Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty thương mại dịch vụ và xây dựng hải phòng - Pdf 36

Đồ án tốt nghiệp

ĐHBK Hà nội

Cộng Hoà Xã hội chủ nghĩa việt nam

Khoa Kinh tế và Quản lý
*******

Độc lập Tự do Hạnh phúc
---------------------------

Nhiệm vụ thiết kế
Họ và tên sinh viên:
Lớp: Quản trị doanh nghiệp
Họ và tên giáo viên hớng dẫn: Trần Thị Ngọc Lan
1. Tên đề tài tốt nghiệp:
Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính
của Công ty Thơng mại dịch vụ và Xây dựng Hải Phòng
2. Các số liệu ban đầu:
- Thu thập tại Công ty Thơng mại dịch vụ và Xây dựng Hải Phòng
- Một số tài liệu có liên quan
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Lời mở đầu
- Chơng 1: Cơ sở lý luận TCDN và phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
- Chơng 2: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thơng mại dịch vụ và
Xây dựng Hải Phòng
- Chơng 3: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Thơng mại dịch vụ và Xây dựng
Hải Phòng
- Chơng 4: Một số đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Thơng
mại dịch vụ và Xây dựng Hải Phòng

- Cơ sở lý thuyết:..
- Các số liệu, tài liệu thực tế:..
- Phơng pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:.
3. Hình thức của đồ án:

- Hình thức trình bày:...
- Kết cấu của đồ án:..
4. Những nhận xét khác:..
II. Đánh giá và cho điểm:
- Tiến trình làm đồ án:
- Nội dung đồ án:
- Hình thức đồ án:
Tổng cộng:

./10
/30
.../10
../50 (Điểm:..)
Ngày

tháng

Năm 2005

Giáo viên hớng dẫn
Nhận xét của giáo viên duyệt

2










3


Đồ án tốt nghiệp





....................................................................................................
..........................
2. Hình thức đồ án:






3. Những nhận xét khác:





11


Đồ án tốt nghiệp

I.1- Tài chính của doanh nghiệp thơng mại
1.1. Khái niệm và bản chất của tài chính doanh nghiệp thơng mại
1.2.Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp
1.3. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Chức năng phân phối:
1.3.2. Chức năng giám đốc:
1.4. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.5 Vốn và cấu thành vốn của doanh nghiệp
1.6. Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
1.7. Phơng pháp phân tích
1.8. Tài liệu để phân tích tình hình tài chính
I.2- Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
2.2 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
2.3. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.4. Phân tích khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh
ChơngII:Quá trình hình thành và phát triển của

11

Côngty thơng mại dịchvụ và xâydựng HảiPhòng
I.sơ lợc Quá trình hình thành và các giai đoạn

38


12
13
13
15
16
17
19
21
23
24
24
27
30
35

38
39
42
42
45
45
45
48
48
49
52
53
53
55
58


81

xây dựng Hải Phòng
iv.1. Nhận xét khái quát về tình hình tài chính của
Công ty thơng mại dịch vụ và xây dựng Hải Phòng
1.1. Về tài chính:
1.2. Về tình hình thị trờng thời gian tới
Iv.2- Một vài ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả

81

kinh doanh và cải thiện tình hình tài chính của

84

Công ty
KếT LUậN
Phụ lục 01: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm

93

2000
Phụ lục 02: bảng cân đối kế toán
Tài liệu tham khảo

6

81
82



Đồ án tốt nghiệp

thụ đợc tiến hành bình thờng, đúng tiến độ sẽ là tiền đề đảm bảo cho hoạt động
tài chính có hiệu quả và ngợc lại việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp thời, việc
quản lý phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho
hoạt động SXKD đợc tiến hành liên tục và có lợi nhuận cao. Do đó để đáp ứng
một phần yêu cầu mang tính chiến lợc của mình các doanh nghiệp cần tiến hành
định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo
cáo tài chính để từ đó phát triển mặt tích cực, mặt hạn chế của hoạt động tài
chính, tìm ra những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hởng đến các mặt này, từ đó đề
xuất đợc các biện pháp cần thiết để cải tiến hoạt động tài chính tạo tiền đề để
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nh vậy phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quan
trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của
doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn
thông qua đó xác định đợc xu hớng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bớc đi vững chắc, hiệu quả trong một tơng lai gần. Việc phân tích tài chính là một
công cụ quan trọng cho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung.
Không nằm ngoài những đối tợng xem xét kể trên Công ty Thơng mại dịch
vụ và xây dựng Hải Phòng là một doanh nghiệp kinh tế độc lập, có tình hình tài
chính rất đáng đợc quan tâm nh nguồn vốn chủ ở hữu thấp, các khoản phải trả
cao, chi phí lãi vay cao, khả năng thanh toán nhanh kém.
Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh ở Công ty Thơng mại dịch vụ và xây dựng Hải Phòng cho thấy hiệu quả
sử dụng vốn của công ty cần phải đợc nâng cao đặc biệt là nguồn vốn chủ sở hữu
. Do đó phân tích tình hình tài chính có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng qua đó có
thể tìm ra những phơng hớng mang tính đề xuất và những biện pháp khả thi nhằm
nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đồng vốn của xí nghiệp góp phần làm cho xí


Đồ án tốt nghiệp

Chơng I
Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
và phân tích tài chính doanh nghiệp
I.1- Tài chính của doanh nghiệp thơng mại:

1.1. Khái niệm và bản chất của tài chính doanh nghiệp thơng mại:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp không chỉ là mối quan tâm của các
doanh nghiệp thơng mại sau mỗi quá trình kinh doanh mà còn là điểm chú ý
nhất của các đối tợng khác trong nền kinh tế thị trờng. Bởi lẽ tài chính không chỉ
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn cho thấy
đợc quy mô, cách thức kinh doanh, kết quả kinh doanh cũng nh khả năng phát
triển hay suy thoái của mỗi doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp chính là tài
chính của các tổ chức sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân, nó là một khâu
trong hệ thống tài chính, là cái gốc của nền tài chính Quốc gia, Chính tại doanh
nghiệp - cá thể của nền kinh tế - các quá trình tạo lập và chu chuyển vốn diễn ra
đồng thời với nó là quá trình sản xuất, đầu t, tiêu thụ và phân phối kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các quá trình, hoạt động này đợc tạo lập và
đợc phản ánh trên cơ sở các mối quan hệ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp.
Vậy tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong
phân phối các nguồn lực tài chính Quốc gia nhằm hình thành và sử dụng những
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh và các yêu cầu khác
của xã hội. Nếu chỉ xét trong phạm vi một doanh nghiệp thì tài chính doanh
nghiệp là một bộ phận cấu thành các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, nó còn
có mối liên hệ hữu cơ và quan hệ qua lại với các mặt hoạt động kinh tế khác.
Mối liên hệ này phản ánh sự tác động gắn bó thờng xuyên giữa phân phối với
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phân phối vừa phản ánh kết quả của sản xuất và
trao đổi, lại vừa là điều kiện để sản xuất và trao đổi có thể tiến hành bình thờng

SXKD hiện có về mặt hiện vật và giá trị, nắm vững sự biến động vốn nhu cầu
vốn trong từng khâu, từng thời gian của quá trình sản xuất để có biện pháp quản
lý và thực hiện có hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức khai thác và động viên kịp thời
các nguồn vốn nhàn rỗi phục vụ cho quá trình SXKD, không để cho vốn bị ứ
11


Đồ án tốt nghiệp

đọng và sử dụng kém hiệu quả. Để làm điều kiện này tài chính doanh nghiệp
phải thờng xuyên giám sát và tổ chức sử dụng các nguồn vốn vay và tự có của
doanh nghiệp, làm sao với lng vốn nhất định phải tạo ra một lợng lợi nhuận lớn
trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực hiện có.
1.3. Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
Mỗi một thành viên, một đơn vị trong nền kinh tế đều mang một hoặc một
số chức năng nhất định. Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế hay của đơn vị đó,
khi muốn hoạt động có hiệu quả thì phải thực hiện tốt, đầy đủ và thực hiện một
cách sáng tạo những chức năng, nhiệm vụ của mình. Một là đối với doanh
nghiệp là một thực thể của nền kinh tế, đợc tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học
thì việc thực hiện chức năng, chủ yếu là chức năng tài chính, là một yêu cầu, một
đòi hỏi bắt buộc không chỉ từ bên ngoài mà còn cả trong nội bộ của doanh
nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp mang hai chức năng trọng yếu, chức năng phân
phối và chức năng giám đốc. Tuy là hai chức năng riêng biệt nhng chúng luôn
luôn có mối liên hệ biện chứng, chúng tác động lẫn nhau trong một phạm vi nào
đó, giúp đỡ cho nhau. Qua tìm hiểu hai chức năng này ta càng có thể thấy rõ
điều đó hơn.
1.3.1. Chức năng phân phối:
Phân phối là một thuộc tính phản ánh bản chất của tài chính doanh nghiệp,

yếu tố hiệu quả sử dụng vốn đợc đặt lên hàng đầu. Việc bố trí tỷ trọng hợp lý
giữa tài sản cố định và tài sản lu động của doanh nghiệp phải tuỳ thuộc vào từng
loại hình doanh nghiệp, việc bổ sung vào các quỹ tiền tệ còn phải tuỳ thuộc vào
nhu cầu và tình hình tổ chức của doanh nghiệp thời gian tới ... Do vậy với chức
năng phân phối nguồn vốn của mình, tài chính doanh nghiệp phải xác định đợc
cơ cấu vốn hợp lý. Tuy nhiên có đợc một cơ cấu vốn hợp lý không phải đơn giản,
một phần là do lợng vốn của doanh nghiệp biến động thờng xuyên đợc bổ sung
thêm do làm ăn có lãi hoặc bị giảm bớt neéu làm ăn thua lỗ, một phần khác là do
hoàn cảnh và điều kiện kinh doanh cũng thờng xuyên biến đối. Mặc dù vậy mỗi
ngành kinh doanh cũng đều đa ra một tiêu chuẩn chung nhất. Đối với ngành kinh
doanh thơng mại thì do đặc điểm riêng có của hoạt động kinh doanh, cơ cấu vốn

13


Đồ án tốt nghiệp

hợp ký là tỷ trọng vốn lu động phải lớn hơn vốn cố định. Tỷ trọng này lớn hơn
bao nhiêu thì còn phải tuỳ thuộc vào tình hình đặc điểm nghiệp vụ kinh doanh và
điêù kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hoạt động phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Sau mỗi kỳ kinh doanh, doanh nghiệp đều thực hiện công việc phân phối
hoặc phân phối lại kết quả hoạt động kinh doanh (nếu doanh nghiệp đã tiến hành
phân phối trớc theo kết quả dự tính). Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thể
hiện thông qua doanh nghiệp, qua lợi nhuận sau khi trừ chi phí và đợc phân bổ
theo quy định của Nhà nớc. Đầu tiên là các khoản nộp cho ngân sách Nhà nớc,
các khoản góp vào quỹ, lãi chia cho cổ đông (nếu là Công ty cổ phần).
Tóm lại, chức năng phân phối là chức năng chủ yếu của tài chính doanh
nghiệp, nó xoay quanh nhiệm vụ cơ bản là làm cơ sở cho công tác và tổ chức
hoạch định tài chính của nhà quản trị tài chính của Công ty đó.

Vậy, qua tìm hiểu về hai chức năng phân phối và giám đốc của tài chính
doanh nghiệp ta càng thấy rõ mối liên quan mật thiết giữa chúng, thấy đợc sự
nâng đỡ, phụ thuộc lẫn nhau giữa giám đốc và phân phối. Để thực hiện tốt chức
năng phân phối thì chức năng giám đốc cũng phải đợc chú ý, đề cao và ngợc lại.
Phân phối chỉ hợp lý nếu giám đốc có hiệu quả và giám đốc chỉ đợc nâng cao
nếu phân phối luôn đợc thực hiện tốt.
1.4. Vai trò của tài chính doanh nghiệp:
Các chức năng của tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện trong thực tế qua
các hoạt động của con ngời. Do vậy việc thực hiện nó phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố mà trớc hết là cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng. Tiếp theo đó là chế độ hạch toán kế toán và quản lý tài chính của Nhà nớc,
yếu tố thị trờng tài chính và trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, tài chính doanh nghiệp giữ nhiệm vụ trọng yếu.
Tuy nhiên ta có thể thấy tài chính doanh nghiệp có 4 vai trò lớn:
+ Đảm bảo vốn và nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp qua việc
thực hiện hai chức năng nêu trên. Nó là điều kiện để cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đợc thực hiện thuận lợi theo mục đích đã định hoặc thông qua tổ chức
khai thác nguồn vốn và sử dụng vốn.

15


Đồ án tốt nghiệp

+ Vai trò là đòn bẩy kinh tế: nhờ có các công cụ tài chính nh đầu t, lãi suất,
cổ tức, lãi tức, giá bán, tiền lơng, tiền thởng mà tài chính doanh nghiệp trở thành
biện pháp kích thích đầu t, nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp, kích
thích tiêu dùng, kích thích quá trình sản xuất kinh doanh và điều tiết sản xuất
kinh doanh.
+ Vai trò kích thích tiết kiệm và kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao. Nhờ
có tài chính tiền tệ hoá tất cả các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp thông qua

tính chất và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ quyết định cơ cấu vốn của
doanh nghiệp. Thật vậy, trong một doanh nghiệp sản xuất thì khối lợng tài sản cố
định nh máy móc, thiết bị ... nhiều nên tỷ trọng vốn cố định rất lớn. Doanh
nghiệp thơng mại thì lại khác, do đặc điểm kinh doanh là mua để chuyển bán, số
lợng là tài sản lu động đầu t cho mua hàng hoá là rất nhiều và chiếm tỷ trọng rất
lớn, nhiều khi tới 70-80% tổng tài sản của doanh nghiệp. Do đó sẽ không có một
chuẩn mực nào cho cơ cấu vốn trong doanh nghiệp mà vẫn đề chính ta cần xem
xét ở đây là sự tài trợ cho các nguồn vốn của doanh nghiệp có đợc vững vàng
không, lấy từ nguồn nào sự phân bổ loại vốn đã phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp cha ... Một trong những nguyên tắc cơ bản của tài
trợ vốn đó là doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để hình thành tài sản cố
định và nguồn vốn ngắn hạn để hình thành tài sản lu động. Cách tài trợ này mang
lại cho doanh nghiệp sự ổn định và an toàn về mặt tài chính. Do vậy phải hết sức
tránh điều này.
Trong doanh nghiệp thơng mại, ta đã biết rằng tỷ trọng vốn lu động luôn
chiếm đa số trong tổng tài sản của doanh nghiệp đó nên một nghiên cứu thêm về
nó là rất cần thiết. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra không ngừng
do đó vốn lu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn liên tục và traỉ qua rất nhiều
các giai đoạn biến đổi hình thái biểu hiện, từ tiền tệ đến hiện vật và từ hiện vậy
trở lại thành tiền tệ. Sự vận động của nó đợc thể hiện chính bằng công tác T-HT, chứa trong nó chính là quá trình vận động và chu chuyển của hàng hoá. Quá
trình này mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp tiếp tục tái
sản xuất mở rộng. Do vậy vốn lu động chính là yếu tố quan trọng góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn lu động hợp lý cho
phép doanh nghiệp có khả năng khai thác tối đa năng lực làm việc của tài sản lu
động, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

17


Đồ án tốt nghiệp

18


Đồ án tốt nghiệp

ra và tình hình sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tình hình và khả năng thanh
toán của doanh nghiệp. Giúp cho doanh nghiệp thấy rõ những tồn tại để có biện
pháp hữu hiệu khắc phục và phát huy những thành tichs đã đạt đợc.
- Thứ bai: Phân tích tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn
chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng
tiêu thụ sản phẩm, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các
khoản nợ của doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh và các điều kiện
khác giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình tổ chức sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm.
Các mục tiêu trên đây có quan hệ mật thiết với nhau và nó góp phần cung
cấp thông tin nền tảng quan trọng giúp những ngời sử dụng ra quyết định lựa
chọn phơng án sản xuất kinh doanh và đánh giá thực trạng tiềm năng của doanh
nghiệp.
* ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính:
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh, do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hởng đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có
tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Hoạt động tài chính là nội dung chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh
doanh, các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tìnhhình các mặt hoạt động của
doanh nghiệp, các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hoạt
động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế. Những báo cáo này do kế toán
soạn thảo định kỳ, nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài
chính của doanh nghiệp cho ngời cần sử dụng chúng. Các thông tin có đợc đều
phải qua phân tích các bao cáo tài chính kế toán.

Sử dụng phơng pháp này cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh đợc của
các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian và thời gian, nội dung, tính chất
và đơn vị tính toán) và theo mục đích tính chất mà:
- Xác định so sánh, gốc so sánh đợc chọn là gốc về mặt không gian, thời gian.
- Kỳ phân tích đợc chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch.
20


Đồ án tốt nghiệp

- Giá trị so sánh có thể đợc chọn là số tuyệt đối hoặc tơng đối bình quân.
Trong nội dung so sánh gồm:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu hớng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp thấy đợc tình hình tài chính năm kế
hoạch đợc cải thiện hay xấu đi để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới, đánh giá
sự tăng trởng hay thụt lùi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy đợc mức độ phấn đấu
của doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số trung bình ngành và các
doanh nghiệp cùng ngành khác để thấy đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình tốt hay không tốt, đợc hay cha đợc.
+ So sánh theo chiều dọc để thấy đợc tỷ trọng của từng loại trong tổng số so
với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nihều kỳ để thấy đợc sự biến đổi về
cả số lợng tơng đối và số lợng tuyệt đối của khoản mục nào đó qua các niên độ
kế toán liên tiếp.
* Phơng pháp phân tích tỷ lệ
Phơng pháp dựa trên ý nghĩa chuẩn mực, các tỷ lệ của đại lợng tài chính
trong quan hệ tài chính. Sự biến đối các tỷ lệ đơng nhiên là sự biến đổi các đại lợng tài chính. Về nguyên tắc phơng pháp tỷ lệ yêu cầu xác định đợc các mức các
giới hạn để nhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh
các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu sẽ đợc phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt

- Đánh giá khái quát tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua
việc phân tích các báo cáo kế toán.
- Phân tích tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Phân tích các tỷ suất nhằm phản ánh tình hình hiệu quả và khả năng sinh
lợi của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lu động.
2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:

22


Đồ án tốt nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách
tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không
khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán đợc khả năng phát triển hay chiều hớng suy thoái của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trớc hết cần căn cứ vào
các số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản
(Vốn) và tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì cha thể thấy rõ tình hình tài
chính của doanh nghiệp đợc. Vì vậy c
ần phải phân tích các mối quan hệ giữa các khoản mục của bảng cân đối kế
toán.
a, Phân tích tình hình phân bổ tài sản
Theo quan điểm luân chuyển vốn thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bao
gồm 2 loại cơ bản: TSCĐ loại B và TSLĐ loại A đợc hình thành chủ yếu là
nguồn vốn của các chủ sở hữu.
Rõ ràng các khoản mục riêng biệt trên, phần tài sản của bảng cân đối kế
toán thờng không có nhiều ý nghĩa, song giữa các khoản mục và các nhóm


TSCĐ + Đầu t dài hạn

x 100%

Tổng số tài sản
Phân tích tình hình phân bổ vốn của doanh nghiệp chỉ là đáp ứng yêu cầu
của việc đánh giá khái quát, nên cũng không thể đi sâu để đánh giá một cách tỷ
mỉ đợc. Với cách nhìn của các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu t thông qua bảng
cân đối kế toán sẽ có những giải pháp tốt hơn trong việc sắp xếp phân bổ vốn của
doanh nghiệp mình hợp lý hơn, tối u hơn. Do đó ngoài việc xem xét tình hình
phân bổ vốn của các chủ doanh nghiệp, kế toán trởng, các nhà đầu t, các đối tợng
quan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá đợc khả năng tự
tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng nh mức độ tự chủ, chủ động trong
kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đơng đầu.
b, Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Đối với nguồn hình thành tài sản, khi phân tích cần xem xét tỷ trọng từng
loại chiếm trong tổng số cũng nh xu hớng biến động của chúng nhằm đánh giá

24


Đồ án tốt nghiệp

mức độ chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh. Điều đó đợc phản ánh thể hiện
qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ.
Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ =


(Vốn CSH) do vậy phần tài sản đợc hình thành bằng vốn vay dài hạn rõ ràng có
hệ số an toàn cao hơn phần tài sản đợc hình thành bằng vốn vay ngắn hạn. Các
chủ doanh nghiệp vẫn a thích tài sản của mình có đợc từ nguồn dài hạn và sau đó
họ mong muốn cho hệ số nợ dài hạn lớn hơn hệ số nợ ngắn hạn.
Cuối cùng trong quá trình phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh
nghiệp cần xem xét lại chỉ tiêu vốn luân chuyển (Vốn hoạt động thuần). Vốn
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status