Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà
Nội
Đề Cương Học Phần
Những Nguyên Lý Cơ Bản Của
Chủ Nghĩa Mác – Lênin
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
Lời Tựa.
Cuộc sống vốn không dễ dàng gì =.=
Cảm ơn các bạn đã tin tưởng =))
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
A.
Phần 1: Triết học Mác Lênin
Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức; nguyên tắc khách quan
trong triết học.
a. Vật chất .
- Phạm trù triết học
- Chỉ hiện thực khách quan đem lại trong cảm giác
- Được cảm giác chép, chụp, phản ánh lại
không ngừng học hỏi, trau dồi tri thức, tu dưỡng, rèn luyện nhân cách).
Câu 2 : Nguyên lý mối liên hệ phổ biến.
Câu 2: Nguyên lý mối liên hệ phổ biến.
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
a. Mối liên hệ:
- Phạm trù triết học
- Sự quy định, tác động, chuyển hóa lẫn nhau ( giữa các sự vật hiện tượng
hoặc các mặt trong 1 sự vật hiện trượng )
b. Mối liên hệ phổ biến
- Phạm trù triết học
- Tính phổ biến của các mối liên hệ
- Các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện trượng
c. Tính chất các mối liên hệ.
- Tính khách quan:
+ Các mối liên hệ là vốn có tồn tại độc lập, không phụ thuộc ý chí con
người.
+ Là một dạng cụ thể của vật chất ( tồn tại khách quan).
+ Con người chỉ có thể nhận thức các mối liên hệ ( vận dụng vào thực
tiễn)
- Tính phổ biến:
+ Không có sự vật hiện trượng nào tồn tại tuyệt đối biệt lập
+ Không có sự vật hiện trượng nào không phải là cấu trúc của mối liên hệ
bên trong nó
c. Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng( cách thức biến đổi của svht)
- Là hai mặt đối lập: chất tương đối ổn định, lượng thường xuyên biến đổi
- Tác động qua lại: Sự thay đổi về lượng sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất;
Chất mới tác động trở lại lượng.
- Độ :Ở một khoảng giới hạn nhất định, sự thay đổi về lượng chưa làm chất
thay đổi
- Điểm nút: Điểm giới hạn khi lượng đạt tới dẫn đến chất thay đổi
- Bước nhảy : Sự thay đổi về chất qua điểm nút.
- Khi sự vật mới ra đời, chất mới lại có một lượng mới phù hợp. Sự tác
động của chất đối với lượng thể hiện ở quy mô, nhịp điệu phát triển mới
của lượng.
d. Ý nghĩa của phương pháp luận.
- Trong nhận thức và thực tiễn cần coi trọng cả hai mặt chất và lượng.
- Từ quy luật lượng chất rút ra : + Khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh
+ Khắc phục tư tưởng hữu khuynh, bảo thủ,
chờ đợi
- Vận dụng các hình thức bước nhảy cho phù hợp.
- Nâng cao sự tích cực, chủ động thực hiện bước nhảy khi có đầy đủ điều
kiện.
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
Câu 4. Thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
a. Thực tiễn.
- Phạm trù triết học
- Toàn bộ hoạt động có tính lịch sử - xã hội của con người
- Làm biến đổi tự nhiên và xã hội.
- Hoạt động thực tiễn:
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
Câu 5. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất.
a. Lực lượng sản xuất.
- Là sự kết hợp giữa:
+ Người lao động ( sức khỏe, kinh nghiệm, kỹ năng, tri thức của họ)
+ Tư liệu sản xuất ( trước hết là công cụ lao động)
- Tạo ra sức sản xuất vật chất nhất định.
- Các yếu tố không thể tách rời, trong đó con người giữ vai trò quyết định.
- Tri thức khoa học ngày này càng trở thành LLSX trực tiếp.
b. Quan hệ sản xuất.
- Là quan hệ cơ bản giữa người với người trong quá trình sản xuất
- 3 mặt trong quan hệ sản xuất thống nhất với nhau:
+ Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất( giữ vai trò quyết định)
+ Quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất
+ Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
c. Vai trò quyết đinh của LLSX với sự hình thành và biến đổi của QHSX.
- Xu hướng của sản xuất vật chất là không ngừng biến đổi.
+ Bắt đầu bằng sự biến đổi của LLSX ( trước hết là công cụ lao động)
+ QHSX biến đổi theo để phù hợp.
- LLSX là yếu tố động nhất, cách mạng nhất.
+ LLSX luôn biến đổi trong các quá trình lịch sử
+ LLSX là nội dung, QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất.Sự
biến đổi của nội dung (LLSX) sớm muộn kéo theo sự biến đổi của hình
thức ( QHSX)
- Sự phát triển của LLSX đến một mức độ nhất định, khi đó QHSX không
nhất định.
- Kết cấu của ý thức xã hội.
+ Theo nội dung và lĩnh vực phản ảnh: ý thức chính trị, ý thức pháp luật, ý
thức đạo đức, ý thức tôn giáo,..
+ Theo trình độ phản ánh : Ý thức thông thường( quan điểm , tri thức của
một cộng đồng người nhất định); Ý thức lý luận ( quan điểm, tư tưởng
được khái quát hóa, hệ thông hóa thành các học thuyết xã hội )
+ Cũng có thể phân theo: Tâm lý xã hội ( tình cảm, tâm trạng, tập quán,
thói quen của con người,một bộ phận hoặc toàn bộ xã hội hình thành một
cách tự phát tác động trực tiếp đến đời sống hàng ngày của họ) ; Hệ tư
tưởng (Các tư tưởng , quan điểm được hệ thống hóa thành lý luận, các
học thuyết xã hội).
c. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
- Tồn tại xã hội là nguồn gốc và cơ sở khách quan của sự hình thành và
phát triển của ý thức xã hội
- Tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm của ý thức xã hội.
- Tồn tại xã hội thay đổi sớm muộn cũng kéo theo sự thay đổi của ý thức xã
hội.Mức độ thay đổi là khác nhau. Có bộ phận biển đổi nhanh( chính trị,
pháp luật,..). Có bộ phận biến đổi chậm hơn ( nghệ thuật, tôn giáo, ...)
d. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
- Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội
+ Ý thức xã hội chỉ là cái phản ánh tồn tại xã hội.Vì vậy khi tồn tại xã hội
biến đổi thì ý thức xã hội mới biến đổi.
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
+ Tồn tại xã hội biến đổi với tốc độ nhanh, ý thức xã hội phản ảnh không
kịp.
xã hội.
- Kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống dân tốc trong quá trình xây
dựng đời sống văn hóa mới, con người mới
-
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
B.Phần 2 : Kinh Tế - Chính trị Mác Lênin
Câu 7. Hàng hóa.
a. Khái niệm
Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán
b. Giá trị sử dụng
- Là công dụng của vật phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
- Có thể có một hoặc nhiều giá trị sử dụng
- Giá trị sử dụng chỉ được phát hiện trong quá trình sử dụng hoặc tiêu
dùng hàng hóa.
- Giá trị sử dụng được phát hiện dần dần trong sự phát triển của LLSX.
c. Giá trị của hàng hóa.
- Giá trị trao đổi thể hiện quan hệ về số lượng, tỷ lệ trao đổi giữa các hàng
hóa có giá trị khác nhau.VD : 1m vải = 10 kg thóc.
- Tuy hai hàng hóa có giá trị khác nhau nhưng có 1 điểm chung đều là sản
phẩm của lao động
- Vậy:” Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng
hóa.”
- Kết luận : Hàng hóa là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập là giá trị và giá
trị sử dụng
+ người làm ra hàng hóa chỉ quan tâm đến giá trị,nhưng phải tạo ra giá
-
-
Tính hai mặt của hàng hóa phản ánh tính tư nhân và tính xã hội của sản
xuất hàng hóa.
+ Sản phẩm của cá nhân có thể phù hợp hoặc không phù hợp với nhu cầu
xã hội
+ Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hoặc thấp
hơn hao phí lao động nà xã hội có thể chấp nhận được.
-> Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa.
Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng
Lượng giá trị của hàng hóa là số lượng lao động của người sản xuất kết
tinh trong hàng hóa đo bằng thời gian lao động hao phí để sản xuất hàng
hóa đó.
Mỗi cá nhân có một thời gian lao động cá biệt để tạo ra hàng hóa ( tạo ra
giá trị cá biệt của hàng hóa)
Không thể dựa trên giá trị cá biệt mà phải dựa vào giá trị xã hội của
hàng hóa( thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa).
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất
hàng hóa trong điều kiện trung bình của xã hội ( Trình độ kỹ thuật trung
bình, tay nghề trung bình, cường độ lao động trung bình)
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động xã
hội của những người sản xuất cung ứng đại bộ phận hàng hóa trên thị
trường.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
+ Năng suất lao động ( lượng thời gian để sản xuất 1 sản phẩm) : Năng
suất tăng, giá trị hàng hóa giảm.
+ Cường độ lao động ( mức độ khẩn trương của lao động) : cùng một đơn
. Cung < cầu -> giá cả > giá trị -> bán chạy,lãi cao -> tư liệu sản xuất và
sức lao động tập trung vào ngành đó tăng.
. Cung > cầu -> giá cả < giá trị -> thua lỗ -> thu hẹp sản xuất,hoặc kinh
doanh sang ngành khác.
+ Sự biến động của giá cả thu hút sự lưu thông luồng hàng hóa từ nơi có
giá cả thấp đến nơi có giá cả cao.
- Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động,
thúc đẩy LLSX phát triển.
+ Người nào có hao phí lao động cá biệt < hao phí xã hội cần thiết thì sẽ
có lãi cao.
+ Để làm được cần: Cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất, tăng năng
suất lao động.
+ Sự cạnh tranh quyết liệt dẫn đến thúc đẩy các quá trình cải tiến,tăng
năng suất mạnh mẽ, dẫn đến thúc đẩy LLSX phát triển.
- Thực hiện sự lựa chọn ngẫu nhiên,phân hóa giàu nghèo giữa những
người sản xuất.
+ Người nào có điều kiện sản xuất tốt,trình độ cao -> hao phí cá biệt
giàu có -> mở rộng kinh doanh.
+ Người không có điều kiện, làm ăn kém cỏi, gặp rủi ro -> thua lỗ, phá sản
-> nghèo khó.
Đào thải yếu kém, kích thích tích cực.Phân hóa giàu nghèo dẫn đến
bất bình đẳng xã hội.
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
Câu 9. Tích lũy tư bản.
a. Thực chất, nguồn gốc, động cơ
- Thực chất: Chuyển một phần giá trị thặng dư thành tư bản ( tư bản hóa
- Tập trung tư bản: Tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất
các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội ( tạo thành tư 1 tư bản cá biệt lớn
hơn ).
-
Nhà Xuất Bản S.E.O
2016
-
Sự khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản
Tập trung tư bản
Tăng quy mô tư bản cá biệt, đồng thời
tăng quy mô tư bản xã hội
Chỉ tăng quy mô tư bản cá biệt mà
không tăng quy mô tư bản xã hội.
Nguồn tích tụ là giá trị thặng dư
phản ánh quan hệ giữa tư bản và người
lao động
Nguồn tập trung tư bản là từ các tư bản
cá biệt trong xã hội do cạnh tranh sát
nhập Phản ánh sự cạnh tranh trong
+ cung = cầu : P (giá cả) = W (giá trị ) p=m
+ cung > cầu : P < W p < m
+ cung < cầu : P > W p > m
- Xét trên toàn xã hội thì tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư.
b. Tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân.
- Tỷ suất lợi nhuận : “ Tỷ lệ giữa m và K tính trong 1 năm “
-
Tỷ suất lợi nhuận bình quân : “ Tỷ số giữa tổng giá trị thặng dư và tổng
tư bản xã hội đầu tư vào các ngành của nền sản xuất tbcn”.
x 100%
-
Lợi nhuận bình quân : “ Số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng
nhau , đầu tư vào những ngành khác nhau bất kể cấu tạo hữu cơ của tư
bản như thế nào”.
c. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp.
- Là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách ra thực hiện quá trình
-
-
lưu thông hàng hóa cho tư bản công nghiệp.
Chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông.
Vai trò :
+ Nhờ có sự chuyên môn hóa giảm chi phí lưu thông.
+ Có sự chuyên trách người sản xuất yên tâm cho phát triển sản xuấ
- Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ của nó cho
nhà tư bản khác sử dụng trong thời gian nhất định để nhận được số tiền lời nào
đó ( lợi tức).
- Đặc điểm :
+ quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
+ Người bán không mất quyền sở hữu, người mua chỉ được quyền sử dụng.
+ Khi sử dụng thì giá trị không mất đi mà còn tăng lên.
+ vận động theo công thức T - nên nó gây ấn tượng hình thức tiền đẻ ra tiền.
- Lợi tức và tỷ suất lợi tức :
+ Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay trả
cho nhà tư bản cho vay về quyền sở hữu tư bản để có được quyền sử dụng
tư bản trong 1 thời gian nhất định.
(0