừng tả. Một số nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh:
12
- Dứa có tác dụng kích thích tiêu hóa: các enzim bromelin có trong dứa
giúp kích thích tiêu hóa. Dứa cũng được coi là thực phẩm làm giảm bớt buồn
bã, tốt cho dạ dày và giảm chứng ợ nóng.
- Dứa giúp tăng quá trình phát triển xương, sụn, răng lợi: với nguồn
vitamin c dồi dào cùng các chất khoáng đã đóng góp hữu hiệu trong quá trình
phát triển của xương, sụn, răng lợi.
- Dứa chống ho và cảm lạnh: chất bromelin tìm thấy trong dứa giúp ngăn
chặn ho và nới lỏng niêm dịch.
- Tăng cường sức đề kháng của cơ thể: ăn dứa hàng ngày giúp cơ thể
tăng cường quá trình hấp thụ chất sắt từ các loại rau quả và đẩy nhanh quá
trình lành sẹo.
- Ngoài ra, dứa còn có tác dụng làm giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng,
chữa viêm thận, cao huyết áp.
Tuy nhiên, có một số người sau khi ăn dứa xuất hiện dị ứng “ngộ độc
dứa”. Thường sau 15 phút hoặc 1 giờ, bệnh nhân thấy đau bụng, buồn nôn, đi
lỏng, đồng thời có các biểu hiện mẫn cảm như đau đầu, chóng mặt, mẩn đỏ
da, ngứa toàn thân, tay chân và lưỡi cứng đờ, nghiêm trọng hơn có thể ngất
đột ngột. Do đó những người bị dị ứng dứa không được ăn.
cuống là loại trung gian giữa hai loại chồi trên.
Tiêu chuẩn chồi tốt là: chồi ngắn, to, khỏe, lá xanh đậm, phiến lá rộng và
dày, trọng lượng trên 150-200gr/chồi với nhóm giống dứa Queen và 200300gr/chồi với nhóm giống dứa Cayen. Trước khi trồng phải phân loại các
chồi cùng loại trồng vào lkhu, đảm bảo độ đồng đều của vườn dứa.
Chồi sau khi đã chọn bóc bỏ lá vàng khô ở gốc chồi rồi bó 15-25 chồi
thành một bó để ngâm phần gốc cả bó vào dung dịch diệt nấm trong 1-2 phút
bằng Aliete, nồng độ 0,3% và diệt rệp sáp truyền bệnh héo virut bằng Decis
hoặc Supracide, nồng độ 0,2-0,3%.
14
* Thời vụ trồng: Thời vụ trồng dứa thích họp ở mỗi vùng phụ thuộc vào
điều kiện khí hậu có liên quan đến chất lượng chồi giống và thời gian ra hoa.
- Miền Bắc: có 2 thời vụ trồng chủ yếu là vụ xuân (tháng 3-4) và vụ thu
(tháng 8-9).
- Miền Nam: trồng vào đầu mùa mưa, từ tháng 4-6.
- Miền Trung: hồng vào 2 thời gian là tháng 4-5 và tháng 10-11.
* Chọn đất và làm đất trồng: Đất cần có kết cấu nhẹ, đảm bảo thoát
nước tốt, mực nước ngầm thấp và hơi dốc. Đất trồng dứa có thể là cày xới
toàn bộ diện tích hoặc theo từng hàng. Nếu phải đào mương lên lóp thì trồng
theo từng hốc nhỏ.
* Xử lý chồi: Xử lý chồi nhằm mục đích cho cây mau bén rễ phát triển
và phòng ngừa sâu bệnh. Nhúng ngập 1/3 chồi từ phía gốc vào dung dịch
thuốc sâu Pyrinex, Basudin, Vomoca, Oncol,... để phòng trừ rệp và tuyến
trùng hại rễ.
* Khoảng cách và mật độ trồng: Dứa được trồng theo hàng kép, tức là
trồng thành từng băng 2 hàng một. Khoảng cách giữa các băng là 80cm, giữa
2 hàng trên băng là 40cm; trên hàng cây cách nhau 30cm, với khoảng cách
này, mật độ khoảng 55.000 cây/ha.
* Phòng trừ sâu bệnh:
- Rệp sáp: Có thể cư trú trên tất cả các bộ phận cây dứa, thường tập trung
ở phần gần mặt đất như các gốc lá. Thu nhặt sạch các loại tàn dư cây ngay từ
giai đoạn làm đất, các tàn dư thực vật thu gom được đem đốt. Phun thuốc diệt
rệp, có thể dùng các loại thuốc như bassa, decis theo hướng dẫn ở bao bì.
- Tuyến trùng: Làm hại rễ, vàng lá, cây chậm lớn. Đe phòng trừ cần làm
sạch cỏ dại triệt để.
- Bệnh thối nõn: Dùng Falizan 0,2% hoặc Maneb 0,5% dể phun.
- Bệnh héo virut: Thường phát triển qua bốn giai đoạn: xâm nhập, lây
lan, gây héo lá, gây chết cây. Khi bệnh xuất hiện, khoanh các lô bi bệnh và áp
dụng các biện pháp phòng trừ.
16
- Bệnh luộc lá: Cây dứa có hiện tượng lá bị mất dần chất diệp lục và từ
màu xanh chuyển sang trắng nhợt rồi bạc hẳn như luộc trong nước sôi.
Nguyên nhân bệnh cho đến nay chưa được kết luận, nhưng một số thí nghiệm
cho thấy bón đầy đủ phân N, p, K, Mg, Ca theo tỉ lệ 8 : 4 : 12 : 4 : 3g/cây có
tác dụng làm giảm bệnh
1.1.5. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dứa ở Việt Nam và trên thế giới
1.1.5.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ dứa ở Việt Nam [3], [16], [18]
Cây dứa đã có mặt ở Việt Nam cách đây hơn 100 năm (theo J.Lan, 1928
và Nguyễn Công Huân, 1939). Còn “dứa tây” người Pháp đưa đến trồng đầu
tiên ở Trại canh nông Thanh ba năm 1913 sau đó được trồng ở các trại Phú
Hộ, Tuyên Quang. Từ năm 1960, ngành đồ hộp phát triển, giống dứa tây được
nhân và trồng rộng rãi ở nhiều nông trường và họp tác xã, được xem là giống
dứa chủ đạo.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê năm 2013: diện tích trồng
dứa cả nước ước tính sơ bộ là 40.400 ha; năng suất bình quân cả nước mới chỉ
Thái Lan, Philipines và Indonesia là những nước sản xuất chính mặt hàng dứa
đã chế biến cho thị trường xuất khẩu (gồm cả dứa tươi, dứa đóng hộp và nước
dứa). Nhật Bản đứng đầu thế giới về nhập khẩu dứa tươi (khoảng 140.000
tấn/năm) chủ yếu từ Philipines.
1.2.
CÁC PHƯƠNG PHÁP RẢI v ụ THU HOẠCH DỨA VÀ CÁC BIỆN
PHÁP SỬ DỤNG HÓA CHẨT THƯỜNG DÙNG TRONG RẢI v ụ THU
HOẠCH DỨA
1.2.1. Khái quát về các phương pháp rải vụ thu hoạch dứa [6], [8], [13],
[16], [17], [21]
Đối với các vùng trồng dứa tập trung thì việc rải vụ là một vấn đề quan
trọng. Do thời gian chín của dứa rất tập trung và trong một thời gian ngắn
(như với dứa Queen trồng vụ thu, trong 2 tháng 6 và 7 sản lượng thu hoạch