NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN SINH CON VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA XÃ HỘI HỌC - CÔNG TÁC XÃ HỘI - ĐÔNG NAM Á

NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
LỰA CHỌN SINH CON VÀ Ý NGHĨA CỦA
ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY (Điển cứu tại
khu vực trung tâm và ngoại ô)

Giảng viên hướng dẫn

: Đỗ Hồng Quân

Sinh viên thực hiện

: Huỳnh Ngọc Hoan

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TP. HỒ CHÍ MINH - 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA XÃ HỘI HỌC - CÔNG TÁC XÃ HỘI - ĐÔNG NAM Á

NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
LỰA CHỌN SINH CON VÀ Ý NGHĨA CỦA
ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY (Điển cứu tại
khu vực trung tâm và ngoại ô)

Giảng viên hướng dẫn

3.2 Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................... 19
3.3 Mục tiêu tổng quát ............................................................................................. 19
3.4 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 19

4.

Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 19

5.

Khung khái niệm ................................................................................................ 20

6.

Định nghĩa khái niệm ......................................................................................... 21
6.1 Gia đình ............................................................................................................. 21
6.2 Trung tâm, ngoại ô ............................................................................................ 22

7.

Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 24
7.1 Thuyết lựa chọn duy lý ...................................................................................... 24
7.2

Quan điểm gia đình hạt nhân của Talcott Parsons ........................................ 25

7.3 Lý thuyết nữ quyền cấp tiến .............................................................................. 26
8.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 27


Huyện Củ Chi: ............................................................................................................... 31
2.

Đặc điểm nhân khẩu ........................................................................................... 32
2.1 Giới tính ............................................................................................................. 32
2.2 Độ tuổi: .............................................................................................................. 32
2.3 Độ tuổi kết hôn .................................................................................................. 32
2.4 Độ tuổi sinh con: ............................................................................................... 33
2.5 Số con trong gia đình......................................................................................... 33
2.6 Thu nhập ............................................................................................................ 34
2.7 Trình độ học vấn................................................................................................ 36
2.8 Nghề nghiệp ...................................................................................................... 38
2.9 Cấu trúc gia đình ............................................................................................... 40
2.10 Tiểu kết ............................................................................................................ 41

3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sinh con: ............................................ 42
3.1 Khu vực ............................................................................................................. 42
3.2 Trình độ học vấn................................................................................................ 44

4


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

3.3 Thu nhập ............................................................................................................ 47
3.4 Nghề nghiệp ...................................................................................................... 51
3.5 Áp lực gia đình: ................................................................................................. 54

PHẦN 3:
1.

KẾT LUẬN............................................................................................... 79

Kiểm định giả thuyết .......................................................................................... 79

5


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

2.

Kết luận .............................................................................................................. 81

3.

Hạn chế của đề tài .............................................................................................. 82

PHẦN 4:

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 83

PHẦN 5:

PHỤ LỤC ................................................................................................. 90

6


........................................................................................................................................ 56
Bảng 17: Trị trung bình của các quan điểm sinh con theo thứ tự tăng dần .................. 59
Bảng 18: Ma trận xoay nhân tố của các quan điểm sinh con ........................................ 60

7


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

Bảng 19: Quan điểm sinh con phân theo khu vực, thu nhập, nghề nghiệp, cấu trúc gia
đình và quyết định sinh thêm con. .................................................................................. 62
Bảng 20: Quan điểm “Sinh con trai để nối dỗi”, “Sinh con gái để được nhờ” phân
theo khu vực ................................................................................................................... 63
Bảng 21: Mức độ gửi con cho dịch vụ, cơ sở; gia đình của khách thể nghiên cứu phân
theo khu vực. .................................................................................................................. 66
Bảng 22:Việc “Nuôi dạy con cái” và quyền “quyết định sinh con”của phụ nữ phân
theo khu vực ................................................................................................................... 67
Bảng 23: Mức độ đồng ý với nhận định “Nuôi con để sau này con nuôi mình” ........... 71
Bảng 24: Bảng thống kê số lượt chọn về “Thế nào là nuôi dạy con tốt” ...................... 75
Bảng 25:Phân công lao động trong gia đình ................................................................. 90
Bảng 26: Thu nhập gia đình phân theo trình độ học vấn của vợ và chồng. .................. 91
Bảng 27:Bảng thống kê kỳ vọng của các bậc phụ huynh đối với con của mình ............ 92

2.

Biều đồ:

Biểu đồ 1: Tổng thu nhập gia đình (ĐVT:%)................................................................. 35
Biểu đồ 2: Trình độ học vấn (ĐVT:%) .......................................................................... 37
Biểu đồ 3: Điều kiện của gia đình để sinh con tiếp (ĐVT:%) ....................................... 58


THPT

Trung học phổ thông

Tr

Trang

VND

Việt Nam đồng

9


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

PHẦN 1:
1.

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội nào, muốn tồn tại và phát triển đều phải duy trì hai
dòng sản xuất: sản xuất của cải vật chất (Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng) và sản
xuất ra chính bản thân con người. Trong mối liên hệ với nền sản xuất xã hội, con người
vừa là chủ thể quyết định sự tồn tại và phát triển của nó, vừa là khách thể. Dân số (Quy
mô, cơ cấu, sự gia tăng dân số) là kết tinh của các yếu tố kinh tế - xã hội, phản ánh điều

gấp 2 lần mật độ dân số của châu Á, cao hơn mật độ dân số Trung Quốc, gấp gần 6 lần
mật độ trung bình trên thế giới) thì diện tích đất canh tác bình quân đầu người tại Việt
Nam ngày càng thu hẹp, còn dưới 0,1 ha cho mỗi người, chỉ bằng 2/5 mức diện tích
canh tác tối thiểu để đảm bảo an ninh lương thực theo tiêu chuẩn của Tổ chức lương
thực thế giới. (Minh Thùy)
- Sức ép đối với y tế, giáo dục: Dân số tăng nhanh, trẻ em chiếm tỷ lệ tương đối
lớn trong khi đất nước còn nghèo đã tạo nên sức ép nặng nề đối với các lĩnh vực y tế,
giáo dục: tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi cao (9,8%). Một số vùng nông thôn
chưa phổ cập xong chương trình tiểu học. Số trẻ em bỏ học hoặc không được đến
trường còn nhiều.
- Sức ép đối với an ninh quốc phòng và các vấn đề xã hội khác: Dân số gia tăng
cùng với việc di dân do quá trình đô thị hóa đã để lại hệ quả tất yếu khó kiểm soát về
các lĩnh vực an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Bên cạnh đó, sự xâm nhập của các
trào lưu văn hóa ngoại do quá trình hội nhập đã khiến một bộ phận không nhỏ thanh
thiếu niên và lực lượng lao động trẻ thiếu việc làm sa ngã. Các tệ nạn xã hội như ma
túy, mại dâm… ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Đây là mối lo ngại lớn đối
với mỗi gia đình và toàn xã hội.
Nhìn một cách tổng quát, giữa dân số và phát triển có mối quan hệ tương đối rõ nét với
nhau. Dân số hợp lý sẽ cung cấp một lực lượng lao động cho quá trình phát triển.
Ngược lại, dân số quá đông trong khi điều kiện kinh tế chưa bền vững sẽ là một lực cản
cho quá trình phát triển do những đòi hỏi về chính sách an sinh xã hội cho những nhóm

11


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

cư dân này. Cuối cùng, gia tăng dân số không chỉ có liên đới đến chỉ mỗi vấn đề kinh
tế mà quan trọng hơn là đời sống xã hội cũng như quyền tự do mà mỗi cá nhân có được
(Đỗ Hồng Quân, 2016). Vì vậy, dân số luôn là một trong những đề tài, lĩnh vực thu hút

2,17 con/ phụ nữ. Riêng ở Tp. HCM theo thống kê của Tổng cục Thống kê thì tổng tỉ
suất sinh tính từ 2005 đến 2012 giảm từ 1,52 con xuống còn 1,33 con/phụ nữ. Đây là
một con thể hiện xu hướng giảm sinh trong những năm gần đây ở Tp. HCM. Bên cạnh
đó theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cũng ghi nhận tình trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh còn cao, cả nước hiện nay ở mức 112,3 bé trai/100 bé gái có xu
hướng tăng trong xã hội Việt Nam nói chung và khu vực trung tâm nói riêng đã hoàn
toàn đi ngược lại với lý thuyết động lực sinh học của Malthus và quan điểm truyền
thống của Việt Nam về việc sinh con (Dương Hài, 2013).
Từ thực trạng trên, nhóm đưa ra giả thuyết rằng: Những con số phản ảnh về tỉ lệ sinh
cho thấy phải chăng có sự khác nhau về quan điểm sinh con giữa gia đình ngoại ô và
trung tâm Tp. HCM hiện nay? Có phải những nguyên nhân như chi phí cho sinh hoạt
hàng ngày ở trung tâm Tp.HCM và chi phí nuôi dạy con cái cao, dịch vụ chăm sóc sức
khỏe tốt hơn khiến người dân đô thị kết hôn muộn hơn, trình độ học vấn cũng như áp
lực của đời sống đô thị cao hơn nhiều so với ngoại ô dẫn đến sự chênh lệch về mức
sinh giữa hai vùng không? Xuất phát từ những giả thuyết, băn khoăn, nhóm quyết định
thực hiện nghiên cứu đề tài: Những yếu tố tác động đến việc sinh con và ý nghĩa của
đứa con trong gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (Điển cứu tại khu vực
trung tâm và ngoại ô).

13


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

2.

Điểm lại thư tịch
 Nguyên nhân dẫn đến sự biến chuyển dân số:

Lịch sử phát triển dân số trên thế giới đã chứng minh tái sản xuất dân số trên thế giới,

thống kê dân số - KHHGĐ, 2009 đã đưa ra các yếu ảnh hưởng đến mức sinh như sau:
tôn giáo, dân tộc, trình độ học vấn (phụ nữ có trình độ học vấn cao thường có xu hướng
kết hôn muộn vì thế họ có con muộn hơn, ưu tiên cho công việc nhiều hơn và biết cách
chăm sóc sức khỏe cho con mình tốt hơn), hoạt động kinh tế, mức sinh theo tình trạng
di cư.
Không chỉ riêng Việt Nam, sự chuyển biến dân số còn là một hiện tượng chung trên
toàn thế giới, Sidney B. Westley. Minija Kim Choe and Robert D. Retherford, (2010)
đã chứng minh rằng trình độ học vấn và cơ hội tham gia vào thị trường lao động khiến
cho phụ nữ trốn tránh việc kết hôn hay kết hôn muộn. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn cho
thấy sự duy lý trong xã hội đô thị khi họ nhận thấy khoảng mất mát của mình quá lớn
khi quyết định sinh con dẫn đến bốn xã hội ở phía Đông và Đông nam Châu á (Nhật
Bản, Hàn Quốc, Singapo và Đài Loan) đều có mất sinh rất thấp và độ tuổi kết hôn cao.
 Yếu tố truyền thống, chuẩn mực ảnh hưởng đến chính sách dân số KHHGĐ tại Việt Nam
Nhắc đến yếu tố truyền thống, chuẫn mực của Việt Nam ta không thể không nhắc đến
câu “Phép vua thua lệ làng”. Đây là một trong những đặc điểm văn hóa Việt Nam sau
bụi tre làng. Vậy, truyền thống này có còn giữ đến ngày nay hay không? Nếu còn vậy
nó có ảnh hưởng gì đến việc thực hiện chính sách dân số ở Việt Nam không? Vũ Mạnh
Lợi (1984) cho thấy giữa chuẩn mực xã hội của số con và chuẩn mực số con trong gia
đình nông thôn còn có một khoảng cách (gia đình nông thôn) có chuẩn mực về số con
khá cao. Nguyên nhân của sự khác biệt trong chuẩn mực này là các yếu tố như: Yếu tố
truyền thống: quan điểm “con đàn cháu đống” là hạnh phúc của gia đình vẫn còn có giá
trị nhất định và trong bài này. Vũ Mạnh Lợi cũng đưa ra giả thuyết “phải chăng chuẩn
mực số con truyền thống vẫn còn là chuẩn mực số con của nhóm có tính chất địa
phương?”; Yếu tố kinh tế: Do chế độ chúng ta xây dựng xã hội mới trên cơ sở hạ tầng
15


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

còn yếu, gia đình vẫn còn chức năng kinh tế - Đứa con là một nguồn lao động có khả

Nam với kết quả: 82% người được hỏi ở nông thôn trả lời nhất thiết phải có con trai,
62% trả lời phải “có nếp, có tẻ”; ở Tp.HCM, tỉ lệ là 25% và 24%.
Phạm Bích San (1988) lại cho rằng muốn xem xét đầy đủ về dân số phải cập đến ba
quá trình: sinh, chết và di dân trong mối quan hệ tổng thể với các điều kiện kinh tế, văn
hóa, xã hội đang tồn tại trong một quốc gia. Tác giả đưa ra con số thống kê của tổ chức
ESCAP về các chỉ báo dân số Việt Nam từ năm 1984 đến năm 1987 (trừ số phát triển
dân số năm 1984, bài viết cho rằng các chỉ báo dân số Việt Nam trong một số năm cuối
là tương đối xác đáng và phần nào nói lên sự thật về tình hình dân số Việt Nam), trong
đó mức sinh của Việt Nam qua các năm 1984, 1985, 1986, 1987 lần lượt là: 31,3%,
32,2%, 33,6%, 33,1%. Từ đó bài viết nhận định mức sinh ở Việt Nam thời gian này
vẫn còn cao, và khó có thể giảm xuống dưới mức 30%. Tác giả cho rằng yếu tố văn
hóa có đóng một vai trò không nhỏ trong sự tác động đến mức sinh và chỉ được thể
hiện rõ nhất trong khung cảnh đô thị hóa. Các chuẩn mực và giá trị truyền thống đối
với việc sinh đẻ vẫn đang ngự trị và điều chỉnh hành vi tái sinh của các cặp vợ chồng ở
nông thôn và phần khá lớn dân số đô thị. Quá trình đô thị hóa, lối sống đô thị đã có tác
động nặng nề đến mức sinh ở VN. Sự sút kém của tình hình kinh tế, hệ thống y tế và
bảo trợ xã hội đang đưa con cái quay trở lại vị trí truyền thống của nó. Các nhà quản lý
cần nắm bắt dư luận xã hội trước những vấn đề về đường lối chính sách,… để phù hợp
với cuộc sống, đáp ứng nhu cầu xã hội. Trong khuôn khổ của dự án VIE/93/P08 cuộc
điều tra về dân số (KAP) tiến hành năm 1993 cho thấy sự khác biệt về mức độ nhận
thức và hành động của cả 2 vùng nông thôn và thành thị. Bài viết cho thấy hai yếu tố
tác động dẫn đến sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn về vấn đề sinh con: dư luận
xã hội (dư luận hàng xóm) về kế hoạch hóa gia đình và “văn hóa xóm làng”.

17


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

 Phân biệt giới tính khi sinh con


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

của nó bao gồm các cá nhân khác với những nhu cầu và sự mong đợi của họ, các khả
năng lựa chọn các sản phẩm đầu ra của từng lựa chọn cùng đặc điểm khác” (Lê Ngọc
Hùng, 2008, tr.357). Chính vì vậy đề tài đi sâu tìm hiểu Những yếu tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn sinh con và ý nghĩa của đứa con trong gia đình tại tp. HCM hiện nay (điển
cứu tại khu vực ngoại ô và trung tâm,).
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua đề tài này nhóm muốn góp phần trong việc nhìn nhận bối cảnh xã hội hiện
nay ảnh hưởng như thế nào đến việc lựa chọn sinh con của các gia đình trẻ và thông
qua đó tìm hiểu mối quan hệ con người diễn ra sao trong thời đại công nghiệp hóa, hiện
đại hóa cũng như kỳ vọng của các bậc cha mẹ vào đứa con. Từ đó, chúng ta có cái nhìn
thấu đáo, chính xác hơn trong việc kế hoạch hóa, điều chỉnh dân số cũng như có cách
nhìn mới hơn cho các phương hướng chính sách xã hội, ASXH, góp phần định hướng,
phát triển đất nước.
3.3 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu những yếu tố tác động đến việc sinh con và ý nghĩa của đứa con trong gia
đình tại Tp. HCM hiện nay.
3.4 Mục tiêu cụ thể
 Thực trạng về đời sống gia đình tại Tp. HCM: sinh kế, mức sinh và những quan
niệm về cuộc sống và vấn đề giới tring gia đình.
 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa sinh con tại Tp. HCM.
 Ý nghĩa của đứa con và lối sống của gia đình hiện đại.
4.

Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Các cặp vợ chồng ở trung tâm có trình độ học vấn, thu nhập cao, nghề
nghiệp ổn định hơn và quan niệm sống của cá nhân tự do hơn so với các cặp vợ chồng

Trình
độ

Nghề
nghiệp

Thu
nhập

Phân
công lao
động
trong
gia đình

Lựa chọn sinh con
20

Áp lực
gia
đình

Quan
điểm cá
nhân về
sinh con


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016


21


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

trong những lĩnh vực lâu đời và tích cực nhất trong xã hội học (Barbara H. Settles,
2000, dẫn lại theo Đỗ Hồng Quân, tr 1). Tuy nhiên, trong bài viết này chúng tôi sử
dụng khái niệm gia đình theo định nghĩa của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 vì
loại hình gia đình theo khái niệm này khá phổ biến ở Việt Nam.
Tùy thuộc vào quan điểm xem xét lịch đại hay đồng đại, tùy căn cứ cụ thể mà chúng ta
có nhiều cách để phân loại gia đình (Hà Văn Tác, 2011, tr.2). Ở đây, nhóm phân loại
gia đình thành hai hình thái dựa trên cấu trúc, quy mô (Theo quan điểm đồng đại xét
theo số thế hệ trong gia đình): gia đình mở rộng và gia đình hạt nhân. Gia đình mở
rộng là một nhóm người có quan hệ huyết thống, sống chung trong một mái nhà và
thường từ ba thế hệ trở lên. Gia đình hạt nhân là một nhóm người có quan hệ hôn nhân
và quan hệ huyết thống, bao gồm một cặp người trưởng thành và những đứa trẻ chưa
kết hôn của họ được xã hội công nhận là con của họ.
6.2 Trung tâm, ngoại ô
Theo Nguyễn Thế Bá (2004) thì trung tâm đô thị “có tính chất chỉ vị trí khu đất trung
tâm đô thị, nơi kế thừa các di tích lịch sử hình thành đô thị, nơi có mật độ xây dựng tập
trung cao về nhà ở, có trang thiết bị hiện đại với các công trình công cộng về hành
chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ công công, v.v...”.
Về mặt ngữ nghĩa, ngoại ô là “khu vực dân cư thường xuyên ở quanh một thành phố
chính” (Từ điển Di sản tiếng Anh của Mỹ, 2000, dẫn theo Michael Leaf, 2008). Khái
niệm này có nét tương đồng với khái niệm ngoại ô do Griffiths Michael. B (2010.
China Aktuell. Tr 6) đưa ra ngoại ô có thể được mô tả như vùng chuyển đổi nông thônthành thị nơi diễn ra sự pha trộn và xung đột giữa nông thôn và thành thị. . Ngoài ra,
khu vực ngoại ô còn được giải thích như là một không gian cụ thể, đề cập đến sự
chuyển tiếp hoặc tương tác khu vực nơi mà hoạt động đô thị và nông thôn được đặt
cạnh nhau và các tính năng có thể thay đổi nhanh chóng bởi các hoạt động của con
người (Douglas, 2006). Trong bài nghiên cứu này chúng tôi sử dụng khái niệm ngoại ô

nào. Có thể nói, “tự do là quá trình dịch chuyển song song của ý nghĩ và hành

23


Khóa luận tốt nghiệp năm 2016

vi”(Nguyễn Trần Bạt, 2007). Tự do nhận thức là nền tảng để con người đi tới tự do
hành động. Không có tự do nhận thức, con người không thể có tự do hành động bởi vì
khi ấy, con người luôn vấp phải các ranh giới về mặt nhận thức, chuẩn mực. Sự phát
triển kinh tế, chính trị và văn hoá là điều kiện cần và đủ để mỗi cá nhân, mỗi cộng
đồng, mỗi nhà nước duy trì và phát triển sự đúng đắn của mình. Và ngượi lại, tự do
hành động cá nhân lại tạo điều kiện cho việc mở rộng không gian nhận thức của mỗi cá
nhân và cộng đồng, bởi thông qua tự do hành động, con người có điều kiện làm phong
phú kinh nghiệm sống, kinh nghiệm văn hoá của mình, và do đó, có thể xúc tiến những
cái mới về nhận thức và tự điều chỉnh nhận thức của mình. Nói tóm lại, quan điểm
sống tự do (nhận thức tự do) là kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội, chính trị, văn
hóa là tiền đề cho những hành vi tự do của con người.
7.

Cơ sở lý luận

7.1 Thuyết lựa chọn duy lý
Thuyết lựa chọn duy lý cho rằng con người là sinh vật lý tính. Chính vì vậy mọi hành
động của con người luôn có chủ đích và được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi thực hiện.
Khi một cá nhân có mục đích nào đó được hình thành từ những ham muốn riêng thì cá
nhân đó sẽ tìm kiếm, vận động các nguồn lực để đạt được. Tuy nhiên, nguồn lực của cá
nhân thì hạn hữu; do đó phải lựa chọn phương án tối ưu nhất tận dụng nguồn lực hiện
có để có được kết quả tốt nhất; như John Elser đã nói: “Khi đối diện với một số
cáchhành động, mọi người làm cái mà họ tin là có khả năng đạt được kết quả cuối cùng

xã hội công nghiệp, vì khi di chuyển sang nơi khác tìm cơ hội nghề nghiệp thì gia đình
hạt nhân sẽ dễ dàng hơn so với gia đình mở rộng. Mối quan hệ giữa các thành viên
trong gia đình hạt nhân vẫn chặt chẽ với nhau như gia đình mở rộng nhưng khác biệt ở
đây là nếu mối quan hệ của gia đình mở rộng là mối quan hệ yêu cầu bắt buộc thì mối
quan hệ trong gia đình hạt nhân là mối quan hệ của lựa chọn. Trong xã hội tiền công
nghiệp, các thành viên phải hợp tác với nhau để cùng tồn tại và đảm nhận các chức
năng.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status