TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ tại huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội - Pdf 36

MỤC LỤC

PHỤ LỤC.........................................................................................................................42


DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC HÌNH
.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NTM: Nông thôn mới
DĐĐT: Dồn điền đổi thửa
BVMT: Bảo vệ môi trường
DTM: Đánh giá tác động môi trường
HCBVTV: hóa chất bảo vệ thực vật
TTCN & XSCB: Tiểu thủ công nghiệp và sản xuất chế biến
KCN: Khu công nghiệp


LỜI NÓI ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyện Phúc Thọ có Quốc lộ 32 chạy dọc theo địa bàn huyện cùng với 3 tuyến Tỉnh lộ
(TL417, 418,419, 420 và 421) phân bố đều khắp huyện nên có điều kiện thuận lợi để
kết nối với các địa phương, các trung tâm về văn hoá, kinh tế và khoa học kỹ thuật.
Phúc Thọ có 3 sông chảy qua (sông Hồng, sông Tích và sông Đáy), là nguồn cung cấp
nước tưới phù sa, đồng thời là tuyến giao thông thuỷ quan trọng.
Trong những năm gần đây, kinh tế của huyện có những bước phát triển khá, tăng

vấn đề môi trường.
2. NHIỆM VỤ
Để đạt được những mục đích của Báo cáo, những nhiệm vụ cần phải thực hiện và giải
quyết như sau:
- Điều tra, đánh giá thực trạng về chất lượng thành phần môi trường không khí trên địa
bàn toàn huyện.
- Từ sự thiết lập mối quan hệ của môi trường không khí với các môi trường khác, đánh
giá, cảnh báo và dự báo diễn biến môi trường trên toàn huyện.
- Phân tích các chính sách bảo vệ môi trường của huyện, đánh giá mức độ phù hợp
với thực tế môi trường của địa phương.
3. CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN
PHÚC THỌ
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CỦA MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.
NHỮNG VẤN ĐỀ BỨC XÚC VỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NGUYÊN
NHÂN CỦA CÁC VẤN ĐỀ ĐÓ
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ĐỐI VỚI KINH TẾ
XÃ HỘI
CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ

6


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN PHÚC THỌ
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1.1.1. Vị trí địa lý

1.2.ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1.2.1. SỨC ÉP DÂN SỐ VÀ VẤN ĐỀ DI CƯ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
1.2.1.1. Sự phát triển dân số và biến động theo thời gian
Huyện gồm 22 xã: Vân Hà, Vân Nam, Vân Phúc, Xuân Phú, Cẩm Đình, Phương Độ,
Sen Chiểu, Võng Xuyên, Long Xuyên, Thượng Cốc, Hát Môn, Thọ Lộc, Tích Giang,
Phúc Hoà, Ngọc Tảo, Thanh Đa, Trạch Mỹ Lộc, Tam Thuấn, Phụng Thượng, Tam
Hiệp, Hiệp Thuận, Liên Hiệp. Huyện lị là Thị Trấn Phúc Thọ, cách Thị Xã Sơn Tây 5
km. Dân số tính trung bình toàn huyện năm 2010 đạt khoảng 168,3 nghìn người, trong
đó dân số đô thị khoảng 7,5 nghìn người. Mật độ dân số bình quân 1340 người/km2,
nơi có mật độ dân số cao nhất là xã Võng Xuyên 2074 người/km2, thấp nhất là xã Vân
Hà 357người/km2.
Số người trong độ tuổi lao động ước tính khoảng 52% tổng dân số của huyện. Hiện
nay lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao (Chiếm 90% số lao động) và lao động
phi nông nghiệp khoảng 10%. Là một huyện thuần nông, xong Phúc Thọ có mức bình
quân sản xuất nông nghiệp tương đối thấp (bình quân diện tích đất nông nghiệp là
492m2/khẩu
Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội, nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế và
cân đối cơ cấu các ngành, dự kiến đến năm 2015 lao động ngành phi nông nghiệp là
16950 lao động, chiếm 20% (trong đó lao động trong ngành CN, TTCN & XSCB là
8% và lao động trong ngành thương mại, dịch vụ là 12%), lao động nông nghiệp là

8


66796 lao động, chiếm 80% tổng số lao động, trong đó lao động nông nghiệp thường
trực là 50% và lao động các ngành nghề nông thôn là 30%.
Tỷ lệ tăng dân số của huyện Phúc Thọ có xu hướng tăng lên từ 1,04% năm 2000 lên
1,2 % vào năm 2008; năm 2010 là 1,05%.
Dân số trung bình toàn huyện năm 2010 đạt khoảng 168,3 nghìn người, trong đó dân
số đô thị khoảng 7,5 nghìn người.

- Ngành nông nghiệp: 57% (năm 2014)
- Du lịch: 3% ( năm 2014)

Hình 1.2.Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội , năm 2014
1.2.2.2. CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CỦA HOẠT
ĐỘNG KINH TẾ
Sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là việc phát triển mạnh về công nghiệp, tiểu thủ
công công nghiệp, làng nghề trong những năm gần đây và quy hoạch phát triển kinh tế
trong những năm tiếp theo tạo ra nhiều công ăn việc làm cho địa phương, tăng thu
nhập và nâng cao điều kiện sống cho người dân. Tuy nhiên các hoạt động phát triển
kinh tế cũng gây ra nhiều vấn đề về môi trường không khí như:
- Gia tăng các vấn đề về ô nhiễm không khí
- Tiếng ồn tăng vượt ngưỡng chịu đựng của con người
- Ô nhiễm bụi, nhiệt
* Khái quát tác động của phát triển xây dựng tới môi trường
Huyện Phúc Thọ đang trong quá trình đô thị hóa nên nhu cầu xây dựng ngày càng
nhiều, tuy nhiên phương pháp xây dựng, phương tiện thi công chủ yếu là thủ công
truyền thống và sức lao động con người nên ảnh hưởng không nhiều đến môi trường
xung quanh, đặc biệt là môi trường không khí. Một số công trình đang thi công có ảnh
hưởng đến môi trường nhưng mức độ ảnh hưởng không nghiêm trọng. Bụi và tiếng ồn
phát sinh trong giai đoạn thi công công trình có tác động rất lớn tới kkhoong khí ttaji
dịa phương này.
* Khái quát tác động của phát triển giao thông tới môi trường
Mạng lưới giao thông hiện có trên địa bàn huyện Phúc Thọ chủ yếu là giao thông
đường bộ và một phần đường sông.Phát triển giao thông vận tải là động lực, cơ hội
cho hội nhập và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường do phát triển giao
thông vận tải là tác động không mong muốn. Sự phát triển giao thông làm gia tăng về
10



Lượng xe máy, ô tô lưu hành trên các tuyến đường giao thông trong huyện, nhiều nhất
là tuyến Quốc lộ 32 ngày một tăng, khi hệ thống giao thông đang ngày được đầu tư,
hoàn chỉnh cùng với sự gia tang nhanh chóng của các phương tiện giao thông. Chất
lượng các phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo tiêu chuẩn thải đã làm ảnh
hưởng đến chất lượng môi trường không khí đáng kể. Có những tuyến đường cấp xã
và tuyến chính của huyện đang thi công cải tạo nên gây ra ô nhiễm không khí, nhiều
nhất là ô nhiễm bụi và tiếng ồn giao thông, từ các máy thi công đóng cọc, lượng xe
vận chuyển xi măng, đất, cát.. qua lại rất lớn đã gây ô nhiễm vượt mức cho phép của
quy chuẩn Việt Nam. Bên canh đó huyện cũng đang thi công một số con đường tuyến
xã để xây dựng nông thôn mới, vì vậy hiện tượng ô nhiễm không khí ảnh hưởng rất
lớn tới đời sống dân cư, nhưng chỉ trong một thời gian nhất định của quá trình thi
công, thông thường sau khi thi công xong, các hiện tượng này sẽ giảm và về mức ô
nhiễm trung bình của giao thông.
2.1.3. Ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động xây dựng
Quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng, kéo theo nhiều hoạt động xây
dựng nhà cửa, làm đường giao thông, cầu cống... Bụi và các khi độc phát sinh trong
quá trình đào đất, san ủi mặt bằng, bốc dỡ vật liệu xây dựng, trộn bê tông và vật liệu
xây dựng rơi vãi từ các xe vận chuyển. Thành phần bụi chủ yếu là bụi đất, cát, bụi xi
12


măng,… Ngoài phát sinh bụi, khí thải, hoạt động của các phương tiện giao thông vận
tải và máy móc xây dựng còn gây ra tiếng ồn và làm ảnh hưởng đến hoạt động giao
thông trên địa bàn huyện.
2.1.4. Ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động sản xuất nông nghiệp
Các chất khí phát thải từ sản xuất nông nghiệp có nguồn gốc từ phân bón hóa học được
bà con nông dân sử dụng trong sản xuất. Phân bón hóa học sử dụng không đúng kỹ
thuật hoặc cây trồng không hấp thụ hết sẽ bị phân hủy, quá trình này sản sinh ra nhiều
khí gây ô nhiễm như NO 2 phân hủy từ phân đạm, urê, NH 3 từ các quá trình yếm khí
trong đất; SO2 từ phân supe lân, supe photphat. Bên cạnh đó, việc sử dụng các loại

sức khoẻ người dân trên địa bàn huyện. Hàm lượng bụi được thể hiện qua hình 2.2.

Hình 2.1. So sánh hàm lượng bụi PM10 trung bình tại một số xã trong huyện
14


Hình 2.2. So sánh hàm lượng bụi PM2,5 trung bình tại một số xã trong huyện
Qua kết quả so sánh đánh giá diễn biến thay đổi hàm lượng bụi PM10 và PM2,5 quan
trắc cho thấy sự biến động về hàm lượng bụi tại các vị trí quan trắc là không nhiều, sự
biến đổi hàm lượng bụi không lớn. Một số vị trí quan trắc tại các xã Xuân Phú, Thọ
Lộc có xu hướng cao hơn tại các xã khác, nguyên nhân là do giao thông ở đây nhiều
phương tiện qua lại, các nhà máy sản xuất tập trung tại đây khá đông đúc. Một số xã
như được liệt kê ở trên vấn đề ô nhiễm cần được cảnh báo bụi PM10 và có hướng
giảm thiểu phù hợp. Riêng bụi PM2,5 vẫn trong giới hạn quy định tại tất cả các vị trí
quan trắc, hàm lượng bụi PM2,5 vẫn rất nhỏ.
2.2.1.2. Chỉ tiêu NO2
Kết quả quan trắc tháng 3 năm 2015, hàm lượng NO 2 được thể hiện qua biểu đồ
2.5 . Kết quả đo được cho thấy hàm lượng NO 2 đều thấp hơn so với giới hạn cho phép
(QCVN 05:2013/BTNMT – Trung bình 01 giờ). Tuy nhiên tại vị trí xã Thọ Lộc kết
quả phân tích cho thấy NO 2 vượt nồng độ giới hạn nhưng ở mức rất nhỏ (0,21mg/m 3).
Quá trình quan trắc đo đạc đánh giá chỉ tiêu NO 2 cho thấy hàm lượng NO2 không có
thay đổi nhiều. Hàm lượng chất ô nhiễm đều trong giới hạn và hàm lượng giao động
trong khoảng 0,05 – 0,12mg/m3.

15


Hình 2.3. So sánh nồng độ NO2 trung bình tại một số xã trong huyện

Kết quả phân tích hàm lượng NO 2tại các xã Cẩm Đình, Vân Nam, Xuân Phú, Ngọc

trong đó có khí SO2, NO2, CO… Để có thể đánh giá chính xác hàm lượng các khí độc
cũng như mức độ phát tán chất ô nhiễm ra các vùng lân cận, cần có thời gian để tiến
hành đo đạc với tần suất đủ dày, trong phạm vị báo cáo này không cho phép thực hiện.

17


2.2.1.4. Chỉ tiêu CO
Quá trình quan trắc và lấy mẫu, hầu hết các điểm mẫu trên địa bàn huyện, hàm
lượng CO đa số thấp hơn QCVN 05:2013/BTNMT. Các điểm mẫu hàm lượng CO đều
không vượt quá quy chuẩn, điều này có thể thấy, chỉ có điểm mẫu DC-KK16 tại khu
vực bến xe thuộc xã Tam Hiệp có vượt 0,3 lần tiêu chuẩn. Nhìn chung thành phần khí
CO trên địa bàn chưa ảnh hưởng nhiều đến chất lượng đời sống sinh hoạt của người
dân địa phương. Tuy nhiên với tốc độ phát triển kinh tế trong tương lại, dựa theo định
hướng quy hoạch đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, với sức ép của phát triển kinh tế và
dân số, dẫn đến sẽ có sự thay đổi về thành phần không khí CO, đặc biệt các khu công
nghiệp, các khu sản xuất gạch tập trung.

Hình 2.5. So sánh nồng độ CO trung bình tại một số xã trong huyện Phúc Thọ
2.2.1.5. Chỉ tiêu tiếng ồn
Để đánh giá tác động của tiếng ồn trên địa bàn huyện, đoàn khảo sát thực hiện
đo đạc tại các điểm quan trắc như: Giao thông, trung tâm thị trấn, khu dân cư, cụm
công nghiệp và một số vị trí đặc biệt khác như (khu gần các trường học, bệnh viên, các
cơ quan hành chính). Nhìn chung tiếng ồn hầu hết tại các vị trí quan trắc đều thấp hoặc
xấp xỉ bằng quy chuẩn quy định tại QCVN 26:2010/BTNMT tại các khu vực nút giao
thông từ từ 6 giờ đến 21 giờ, có mức ồn là (70dBA). Có 3/18 vị trí đô đạc cho thấy
mức ồn có ngưỡng cao hơn QCVN, gồm các xã Vân Phúc, xã Phụng Thượng và Tam
Thuấn có mức ồn trung bình là 70,5dBA vượt hơn Quy chuẩn không đáng kể, bên
cạch đó mức ồn xảy ra trong thời điểm tức thời khi đặc biệt khi có các phương tiện
giao thông qua lại rất nhiều.

21


Hình 2.10. Nồng độ khí NO2 tại 20 điểm quan trắc trên địa bàn huyện Phúc Thọ

Hình 2.11. Nồng độ khí SO2 tại 20 điểm quan trắc trên địa bàn huyện Phúc Thọ

22


Bảng 2.3 Ký hiệu vị trí lấy mẫu không khí xung quanh

23


2.2.2 Môi trường không khí gần khu vực sản xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
Theo quy hoạch huyện Phúc Thọ, trên địa bàn huyện các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, làng nghề đã được quy hoạch và thống nhất ở các vị trí địa lý khác nhau,
tuy nhiên các cụm công nghiệp hiện đang được hình thành, giải phóng mặt bằng và có
một số ít các nhà máy hoạt động trên các khu vực này. Số còn lại là các công ty, nhà
máy sản xuất nằm rải rác và hoạt động trong địa bàn huyện. Các ngành nghề sản xuất
chính bao gồm: Vật liệu xây dựng, bao bì, may mặc, sản xuất gỗ,…Trung tâm tư vấn
dịch vụ và tài nguyên môi trường đã tiến hành quan trắc xung quanh các khu vực trọng
điểm về ngành nghề sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề để có
ghi nhận về giá trị ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng không khí và sức khoẻ người
dân khu vực lân cận các điểm này. Bảng giá trị kết quả đánh giá thể hiện tại các bảng
sau:

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status