Báo cáo thực tập khoa quản trị kinh doanh đại học thương mại - Pdf 36

1

Trường đại học Thương Mại

Báo cáo thực tập tổng hợp

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BIOTECH VIỆT NAM
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIOTECH VIỆT NAM
1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty BIOTECH VIỆT NAM
Công ty BIOTECH VIỆT NAM được thành lập vào thàng 7/2009.
Mã số thuế: 0104076437
Email: [email protected]
Điện thoại: 04 66536592
Fax: 04 66536592
Biotech Việt Nam là Công ty chuyên cung ứng sản phẩm, dịch vụ cao cấp trong
lĩnh vực y tế.
Các sáng lập viên của Biotech là những người có kinh nghiệm làm việc lâu năm ở
nước ngoài trên các lĩnh vực y tế, môi trường và hóa chất. Hiện Biotech Việt Nam là
đại diện độc quyền phân phối cho các nhà sản xuất hàng đầu thế giới như LEICA
BIOSYSTEMS/Đức(www.leicabiosystems.com),BIOGENEX/Mỹ(www.biogenex.com),
CELL MARQUE/Mỹ, DB BIOTECH/Slovakia . Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội. Công
ty hiện giờ vẫn là một công ty nhỏ với mức vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Khi mới
bắt đầu đi vào hoạt động doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực in ấn các
loại sản phẩm như: lịch, cardvisite, tờ rơi.., chưa chú trọng nhiều đến quảng cáo và
các lĩnh vực dịch vụ thương mại khác.Tuy nhiên, do nhu cầu in ấn và quảng cáo của
thị trường, nhất là các doanh nghiệp, cửa hàng ngày càng tăng cao nên kể từ năm
2010 đến nay công ty tập trung vào 2 lĩnh vực chính là quảng cáo và in ấn.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty BIOTECH VIỆT NAM.
Chức năng chính của công ty là: Tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp các trang
thiết bị y tế, cung cấp các vật tư hóa chất tiêu hao. Bên cạnh đó công ty còn Xây dựng

Phòng
Hành chính, nhân sự

Kho vật tư

Cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản trong đó: Chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ
điều hành mọi hoạt động của công ty, đưa ra các quyết định về công ty. Dưới Chủ tịch
HĐQT là 2 giám đốc. Hai giám đốc này chịu trách nhiệm về việc quản lý và hoạt động
của 2 phòng trước Chủ tịch HĐQT và có nhiệm vụ hỗ trợ cho Chủ tịch HĐQT trong
công tác quản trị doanh nghiệp. Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
kinh doanh của công ty, đề ra các hoạt động có hiệu quả nhất để phát triển công ty,
tiếp cận, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm những thị trường mục tiêu và chăm sóc khách
hàng. Phòng kế toán tổ chức thực hiện công tác kế toán, tổng hợp báo cáo kế toán định
kỳ và quyết toán cuối năm. Phòng kĩ thuật: hướng dân nhân viên các trang thiết bị vật
tư của công ty , sửa chữa hoặc thay thế những sản phẩm lỗi cho khách hàng , các bệnh
viện . Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho Chủ tịch HĐQT trong công tác tổ
chức bộ máy, tổ chức quản lý sản xuất, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân trong công
ty, điều động, sắp xếp xếp lao động. Và kho vật tư có nhiệm vụ bảo quản các hóa chất
đồng thời các trang thiết bị vật tư y tế, kiểm tra định kì số lượng tồn kho và báo cáo để
công ty kịp thời điều chỉnh cũng như nhập kho mới .
SV Vũ Phúc Lượng K48A5


3

Trường đại học Thương Mại

Báo cáo thực tập tổng hợp

1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty Biotech Việt Nam.


23,8
28,57
47,63

24
32
44

32
32
36

14,28
23,8
9,52
23,8
9,52
19,08

12
24
8
20
12
24

12
28
8

thể hiện rằng công ty đang dần dần có những nhân sự có trình độ cao. Nhân sự được
SV Vũ Phúc Lượng K48A5


4

Trường đại học Thương Mại

Báo cáo thực tập tổng hợp

phân bố chủ yếu cho 2 phòng là phòng kinh doanh và phòng kĩ thuật và kho vật tư,
phòng kế toán và phòng hành chính nhân sự thì số lượng nhân viên ít hơn. Sự phân
chia này là khá hợp lí theo yêu cầu, nhiệm vụ mà công ty đang làm, không lãng phí,
dư thừa nhân lực ở các phòng ban nên có thể thấy rằng chi phí cho nhân lực của công
ty rất có hiệu quả.
1.2.2

Cơ cấu lao động của BIOTECH VIỆT NAM.
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty BIOTECH VIỆT NAM
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự )
St
t

Chỉ tiêu đánh giá

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Theo giới tính
1
Nam (%)
2
Nữ (%)
Theo độ tuổi
1
< 30 ( %)
2
30-45 (%)
3
> 45 (%)

Lao động trẻ chiếm tỷ lệ lớn khá lớn trong công ty, mặc dù số lượng lao động trẻ có
sự giảm sút so với hai năm trước là năm 2013 và 2015. Lực lượng lao động trẻ nên
nhiệt tình, năng động, ham hiểu biết, khám phá của họ để phát triển doanh nghiệp
nhanh chóng, tìm kiếm những cơ hội kinh doanh mới, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Tỷ lệ lao động nam và nữ trong công ty tương đối đồng đều qua các năm.
1.3 QUY MÔ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.3 .1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty BIOTECH VIỆT NAM

Bảng 1.3. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty BIOTEH VIỆT NAM
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2012

SV Vũ Phúc Lượng K48A5

Năm

102,9
-49
97,89
đầu tư dài hạn
8
4
5
Tổng tài sản
3.35 3.48 3.40
133
103,9
88
97,48
6
9
1
6
Công ty có tổng tài sản khá đồng đều trong vài năm trở lại đây. Tỷ lệ giữa tài
sản cố định và đầu tư dài hạn và tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có sự chênh
lệch đôi chút tuy nhiên tài sản cố định và đầu tư dài hạn nhiều hơn do công ty có giá
trị tài sản cố định lớn như: máy cắt lạnh, hóa chất, máy mô miễn dịch, máy vi tính,....
Do tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn ít hơn tài sản dài hạn nên công ty sẽ thu
được lợi nhuận lớn khi hoạt động kinh doanh tốt.
1.3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty CỔ PHẦN
BIOTECH VIỆT NAM
Bảng 1.4. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của BIOTECH
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Nợ phải trả

89,92

115

107,8

88

97,48

Nhìn chung, công ty có tỷ lệ vốn chủ sở hữu nhỏ hơn nợ phải trả. Nợ phải trả
năm 2012 bằng 106,4% so với năm 2011tức là hơn 121 triệu đồng, tuy nhiên nợ
phải trả năm 2013 lại giảm so với năm 2012 là 203 triệu đồng. Nợ phải trả của
công ty chủ yếu là nợ các tổ chức tín dụng như ngân hàng,... Điều này là rất tốt nếu
như hoạt động kinh doanh thuận lợi bởi lẽ công ty sử dụng được vốn của tổ chức
khác để sinh lời cho mình tuy nhiên nó đòi hỏi công ty càng phải thận trọng hơn
trong việc sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh.Vốn chủ sở hữu là vốn do các
SV Vũ Phúc Lượng K48A5


6

Trường đại học Thương Mại

Báo cáo thực tập tổng hợp

thành viên trong công ty góp, có xu hướng tăng dần lên, mặc dù không nhiều nhưng
đây cũng được coi là một dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đang dần tự chủ về nguồn
vốn tự có của mình, điều này sẽ tạo điều kiện để công ty mở rộng kinh doanh trong
những năm tiếp theo.


3056
1535

2982
1589

So sánh
2013/2012
2014/2013
Số tiền
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
tiền
169
105,85
-74
97,58
14
100,92
54
103,52

42
203
346

45
245

74,04

-134

83,85

896,8

664

556,
8

-232,8

74,04

107,2

83,85

Doanh thu của công ty năm 2013 cao hơn năm 2012 là 169 triệu đồng gấp
105,85 % tuy nhiên doanh thu của năm 2014 chỉ bằng 97,58 % so với năm 2013 tức
giảm 74 triệu đồng. Lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm mặc dù giá vốn hàng
bán và chi phí bán hàng của công ty tăng đều từ năm 2012 đến 2014. Chi phí quản lí
doanh nghiệp năm 2013 cao hơn năm 2012, năm 2014 giảm so với 2013 nhưng sự
chênh lệch này không lớn lắm, có thể thấy doanh nghiệp đã điều chỉnh chi phí quản
lí của mình năm 2014 giảm đi so với năm 2013 để tiết kiệm chi phí khi thấy này
năm 2013 cao hơn năm 2012. Chi phí tài chính năm 2013 cao hơn năm 2012, năm
SV Vũ Phúc Lượng K48A5

trang thiết bị vật tư , hóa chất y tế lớn của thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, công tác
xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty còn khá đơn giản, chưa bài bản vì công
ty còn non trẻ, nguồn vốn nhỏ. Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh được xác
định thông qua một vài buổi thảo luận.
2.1.2 Chức năng tổ chức
Theo như tổng hợp từ kết quả điều tra được thể hiện trên hình 2.1 thì công ty
thực hiện chức năng tổ chức khá hiệu quả, đạt 3,1/5 điểm. Kết hợp nhìn từ sơ đồ cơ
cấu tổ chức của công ty ta thấy bộ máy tổ chức của công ty là khá đơn giản gọn nhẹ,
linh hoạt và có sự phân bố nhân sự tương đối hợp lí giữa các phòng ban. Cơ cấu tổ

SV Vũ Phúc Lượng K48A5


Trường đại học Thương Mại

8

Báo cáo thực tập tổng hợp

chức này giúp các phòng ban gắn bó với nhau mật thiết hơn, phối hợp tốt trong
công việc.
2.1.1

Chức năng lãnh đạo
Chức năng lãnh đạo đạt hiệu quả nhất trong các chức năng của quản trị, theo
như biểu đồ 2.1 thì đạt 3,7/5 điểm. Mối quan hệ giữa nhà quản trị và nhân viên,
giữa các nhân viên rất khăng khít, cũng chính vì vậy nhà quản trị hiểu rõ được nhân
viên của mình, thêm vào đó, các nhà quản trị trong công ty đều là người có năng lực
cao nên dễ dàng có sức ảnh hưởng lớn tới nhân viên trong tiến trình thực hiện công
việc. Rất nhiều nhân viên gắn bó với công ty từ ngày đầu thành lập.

Trường đại học Thương Mại

9

Báo cáo thực tập tổng hợp

Công tác quản trị chiến lược được thực hiện với hiệu quả trung bình đạt điểm
trung bình 2,833, trong đó công tác hoạch định được thực hiện tốt nhất đạt 3,4/5
điểm mặc dù công tác phân tích tình thế kém nhất so với các công tác khác của
hoạt động quản trị chiến lược đạt 2,5/5 điểm, kết quả điều tra và tổng hợp ta có
biểu đồ thể hiện cụ thể hiệu quả của hoạt động quản trị chiến lược như sau:

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện hiệu quả của công tác quản trị chiến lược
( nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra nghiên cứu của sinh viên )

2.2.1 Phân tích tình thế
Theo như biểu đồ 2.2 thì công tác phân tích tình thế của công ty thực hiện với
hiệu quả không cao, đạt 2,5/5 điểm. Lĩnh vực in ấn và quảng cáo là một lĩnh vực có
khá nhiều công ty tham gia vào. Vì là công ty có tuổi đời còn trẻ nên công ty có năng
lực cạnh tranh kém hơn so với nhiều các công ty trên thị trường. Hiện tại các đối
thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty là: Công ty Nam Giao ( đại diện cho hãng thiết bị
Olympus), công ty trang thiết bị vật tư y tế Nam Việt, công ty hóa chất Incotech , công
ty Bio Ginex, công ty Sao Vàng, công ty cổ phần phát triển hóa chất Tân Việt An,...
Những công ty này có cả nguồn vốn và uy tín lớn hơn BIOTECH. Hiện nay hoạt động
phân tích tình thế là do Chủ tịch HĐQT thực hiện và chủ yếu là phân tích dựa vào cảm
quan là chính .
2.2.2 Hoạch định chiến lược phát triển thị trường
Công tác hoạch định chiến lược khá tốt, đạt 3,4/5 điểm. Theo như các nhà quản
trị của công ty, công ty đang nỗ lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường thể
hiện thông qua công ty tăng dần số lượng máy móc hiện đại cũng như số nhân lực

Theo như biểu đồ 2.2 chiến lược kinh doanh của công ty tương đối tốt, đạt 2,9/5
điểm. Chiến lược kinh doanh hiện nay là chiến lược tập trung, công ty tập trung
vào tập khách hàng là những bệnh viện vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Công
ty không tiến hành quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng mà các
nhân viên kinh doanh của công ty sẽ trực tiếp đi chào hàng và giới thiệu, quảng
cáo về công ty tại các bệnh viện này .
2.2.6 Lợi thế và năng lực cạnh tranh
Theo như biểu đồ 2.2, hoạt động này đạt hiệu quả không cao, đạt 2,6/5 điểm.
Hiện giờ công ty vẫn chỉ là một công ty nhỏ trong ngành thiết bị vật tư y tế, thị
phần của công ty so với toàn ngành in trên địa bàn thành phố Hà Nội còn nhỏ nên
năng lực canh tranh kém. Tuy nhiên công ty cũng có lợi thế là cơ cấu tổ chức của
công ty đơn giản và đội ngũ nhân viên trẻ, mới ra trường nên chi phí cho nhân sự
thấp. Với đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, ham học hỏi này, nếu công ty tiếp tục chú
ý và bồi dưỡng thì sẽ có nguồn nhân sự có năng lực cao trong tương lai.
2.3 CÔNG TÁC TRỊ TÁC NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIOTECH VIỆT NAM
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ đánh giá hiệu quả công tác quản trị tác nghiệp
( nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra nghiên cứu của sinh viên )

SV Vũ Phúc Lượng K48A5


11

Trường đại học Thương Mại

Báo cáo thực tập tổng hợp

2.3.1 Quản trị mua
Công tác mua hàng được công ty thực hiện tốt, theo như biểu đồ 2.3 thì đạt
3,4/5 điểm. Những mặt hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm

chất dùng trong bệnh viện
Dụng cụ y tế

Các mặt hàng phụ khác kim tiêm,khay đựng mẫu, .....công ty mua lẻ của các nhà
cung cấp thường xuyên nhưng mua với số lượng không nhiều. Các mặt hàng chính
như kính hiển vi,máy móc, có thời hạn sử dụng dài và tiêu dùng với khối lượng lớn
được công ty mua hàng theo lô để được hưởng chiết khấu.
2.3.2 Quản trị bán
Theo như biểu đồ 2.3 thì công tác bán hàng của công ty còn yếu, đạt 2,4/5 điểm.
Hiện tại, mặt hàng của công ty là kính hiển vi, hóa chất , kít xét nghiệm....các loại và
nhận bảo dưỡng sửa chữa máy móc của các bệnh viện. Đối tượng khách hàng của
công ty bao gồm cả cá nhân và bệnh viện, trong đó, các bệnh viện thường xuyên đặt
hàng của công ty là: Bệnh viện Phổi Trung ương, bệnh viện Quân Y 103, Bệnh viện
Ung Bướu,…,
2.3.3 Quản trị dự trữ hàng hóa

SV Vũ Phúc Lượng K48A5


12

Trường đại học Thương Mại

Báo cáo thực tập tổng hợp

Từ biểu đồ 2.3 ta thấy công tác dự trữ hàng hóa được công ty thực hiện tương
đối tốt, đạt 3/5 điểm. Công ty có 1 kho chứa chung cho tất cả các nguyên vật liệu và
thành phẩm, các nguyên liệu mua về dự trữ được sắp xếp cẩn thận, khoa học, tiện
cho việc lấy nguyên vật liệu ra, đưa nguyên vật liệu vào. Diện tích kho không lớn, do
đó đối với những đơn hàng đặc biệt với số lượng lớn, công ty thương lượng để

Trường đại học Thương Mại

Báo cáo thực tập tổng hợp

Từ biểu đồ 2.4 ta thấy hoạt động tuyển dụng được thực hiện khá tốt. Công tác
tuyển dụng nhân lực được thực hiện chỉ khi công ty có nhu cầu về nhân lực để mở
rộng hoạt động kinh doanh hoặc có nhân sự rời bỏ công ty. Dựa trên yêu cầu đối với
vị trí đặc thù mà công ty tiến hành lựa chọn người phù hợp với công việc. Công ty
thường đăng thông tin việc làm thông qua các trang web tuyển dụng như: chuyên
mục tìm viêc làm của 24h, timviecnhanh.vn, mywork.vn....
2.4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực.
Công tác này được công ty thực hiên tương đối tốt, theo biểu đồ 2.4, điểm đánh
giá cho công tác này là 2,9/5 điểm. Hiện tại hoạt động đào tạo và phát triển đội
ngũ nhân lực của công ty chủ yếu là được đào tạo thông qua hình thức kèm cặp
trực tiếp, những nhân viên có kinh nghiệm hơn sẽ kèm cặp, hướng dẫn nhân viên
mới vào. Riêng các nhân viên của phòng kinh doanh thì thỉnh thoảng được công ty
cho học các lớp học nâng cao nghiệp vụ do các chuyên gia mà công ty mời về giảng
dạy.
Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Theo biểu đồ 2.4, công tác này thực hiện đạt hiệu quả không cao, đạt 2,8/5 điểm.

2.4.4

Công ty đánh giá nhân lực thông qua kết quả công việc mà họ làm được, số buổi đi
làm và thực hiện đãi ngộ đối với nhân lực với hiệu quả như biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện hiệu quả đãi ngộ của công ty
( nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra nghiên cứu của sinh viên)

Từ biểu đồ 2.5 ta thấy công tác đãi ngộ phi tài chính được công ty thưc hiện tốt,
đạt 3,9/5 điểm tuy nhiên công tác đãi ngộ tài chính lại không mang lại hiệu quả cao,

Công tác dự báo rủi ro được công ty thực hiện với hiệu quả chưa được tốt, đạt
2,0/5 điểm. Mặc dù cũng đã có sự quan tâm đến các rủi ro tuy nhiên công ty không
có quy trình quản trị rủi ro và trích lập ngân sách dự phòng cho quản trị rủi ro vì
công ty hiện tại là công ty nhỏ. Công tác quản trị rủi ro được công ty đối phó một
cách bị động. Phần lớn công ty mới chỉ thực hiện kiểm soát, phòng ngừa rủi ro
thông qua chính sách, chiến lược kinh doanh của mình và kinh nghiệm của nhân
viên trong quá trình làm việc, chỉ khi có rủi ro xảy ra thực sự thì công ty mới có
những biện pháp khắc phục khi rủi ro xảy ra. Điều này hết sức nguy hiểm bởi khi
công ty hoạt động thì nó có thể mang tới những cú sốc lớn, rủi ro khó lường trước
trong kinh doanh.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG LÀM ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Trên cơ sở khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp, em xin đề xuất 3 hướng đề tài sau
1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CỔ PHẦN BIOTECH
2 Xây dựng chiến lược phát triển cho công ty CỔ PHẦN BIOTECH đến năm 2020
3 Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác bán hàng cho công ty CỔ PHẦN
BIOTECH

SV Vũ Phúc Lượng K48A5


SV Vũ Phúc Lượng K48A5




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status