TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
Bộ môn: Kinh tế công nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN NÂNG
CÔNG SUẤT TRẠM BIẾN ÁP 220kV THÁI BÌNH (125MVA+125MVA)
LÊN 2x250MVA VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN
GVHD
SVTH
Lớp
:
:
:
ThS. Phạm Mai Chi
Trần Văn Hợp
Kinh tế công nghiệp K57
MSSV
:
20124421
Nội dung khóa luận
2
2.2
• Các dữ liệu phục vụ cho tính toán của dự án Nâng
công suất trạm biến áp 220kV Thái Bình
2.3
• Phân tích hiệu quả kinh tế dự án Nâng công suất
trạm biến áp 220kV Thái Bình
2.4
• Đánh giá tác động của môi trường khi thực hiện dự
án nâng công suất trạm biến áp 220kV Thái Bình
2.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
Tông quan về dự án
Tên dự án
Dự án nâng công suất trạm biến áp 220kV Thái
Bình (125MVA+125MVA) lên 2X250MVA
Chủ đầu tư dự án
Công ty truyền tải điện 1
Nguồn vốn đầu tư
1
4.687.322.500
Máy biến áp 10/0,4kV
-250kVA, kèm phụ kiện
Bộ
1
20.000.000
Tủ biến điện áp 10kV
Bộ
1
5.000.000
STT
I
1
ĐƠN GIÁ THU
HỒI TẠM TÍNH
GIÁ TRỊ THU HỒI TẠM TÍNH
Đơn vị : Nghìn đồng
Chi phí
xây dựng
Chi phí
thiết bị
3.963.247
42.276.792
Chi phí
QLDA
873.085
Chi phí tư
vấn
đầu tư XD
1.599.311
Chi phí
khác
Dự
phòng
1.597.006 7.500.570
`Tổng cộng
858,7
902,4
83,3
127
(đ/KWh )
Gía bán điện
(đ/KWh )
Gía truyền tải
(đ/KWh )
2.3 Phân tích kinh tế dự án Nâng công suất TBA
220kV Thái Bình
Các chỉ tiêu hiệu quả
Đơn vị
Kết quả
NPV
Triệu VND
44.390,5
• Phân tích hiệu quả tài chính dự án Nâng công suất
TBA 220kV Thái Bình
3.2
• Phân tích độ nhạy của dự án Nâng công suất
TBA 220kV Thái Bình
3.1 Phân tích hiệu quả tài chính dự án Nâng
công suất TBA 220kV Thái Bình
Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư
Các chỉ tiêu hiệu quả
Đơn vị
Tổng đầu tư
Chủ đầu tư
NPV
Triệu VND
28.594
19.015
IRR
• Tổng vốn đầu tư tăng
• Sản lượng điện thương phẩm giảm
• Chi phí O&M tăng
Phân tích độ nhạy
2 yếu tố
• Vốn đầu tư và chi phí O&M thay
đổi
13
14
Phân tích độ nhạy 1 yếu tố
1. Vốn đầu tư tăng 10%
Vốn đầu tư tăng 10%
Chỉ tiêu
Đơn vị
PA cơ sở
Tăng 10%
Độ nhạy
Tổng vốn đầu tư
15
Phân tích độ nhạy 1 yếu tố
2. Sản lượng điện giảm 10%
Sản lượng điện thương phẩm 10%
Chỉ tiêu
Đơn vị
PA cơ sở
Giảm 10%
105 kWh
26,79
24,11
NPV
Triệu VNĐ
28.594
21.457
-2.49
PA cơ sở/năm
Tăng 10%/năm
Độ nhạy
Chi phí O&M
%
960,7
1056,8
NPV
Triệu VNĐ
28.594
27.902
-0,24
IRR
%
10%
13
Bình Thường
0
0
28.594
10
Xấu nhất
+20%
+20%
9.867
8
Tổ hợp 2 tình huống xấu nhất và tốt nhất khi 2 yếu tố dự án cùng thay đổi cho ta
kết quả dự án như sau: Trong tình huống xấu nhât hiệu quả dự án bị giảm ,còn
trong tình huống tốt nhất, dự án có độ khả thi rất cao.
18