Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Gia Sàng thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011 2013 - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ TÙNG DIỆP

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
PHƢỜNG GIA SÀNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ TÙNG DIỆP

Tên đề tài:

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên
đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
- Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên của UBND phường Gia
Sàng - thành phố Thái Nguyên tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời
gian thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chi đạo tận tình của thầy
giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Quang Thi đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề
tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng
hộ, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…tháng……năm 2015
Sinh viên

Lê Tùng Diệp


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1. Kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Gia Sàng giai
đoạn 2011-2013 ........................................................................................42
Bảng 4.2. Kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Gia Sàng giai
đoạn 2011-2013 ........................................................................................43
Bảng 4.3. Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất phường Gia Sàng giai đoạn
2011-2013 .................................................................................................43

: Người dân sản xuất phi nông nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân

NDSXNN

: Người dân sản xuất nông nghiệp

TB

: Trung bình

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

ONT

: Đất tại nông thôn

CLN

: Cây lâu năm


1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .....................................................................................3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..................................................................................4
2.1.3. Cơ sở pháp lý về công tác chuyển quyền sử dụng đất. .....................................5
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất và các nội dung liên quan ....................7
2.2.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ........................................................7
2.2.2. Các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất .................................................8
2.2.2.1. Khái niệm về người sử dụng đất ....................................................................9
2.2.2.2. Những đảm bảo cho người sử dụng đất .......................................................10
2.2.2.3. Các quyền chung của người sử dụng đất .....................................................10
2.2.2.4. Các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất .................................................11
2.2.3. Quy định về chuyển quyền sử dụng đất và các hình thức chuyển quyền sử
dụng đất .....................................................................................................................11
2.2.3.1. Một số quy định chung về nhận chuyển quyền sử dụng đất ........................12
2.2.3.2. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ....................................................13
2.2.3.3. Trình tự thủ tục hành chính trong việc thực hiên các quyền sử dụng đất ...15


v

2.2.4. Các nội dung mới về công tác chuyển quyền sử dụng đất trong Luật Đất đai
năm 2013 ...................................................................................................................22
2.3. Khái quát công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................25
2.3.1. Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam ..........................................25
2.3.2. Công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..............27
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......29
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................29

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................32
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế ......................................................................................32
4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..........................................................................33
4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .......................................................33
4.1.3. Đánh giá chung toàn bộ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Gia
Sàng, thành phố Thái Nguyên ...................................................................................35
4.1.3.1. Đánh giá chung điều kiện tụ nhiên...............................................................35
4.1.3.2. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc
chuyển quyền sử dụng đất. ........................................................................................35
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lí về đất đai của phường Gia Sàng,
thành phố Thái Nguyên .............................................................................................36
4.2.1. Thực trạng sử dụng đất tại phường Gia Sàng .................................................36
4.2.1.1. Nhóm đất nông nghiệp .................................................................................37
4.2.1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp ...........................................................................37
4.2.1.3. Nhóm đất chưa sử dụng ...............................................................................38
4.2.1.4. Những mặt tích cực và tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân
chính, giải pháp khắc phục, những kinh nghiệm về sử dụng đất. .............................38
4.2.2. Khái quát thực trạng quản lý đất đai tại phường Già Sàng, thành phố
Thái Nguyên ..............................................................................................................39
4.2.2.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
sử dụng đất đai ...........................................................................................................39
4.2.2.2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...................................................39


vii

4.2.2.3. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính .....................................................................................................39
4.2.2.4. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất .................................................39

4.3.2.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Gia Sàng về hình thức chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ........................................................................................48
4.3.2.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Gia Sàng về hình thức cho
thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất .....................................................................49
4.3.2.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Gia Sàng về hình thức tặng
cho quyền sử dụng đất ...............................................................................................50
4.3.2.5. Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Gia Sàng về hình thức thấp
chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất ..........................................................51
4.3.2.6. Đánh giá sự hiểu biết người dân phường Gia Sàng về hình thức góp vốn
bằng giá trị quyền sử dụng đất ..................................................................................52
4.4. Những điểm hạn chế tồn tại và đề xuất giải pháp đối với công tác chuyển quyền
sử dụng đất trên địa bàn phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên .......................52
4.4.1. Những tồn tại và hạn chế của công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên ...............................................................52
4.4.2. Đề xuất giải pháp đối với công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên ...............................................................53
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................55
5.1. Kết luận ..............................................................................................................55
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
con người. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không gì thay thế được,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại
phường Gia Sàng giai đoạn 2011-2013
- Xác định những tồn tại và đề xuất những phương hướng để hoàn thiện hơn
công tác chuyển quyền s ử dụng đất.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập thông tin và nắm bắt chính xác tình hình thực tế tại các đơn vị
thực tập.
- Số liê ̣u thu thập để phân tić h phải chin
́ h xác , trung thực.
- Thông tin được sử dụng trong đề tài phải phản ánh chính xác và đúng thực tế.
- Vận dụng kiến thức chuyên môn đã học giải quyết những vấn đề thực tế tại
đơn vị thực tập.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là cơ hội cho bản thân
củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội áp dụng lý thuyết
đã học vào thực tiễn. Giúp bản thân rèn luyện kĩ năng, nghiên cứu sau khi ra trường.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng công
tác quản lý nhà nước về đất đai.
+ Đánh giá tình hình thực hiện công tác chuyển mục đích sử dụng đất tại
phường Gia Sàng.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài

về đất đai theo các nội dung nói chung thì chúng ta còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế,
yếu kém trong quá trình quản lý tài nguyên đất đai đòi hỏi Nhà nước và các cơ quan
chức năng phải đề ra những biện pháp cụ thể và kịp thời nhằm quản lý tốt quỹ đất
đai phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung , công
tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất đai nói riêng luôn được các cơ
quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân quan tâm theo dõi. Đặc biệt, từ khi Luật Đất
đai 2003 ra đời và có hiệu lực , công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng
đất, công tác quản lý đất đai giúp cho Nhà nước nắm được thực trạng quỹ đất đai

,

hiện trạng sử dụng, đồng thời nắm rõ thông tin về các thành phần, đối tượng chủ sử
dụng đất trên các địa bàn.
Việc quản lý tốt hoạt động chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở giúp các cơ
quan chức năng Nhà nước nắm chắc không những về mặt số lượng, chất lượng, đối
tượng chủ sử dụng đất mình còn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai,
thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đảm bảo nguồn thu
tài chính đối với Nhà nước đồng thời nắm rõ các biến động về sử dụng đất đai để từ
đó có những quyế t đinh
̣ hợp lý nhằm điều chỉnh quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất
đai, thực hiện phân phối quỹ đất đai khoa học, bảo vệ tài nguyên đất đai quý giá và
thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phát triển bền vững.
Đối với người sử dụng đất, quản lý tốt hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
giúp minh bạch hóa thông tin về đất đai, cho người sử dụng đất có nhiều cơ hội lựa
chọn, đầu tư cho đất đai , yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh , giúp cho mọi người
dân đều có cơ hội sử dụng đất và là nền tảng thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển . Do
vậy, công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất có một vai trò hết sức
quan trọng, đang được Nhà nước quan tâm và có hướng điều chỉnh một mặt quản lý

tài sản gắn liền với đất.
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường hướng dẫn thực hiện, một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày


6

25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu
hồi đất, thực hiện QSDD, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại đất đai.
Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ
Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi Trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực
hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai.
Thông tư số 29’2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lí, quản lí hồ sơ địa chính.
Thông tư số 117/2004/TT-BCT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về
thu tiền sử dụng đất.
Quyết định số 93/2007/TTCP ngày 22/06/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ về
việc ban hành quy chế thực hiện theo cơ chế “ một cửa liên thông “ tại cơ quan hành
chính nhà nước tại địa phương.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư;
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.

b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính;
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
g) Thống kê, kiểm kê đất đai;


8

h) Quản lý tài chính về đất đai;
3. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, bảo
đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả.
Các nội dung trên chủ yếu thể hiện trong ba phạm vi cơ bản của việc bảo vệ
và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai.
Một là, Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là biết rõ các thông tin
chính xác về số lượng, chất lượng đất đai và về hiện trạng tình hình quản lý, sử
dụng đất đai.
Hai là, Nhà nước thực hiện phân phối và phân phối lại theo quy hoạch và kế
hoạch chung thống nhất. Nhà nước chiếm hữu toàn bộ quỹ đất đai trên toàn quốc
nhưng không trực tiếp sử dụng mà giao nó cho các tổ chức và các cá nhân sử dụng.
Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau,
thực hiện việc điều chỉnh giữa các loại đất, giữa các vùng kinh tế.
Ba là, Nhà nước phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử
dụng đất đai. Hoạt động phân phối và sử dụng đất đai do các cơ quan chức năng

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá, hoạt
động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước
Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
7. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu
tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất."
2.2.2.1. Khái niệm về người sử dụng đất
Điều 10 Luật Đất đai 2003 quy định những đảm bảo cho người sử dụng đất
hiện nay bao gồm:
1. Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của
Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà
miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có đất để sản xuất; đồng thời có
chính sách ưu đãi đầu tư, đào tạo nghề, phát triển ngành nghề, tạo việc làm cho lao
động ở nông thôn phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.


10

2.2.2.2. Những đảm bảo cho người sử dụng đất
Điều 10 Luật Đất đai 2003 quy định những đảm bảo cho người sử dụng đất
hiện nay bao gồm:
1. Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của
Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà
miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn
sử dụng đất.
2.2.3. Quy định về chuyển quyền sử dụng đất và các hình thức chuyển quyền sử
dụng đất
Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực chất là
các hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
1. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do
Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử
dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ
tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các
quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;


12

b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được


Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi đăng ký kinh doanh và tại địa
phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103 của Nghị
định này.
Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại khoản này được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phụ thuộc vào điều kiện về nơi
đăng ký hộ khẩu, nơi đăng ký kinh doanh.
2.2.3.2. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
a. Chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển
quyền sử dụng đất. Hành vi này chỉ bao hàm việc "đổi đất lấy đất" Giữa các chủ thể
sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục
tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 quy định chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng
đất đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình các nhân trong cùng một đơn vị cấp xã.
b. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất . Nó là việc chuyển quyền sử dụng cho người khác trên
cơ sở có giá trị . Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người
chuyển quyền một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà

họ đã bỏ ra để

có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khác với việc mua bán đất đai ở chỗ:
- Đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việc chuyển quyền sử dụng chỉ thực
hiện trong thời gian được giao quyền sử dụng, cũng như trong phạm vi hạn mức mà
pháp luật quy định.
- Nhà nước có quyền điều tiết địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế

f. Bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Giá trị quyền sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn
hay mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay. Do vậy, bảo lãnh bằng giá trị
quyền sử dụng đất cũng tương tự như thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Tương tự như quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh bằng giá trị
quyền sử dụng đất là quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất sử dụng


15

g. Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất:
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có
quyền coi giá trị quyền sử dụng đát của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp
với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp vốn này xảy ra giũa hai
hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền hoặc góp cái
khác như sức lao động, công nghệ, máy móc v.v...theo thỏa thuận.
2.2.3.3. Trình tự thủ tục hành chính trong việc thực hiên các quyền sử dụng đất
a. Hợp đồng về chuyển quyền sử dụng đất
Theo điều 146 Nghị định 181 nêu rõ:
1. Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp
đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất; văn bản thừa kế quyền sử dụng đất do các bên liên quan lập
nhưng không trái với quy định của pháp luật về dân sự.
2. Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất;
hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng đất; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng chung của hộ gia đình phải
được tất cả các thành viên có đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình đó thống
nhất và ký tên hoặc có văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
b. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status