Một số biện pháp nhằm gắn sản xuất với thị trường của công ty thương mại và dược phẩm Như Thùy - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

Lời mở đầu
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào thì sản xuất cũng là để phục vụ cho tiêu
dùng, nếu sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ đợc thì sản xuất trở nên vô
nghĩa và vì thế không có lý do để doanh nghiệp tồn tại. Hơn nữa, hoạt động tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp không nhất thiết phải quan tâm nếu nh không
cần tác động bất kỳ biện pháp nào mà sản phẩm vẫn có thể đến đợc với thị tr-
ờng, với ngời tiêu dùng, và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhng trong
thực tế, không bao giờ có đợc điều này, trong khi đó, ngay từ đầu, khi tham gia
vào thị trờng, mục tiêu duy nhất của các doanh nghiệp, nhà sản xuất chính là
thu đợc lợi nhuận. Do vậy, công tác lập ra kế hoạch tiêu thụ và xây dựng các
chiến lợc phân phối sản phẩm của mình nhằm đảm bảo cho tính liên tục của quá
trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn đợc các doanh
nghiệp chú trọng, đó chính là các biện pháp nhằm gắn sản xuất với thị trờng.
Hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đơng đầu với sự cạnh tranh khốc
liệt trên thị trờng. Để có thể tồn tại và phát triển đợc trong môi trờng cạnh tranh
đó buộc doanh nghiệp phải tạo ra cho mình một vị thế vững chắc, tạo cho doanh
nghiệp một thị trờng tiêu thụ riêng . Điều này có thể thực hiện đợc hay không
còn chính là việc doanh nghiệp có biết cách gắn sản xuất với thị trờng hay
không, để từ đó đề ra các chiến lợc kinh doanh sắc bén nhất, hiệu quả nhất.
Tại Công ty Thơng mại và dợc phẩm Nh Thuỷ, vấn đề gắn sản xuất với
thị trờng đang là điều quan tâm của ban lãnh đạo công ty để đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm, thông qua đó Công ty thu đợc nhiều lợi nhuận hơn. Trớc tình hình
đó, em đã chọn đề tài: "Một số biện pháp nhằm gắn sản xuất với thị trờng
của công ty Thơng mại và dợc phẩm Nh Thuỷ. Từ đó hệ thống lại một số vấn
đề lý luận cơ bản về công tác tiêu thụ sản phẩm thông qua phơng pháp nghiên
cứu phân tích tổng hợp, thống kê so sánh... nhằm phân tích thực trạng tình hình
1

chất lợng, mẫu mã của hàng hoá. Đó là những mối quan hệ giữa tổng số cung
và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hoá cụ thể . Vậy, thị tr-
ờng là nơi mà ngời mua và ngời bán tự tìm kiếm đến với nhau qua trao đổi,
thăm dò, tiếp xúc để nhận lấylời giải đáp mà mỗi bên cần biết.
- Các doanh nghiệp thông qua thị trờng để giải quyết các vấn đề:
+ Phải sản xuất loại hàng gì ? Cho ai ?
+ Số lợng bao nhiêu ?
+ Mẫu mã, kiểu cách, chất lợng thế nào?
- Ngời tiêu dùng thông qua thị trờng để tìm hiểu :
+ Ai sẽ đáp ứng đợc nhu cầu của mình ?
+ Nhu cầu đợc thoả mãn đến mức nào ?
+ Khả năng thanh toán ra sao ?
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

* Vai trò của thị tr ờng.
Thị trờng có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Qua
thị trờng có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống
giá cả. Trên thị trờng, giá cả hàng hoá và các nguồn lực về t liệu sản xuất, sức
lao động ...luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực có giới hạn này đ-
ợc sử dụng để sản xuất đúng những hàng hoá, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu.
Thị trờng là khách quan từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị
truờng. Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh
của mình mà có phơng án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trờng.
Tái sản xuất hàng hoá bao gồm cả sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu
dùng. Thị trờng nằm trong khâu lu thông, nh vậy thị trờng là khâu tất yếu của
sản xuất hàng hóa. Thị trờng chỉ mất đi khi hàng hoá không còn. Thị trờng là
chiếc cầu nối của sản xuất và tiêu dùng. Để sản xuất ra hàng hóa, doanh

không thực hiện đợc. Ngợc lại, trong trờng hợp thị trờng thực hiện chức năng
chấp nhận, tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán thì quá trình tái sản xuất đợc
giải quyết.
- Chức năng thực hiện: Thị trờng thực hiện các hành vi trao đổi hàng hoá,
thực hiện cân bằng cung cầu, thực hiện giá trị thông qua giá cả hàng hoá và làm
cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực trong doanh nghiệp.
- Chức năng điều tiết : nhu cầu của thị trờng là mục đích của quá trình
sản xuất. Thị trờng là tập hợp các hoạt động của các quy luật kinh tế. Do đó, thị
trờng vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển doanh nghiệp. Chức năng
này thể hiện ở chỗ nó cho phép doanh nghiệp bằng khả năng của mình tìm đợc
nơi tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ với hiệu quả hay lợi nhuận cao, đồng thời cũng
cho phép ngời tiêu dùng mua những hàng hóa có lợi ích tiêu dùng cho mình
một cách hợp lý nhất.
- Chức năng thông tin: thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho nhà sản xuất biết nên
sản xuất mặt hàng nào, khối lợng bao nhiêu, và nên đa ra thị trờng ở thời điểm
nào, chỉ ra cho ngời tiêu dùng biết nên mua một hàng hoá hay một mặt hàng
thay thế nào đó hợp với nhu cầu của họ. Chức năng này hình thành là do trên thị
trờng có chứa đựng các thông tin về tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung cầu,
quan hệ cung cầu của từng loại hàng hoá, chi phí sản xuất, giá cả thị trờng, chất
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

lợng sản phẩm, các điều kiện tìm kiếm và tập hợp các yếu tố sản xuất và phân
phối sản phẩm. Đó là những thông tin cần thiết để ngời sản xuất và ngời tiêu
dùng ra các quyết định phù hợp với lợi ích của mình.
Việc tách biệt các chức năng ấy chỉ là các ớc lệ mang tính chất nghiên
cứu, trên thực tế, một hiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng thể hiện đầy đủ và
đan xen lẫn nhau của các chức năng trên.

cạnh tranh bị thủ tiêu hoặc không đủ điều kiện để hoạt động, nhiều mặt hàng,
loại hàng cung ứng ra thị trờng không theo yêu cầu của thị trờng, vai trò của ng-
ời mua bị thủ tiêu. Thị trờng ngời bán đợc hình thành một mặt do hàng hoá cha
phát triển, mặt khác do sự tác động của hệ thống quản lý hành chính bao cấp.
_ Thị trờng ngời mua: Vai trò quyết định trong quan hệ mua bán thuộc về ngời
mua, vì vậy là yếu tố quyết định của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Thị trờng
ngời mua là môi trờng khách quan cho sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị
trờng.
* Căn cứ vào số lợng ngời mua ngời bán trên thị trờng :
_ Thị trờng độc quyền : Có thị trờng độc quyền ngời bán và thị trờng độc quyền
ngời mua. Trên thị trờng độc quyền giá cả và các quan hệ kinh tế khác bị chi
phối rất lớn bởi các nhà độc quyền. Song không vì thế mà cho rằng các quan hệ
kinh tế, giá cả tiền tệ ... trên thị trờng độc quyền là hoàn toàn chủ quan, bởi vì
trên thị trờng độc quyền vẫn còn tồn tại cạnh tranh giữa ngời mua và ngời bán,
vẫn có sự hoạt động của quy luật kinh tế thị trờng.
_ Thị trờng cạnh tranh: có nhiều ngời mua, nhiều ngời bán, thế và lực của họ là
có thể tơng đơng, họ cạnh tranh với nhau và do đó tạo ra thị trờng cạnh tranh.
Trên thị trờng quan hệ kinh tế diễn ra tơng đối khách quan và tơng đối ổn định.
II. Những vấn đề lý luận về tiêu thụ.
II.1. Khái niệm.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hoá. Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình
thái giá trị và kết thúc một vòng luân chuyển vốn.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ là một trong số 6 chức năng chủ yếu của

động tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng. Sản xuất không quyết định tiêu thụ của
doanh nghiệp mà ngợc lại tiêu thụ quyết định sản xuất.
II.2. Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
II.2.1.Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mọi doanh nghiệp đều
phải tiến hành mua sắm các yếu tố đầu vào nh lao động, nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị ... để sản xuất ra sản phẩm, sau đó đa sản phẩm ra thị trờng bán và
thu tiền về. Trong quá trình này mọi doanh nghiệp đều mong muốn đạt lợi
nhuận cao để tiến hành hoạt động cho kỳ sau.
Do đó, tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp, thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm, thì hình thái
tiêu thụ hiện vật chuyển sang hình thái giá trị. Công tác tiêu thụ sản phẩm có
vai trò rất lớn trong việc bảo toàn và phát triển vốn cho doanh nghiệp. Nếu tổ
chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ làm cho sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ
nhanh và nhiều hơn, rút ngắn thời gian thu hồi vốn. Công tác tiêu thụ sản phẩm
cũng có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trờng, góp phần nâng cao hiệu
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Khi hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả cao tức là tốc độ tiêu thụ cao, lợi
nhuận lớn thì doanh nghiệp cũng sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho ngân sách
Nhà nớc, đảm bảo cho đời sống ngời lao động và thúc đẩy hoạt động sản xuất
kinh doanh phát triển..
II.2.2. Nhiệm vụ của công tác tiêu thụ sản phẩm .
Mục tiêu của tiêu thụ là bán hết sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh
nghiệp với doanh thu tối đa và mọi chi phí cho hoạt động tiêu thụ là tốí thiểu.
Với mục tiêu đó, hoạt động quản trị kinh doanh hiện đại thì tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ không còn là hoạt động chờ bộ phận sản xuất tạo ra sản
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10


Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

xấu thì 75% phụ thuộc vào giải pháp thiết kế, 20 % phụ thuộc vào công tác
kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5% phụ thuộc vào kết quả kiểm tra cuối cùng.
Chất lợng sản phẩm phải thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng trong
những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về kinh tế, kỹ thuật của mỗi nớc, mỗi
vùng. Trong kinh doanh không thể có chất lợng nh nhau cho tất cả các vùng mà
cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra các phơng án chất lợng cho phù hợp.
Chất lợng chính là sự phù hợp về mọi mặt với yêu cầu của khách hàng.
Riêng đối với mặt hàng dợc phẩm có vai trò hết sức quan trọng trong
công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân, và là sản phẩm tác động
trực tiếp đến sức khoẻ con ngời nên trong quá trình sản xuất không thể có sản
phẩm loại 1, loại 2 mà mọi sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lợng của ngành.
Mục tiêu nâng cao chất lợng sản phẩm luôn là một trong những nhân tố quan
trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
* Nhân tố giá cả cả sản phẩm.
Một yếu tố quan trọng tạo nên giá cả sản phẩm là giá thành tiêu thụ. Giá
thành tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các
chi phí của doanh nghiệp, và chi phí phục vụ khách hàng để sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm. Giá thành là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm khi tiêu thụ. Trong
kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều mong muốn có lãi nên phải quan tâm đến
yếu tố giá thành tiêu thụ làm sao để giá thành thấp hơn so với giá bán sản phẩm
trên thị trờng.
Chính sách giá hợp lý là một chất xúc tác quan trọng làm tăng doanh thu
bán hàng. Một doanh nghiệp hàng tiêu thụ nhanh, kinh doanh có lãi, doanh
nghiệp phải có chính sách giá linh hoạt. Một chính sách giá linh hoạt phải dựa
vào nghiên cứu thị trờng, xây dựng chính sách giá cả phải nhận biết giá toàn bộ
thị trờng tại các không gian và các thời điểm khác nhau.
Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng quyết định của ngời mua.

trở thành yếu tố quyết định đối với việc lựa chọn của ngời mua. Hình thức thanh
toán mà hiện nay các doanh nghiệp vẫn đang áp dụng là thanh toán ngay hoặc
bán trả chậm. Việc thực hiện cũng nh lựa chọn phơng thức thanh toán nào một
cách linh hoạt, tuỳ vào đối tợng khách hàng, thời điểm bán hàng sẽ là một cách
thức tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trờng cho doanh nghiệp và ngợc lại.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

* Trình độ lao động và khả năng tổ chức tiêu thụ
Nh trên đã nói chất lợng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà lực lợng lao động là một trong các
nhân tố quyết định đến chất lợng sản phẩm. Dù công nghệ có hiện đại đến đâu
thì nhân tố con ngời vẫn đợc coi là nhân tố căn bản nhất quyết định đến chất l-
ợng các hoạt động và chất lợng của sản phẩm. Trình độ chuyên môn, tay nghề,
kinh nghiệm, ý thức trách nhiêm, kỷ luật và khả năng thích ứng với sự thay đổi,
nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp đều tác động trực tiếp
đến chất lợng sản phẩm.
Nói đến trình độ lao động không chỉ nói đến trình độ chuyên môn của
ngời trực tiếp sản xuất mà cả trình độ quản lý tổ chức ở tất cả các khâu trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó vai trò của nhà quản lý ở khâu tiêu thụ
có thể nói là quan trọng nhất vì chính tại đây, nhà quản lý phải bằng khả năng
của mình tạo đầu ra cho sản phẩm, phải căn cứ vào đặc điểm sản phẩm, đặc
điểm của hoạt động kinh doanh và đối tợng khách hàng để cho doanh nghiệp
phục vụ đợc khách hàng một cách tốt nhất. Đối với sản phẩm dợc thì yêu cầu
trình độ của ngời bán hàng không chỉ ở nghệ thuật giao tiếp ứng xử với khách
hàng, mà còn cả trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nhân viên bán hàng luôn tạo
đợc lòng tin với khách hàng thì sẽ thu hút đợc khách hàng tiêu thụ sản phẩm
cho doanh nghiệp và ngợc lại.

chuyển giao tới các tổ chức cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng.
_ Thị trờng quốc tế: khách hàng nớc ngoài bao gồm ngời tiêu dùng, ngời sản
xuất, ngời mua trung gian và chính phủ của các quốc gia khác.
Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên các thị
trờng là không giống nhau do đó ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ của các
doanh nghiệp cũng khác nhau , bởi vậy cần nghiên cứu riêng tuỳ vào mức độ
tham gia vào các thị trờng của mỗi doanh nghiệp để hoạt động tiêu thụ đợc thực
hiện.
* Các trung gian Marketing
Đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp khác và các cá nhân khác
giúp cho Công ty tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của mình
đến ngời tiêu dùng cuối cùng. Đối với doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể tiêu
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

thụ đợc nhiều sản phẩm hàng hoá nếu nh các trung gian của họ bán đợc nhiều
hàng hoá do doanh nghiệp cung cấp. Vì vậy vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp sản
xuất là phải lựa chọn và bố trí hợp lý các trung gian này sao cho sản phẩm đến
với ngời tiêu dùng và phục vụ đợc ngời tiêu đùng một cách tốt nhất.
* Những ng ời cung ứng.
Là các doanh nghiệp, cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào cần
thiết cho Công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể sản xuất ra hàng hoá và
dịch vụ cung ứng trên thị trờng.
Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía ngời cung ứng, thì sớm hay muộn trực
tiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty. Vì
vậy mà nhà quản trị phải luôn luôn có đầy đủ thông tin chính xác về tình trạng
số lợng, chất lợng, giá cả.. về các yếu tố nguồn lực cho sản xuất hàng hoá và
dịch vụ để phục vụ tốt cho công tác tiêu thụ của doanh nghệp.

Thị trờng là nơi đánh giá thế và lực của doanh nghiệp trong cạnh tranh.
Vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng là thị phần của doanh nghiệp, đợc tính
bằng tỷ số giữa lợng cầu về sản phẩm của doanh nghiệp với lợng cầu của thị tr-
ờng về sản phẩm đó. Sức mạnh của doanh nghiệp là khả năng tác động vào thị
trờng làm thay đổi giá cả hành vi mua hàng, có khi thôn tính cả đối thủ cạnh
tranh. Ngời nắm đợc quy luật biến đổi của thị trờng, phát triển đợc thị trờng là
ngời ở thế thắng. Thị trờng càng mở rộng và ổn định, khả năng tiêu thụ càng
tăng làm cho sản xuất kinh doanh càng phát triển, uy tín của doanh nghiệp càng
tăng, sức cạnh tranh càng lớn. Mở rộng thị trờng thúc đẩy hoạt động tiêu thụ,
tăng doanh thu tăng lợi nhuận tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp tục đầu t
hiện đại hoá sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm,tăng thêm khả năng chiếm lĩnh và
cạnh tranh trên thị trờng. Mở rộng thị trờng còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp
kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm.
3. Các biện pháp và chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ sản phẩm .
3.1 Nghiên cứu thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng , thị trờng là môi trờng kinh doanh của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng đợc với sự đa dạng và động
thái của thị trờng thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển. Trên thị trờng còn
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

có nhiều doanh nghiệp khác cùng hoạt động, doanh nghiệp nào cũng muốn đẩy
mạnh hoạt động tiêu thụ của mình. Vì vậy để đảm bảo khả năng cạnh tranh,
tránh rủi ro doanh nghiệp phải nắm chắc thị trờng. Muốn làm đợc điều đó
doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là quá trình điều tra, thu thập, xử lý và phân tích các
thông tin thị trờng nhằm phục vụ công tác sản xuất. Mục đích nghiên cứu thị tr-

doanh ở tầm chiến lợc.
Phơng pháp bán hàng thử là phơng pháp nghiên cứu thị tuờng kết hợp
với bán hàng hoá để hỏi ý kiến khách hàng đối với các thông tin về sản phẩm,
cung cách phục vụ cũng có thể là những nhận xét về đối thủ. Phơng pháp này
thờng đợc thực hiện dới các hình thức chào hàng, tham gia hội trợ triển lãm, mở
cửa hàng giới thiệu sản phẩm..Phơng pháp này thờng đợc áp dụng khi doanh
nghiệp chuẩn bị tung sản phẩm mới vào thị trờng hoặc thâm nhập thị trờng mới.
Dù áp dụng phơng pháp nào thì nghiên cứu thị trờng phải đa đợc các
thông tin chủ yếu sau :
_ Thị trờng cần gì? chủng loại sản phẩm nào?
_ Thị hiếu của ngời tiêu dùng ?
_ Số lợng cần bao nhiêu ? Thời gian cung ứng ?
_ Quy cách phẩm chất sản phẩm ?
_ Giá cả có thể chấp nhận ?
_ Các thông tin về năng lực của ngời tiêu dùng ?
_ Những ngời có khả năng cung ứng và năng lực của họ ?
Để xác định cầu thị trờng của doạnh nghiệp về một loại sản phẩm nào đó
có thể dựa vào một số cách sau:
_ Trong trờng hợp đã có sẵn đơn đặt hàng hay hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, việc
xác định cầu tơng đối đơn giản bằng cách tổng hợp cầu của khách hàng theo
các mức giá, chất lợng, theo thời gian mà xác định lợng cầu của doanh nghiệp.
_ Trong trờng hợp biết đợc dung lợng thị trờng và thị phần tơng đối của doanh
nghiệp (với sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất và cung ứng),có thể tính :
Cầu thị trờng về =Dung lợng x Thị phần tơng dối
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

Sản phẩm của DN thị trờng của DN


giám sát, máy móc thiết bị và các yếu tố ngoại cảnh khác. Để đảm bảo nâng
cao chất lợng sản phẩm cần có những biện pháp tác động vào các nhân tố này.
Các biện pháp phải đợc thực hiện cả tầm vi mô và cả tầm vĩ mô. Đối với Nhà n-
ớc cần có quy định chặt chẽ về chất lợng đồng thời có chính sách khuyến khích
và hỗ trợ cho doanh nghiệp. Chất lợng là sự sống còn cho doanh nghiệp, do đó
doanh nghiệp cần chủ động đa ra các biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm.
Các biện pháp đó là:
_Đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu đúng quy cách, chủng loại số lợng
và chất lợng.
_ Không ngừng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công
nghệ, đảm bảo máy móc hoạt động ổn định và chính xác.
_Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, lao động có tay nghề cao, đồng thời
với việc sử dụng đòn bẩy kinh tế, khích lệ vật chất đối với ngời lao động.
_Tăng cờng tổ chức hoàn thiện bộ máy quả lý.
_Đầu t hệ thống kho tàng bến bãi đảm bảo duy trì chất sản phẩm theo
đúng quy trình kỹ thuật.
3.2.2 Đa dạng hoá sản phẩm
Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm để tránh rủi ro là đòi hỏi khách quan
của kinh doanh trong cơ chế thị trờng. Đa dạng hoá sản phẩm có thể thực hiện
theo hai hớng: phát triển đa dạng mặt hàng kinh doanh trên cơ sở một mặt hàng
chủ lực hoặc phát triển đa dạng chủng loại sản phẩm trên cơ sở sản phẩm xơng
sống. Hình thức thứ nhất thực chất là kinh doanh với những sản phẩm khác
nhau hoàn toàn về giá trị sử dụng, thậm chí về ngành nghề kinh tế kỹ thuật, nh-
ng có một vài sản phẩm đợc u tiên phát triển mạnh. Hình thức thứ hai thực chất
là việc cải tiến, thay đổi mẫu mã phẩm trên cơ sở một sản phẩm gốc nhằm khai
thác ở các đoạn thị trờng khác nhau. Trên thực tế, các doanh nghiệp thờng áp
dụng cả hai hình thức này, vừa phát triển danh mục theo chiều rộng vừa phát
triển theo chiều sâu.
20

thủ cạnh tranh, từ các chuyên gia, cố vấn, từ hội nghị khách hàng.. .Trong luận
chứng kinh tế kỹ thuật phải có các nội dung chủ yếu nh là: khách hàng,thị trờng
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

của doanh nghiệp, thời gian đa sản phẩm ra thị trờng, đặc điểm thông số kỹ
thuật về sản phẩm mà doanh nghiệp định đa ra và các thông tin khác.
* Giai đoạn thiết kế kỹ thuật, phát triển và hoàn thiện sản phẩm mới.
Giai đoạn này công việc đợc hoàn thành chủ yếu do bộ phận kỹ thuật và
sản xuất của doanh nghệp, phải đề cập đến vấn đề nh: Thông số kỹ thuật, hình
dáng mẫu mã, bao bì .. .của sản phẩm.
* Giai đoạn sản xuất và thử nghiệm sản phẩm .
Mục đích của công đoạn này là để để đi đến việc định hình sản xuất,
khẳng định những thông số kỹ thuật và đặc tích sử dụng sản phẩm, kiểm tra các
chỉ tiêu về kinh tế của sản phẩm nh tiêu hao vật t, lao động, giá thành sản
phẩm.
* Giai đoạn sản xuất chính thức sản phẩm.
Từ kết quả, kết luận của công việc sản xuất thử và thử nghiệm chế tạo sản
phẩm đi đến khẳng định là có thể tiến hành sản xuất chính thức đợc.Lúc đó sản
phẩm mới đi vào chơng trình sản xuất chính thức của doanh nghiệp.
Sự phát triển liên tục của sản phẩm mới, cũng nh loại bỏ sản phẩm ra
khỏi chơng trình sản xuất đều đựơc coi là nhiệm vụ quan trọng của chiến lợc
sản phẩm. Vì nếu trong quá trình sản xuất doanh nghiệp cung cấp cho thị trờng
trong một thời kỳ kế hoạch một số lợng xác định sản phẩm và đạt đợc mức lợi
nhuận kế hoạch, thì số lợi nhuận này sẽ giảm mạnh trong nền kinh tế phát triển
nếu doanh nghiệp tiếp tục cung cấp cho thị trờng sản phẩm cùng loại xét trên
phơng diện kỹ thuất và hình thức trong một khoảng thời gian dài. Thực tế này
đúng cho mọi loại sản phẩm, và hình thành khái niệm chu kỳ sống sản phẩm, ở

23
1 2 3 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Kim Anh - QLKT K10

_ Giá dẫn và tuân theo: khi doanh nghiệp kiểm soát đợc phần lớn thị tr-
ờng, họ có thể ở vị trí dẫn giá, có khả năng áp đặt giá. Còn khi doanh nghiệp có
thị trờng nhỏ bé, yếu thế trong cạnh tranh thì phải tuân theo giá của doanh
nghiệp khác.
_ Giá phân biệt: đó là định giá khác nhau cho từng điều kiện hoàn cảnh
cụ thể. Có thể phân biệt theo khu vực địa lý, theo mùa vụ, theo đoạn thị trờng.. .
_ Giá linh hoạt: doanh nghiệp điều chỉnh giá theo biến động của thị trờng
phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp.
Nh vậy tuỳ theo mỗi doanh nghiệp mà có chính sách giá khác nhau, với
từng mức giá doanh nghiệp phải xác định đợc lợi nhuận mà mặt hàng đó đem
lại và làm sao cho khách hàng thấy đợc phần lợi ích của mình khi mua mặt
hàng đó.
3.4 Chính sách phân phối tiêu thụ hàng hoá.
Có thể hiểu phân phối là những quyết định đa hàng hoá vào các kênh
phân phối, một hệ thống tổ chức và công nghệ điều hoà, cân đối, thực hiện hàng
hóa để tiếp cận và khai thác hợp lý nhất nhu cầu của thị trờng, để đa hàng hoá
từ nơi sản xuất đến các khách hàng cuối cùng và đa một cách nhanh nhất và đạt
lợi nhuận cao.
Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp thực chất là hoạt động bán hàng
cho ngời tiêu dùng hoặc thông qua các tổ chức trung gian tiêu thụ. Trong cơ chế
thị trờng có các hình thức trung gian sau:
_ Ngời bán buôn: là những trung gian hàng hoá và dịch vụ cho các trung
gian khác, cho ngời bán lẻ hoặc cho nhà sử dụng công nghiệp khác.
_ Ngời bán lẻ: là những ngời trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho ngời

* Kênh tiêu thụ hỗn hợp: là sự kết hợp của hai kiểu kênh trên, đây là kênh tiêu
thụ đợc nhiều doanh nghiệp vận dụng để tổ chức mạng lới tiêu thụ sản phẩm.
3.5 Công tác hỗ trợ và xúc tiến bán hàng.
25

Trích đoạn Đánh giá triển vọng của thị trờng thuốc trong thời gian tới. Nội dung của giải pháp. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status