Báo cáo thực tập khoa quản trị nhân lực - đại học thương mại thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần gốm và xây dựng Hạ Long - Pdf 28

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM VÀ XÂY DỰNG HẠ LONG I.
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I.
1.1.1 Sự hình thành
Công ty Cổ Phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I tiền thân là Xí nghiệp ngói Hoành
Bồ, là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công ty Đầu Tư Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà
Quảng Ninh. Sau khi chia tách chuyển đổi và cổ phần hoá Doanh nghiệp, Công ty Cổ
Phần Gốm và Xây Dựng Hạ Long I được thành lập theo quyết định số 55/QĐ – CT ngày
24/03/2004 của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Quảng Ninh.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I.
Trụ sở chính của công ty: Thôn Đồng Tâm- xã Lê Lợi- huyện Hoành Bồ- tỉnh
Quảng Ninh.
Giám đốc Công ty: Ông Phạm Hoàng Dân.
Điện thoại: 0333.858.179.
Email:
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng.
1.1.2 Quá trình phát triển
Công ty Cổ Phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I được thành lập năm 2004. Tại thời
điểm đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ của Công ty là 10.000.000.000 đồng Tính đến
cuối năm 2014, tổng giá trị tài sản của Công ty đã đạt 68.000.000.000 đồng.
Cùng với nguồn lao động địa phương dồi dào, Công ty đã chú trọng đầu tư mở
rộng dây chuyền, thiết bị sản xuất, khai thác thế mạnh về KHCN nhằm phát triển mẫu
mã, chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm…
Trải qua 7 năm nỗ lực phát triển, từ gạch thông 2 lỗ, Công ty đã sản xuất được hơn
10 chủng loại sản phẩm, trong đó có những loại sản phẩm đặc thù, thế mạnh như: Gạch
ngói xây dựng và các sản phẩm vật liệu xây dựng… sản xuất theo công nghệ tiên tiến.
Nhờ vậy, các sản phẩm đất sét nung của công ty ngày càng được khách hàng ưa chuộng.
Không những thế, sản lượng bình quân hàng năm đã tăng từ 25 triệu lên 35 triệu
viên/năm, góp phần ổn định thị trường vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện.

hành được giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Công ty và
pháp luật về công việc được uỷ quyền, đề xuất kiến nghị với Giám đốc về mô hình tổ
chức, quy chế quản lý thực hiện của các đơn vị liên quan đến nhiệm vụ.
- Phòng kế hoạch là bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị, với nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất hàng năm đưa ra các chỉ tiêu kế hoạch đề xuất
các ý kiến điều chỉnh sản xuất kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật an toàn là các phòng chuyên môn thuần tuý về kỹ thuật sản xuất
khai thác đất, mỗi phòng với chức năng riêng biệt cụ thể của mình tổ chức thực hiện các
nghiệp vụ kỹ thuật theo yêu cầu sản xuất tại phân xưởng với sự chỉ đạo trực tiếp của phó
giám đốc phụ trách kỹ thuật.
- Phòng vật tư là phòng chuyên môn phụ trách về việc cung ứng vật tư thiết bị.
- Phòng kế toán là bộ phận chuyên môn có chức năng theo dõi, hạch toán, ghi chép
các hoạt động tài chính trong Công ty.
- Phòng tổ chức, hành chính nhân sự có nhiệm vụ quản lý lưu trữ hồ sơ, công văn
giấy tờ, sử dụng con dấu. Là bộ phận chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực
tổ chức nhân sự, sắp xếp bố trí lao động toàn bộ cơ cấu tổ chức của Công ty.
- Phòng tiêu thụ với nhiệm vụ chính là liên hệ giữa các đối tác, tìm kiếm thị
trường, tổ chức khâu tiêu thụ sản phẩm và thực hiện đôn đốc việc thanh toán các hợp
đồng đã ký kết.
1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của của Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng
Hạ Long I.
 Lĩnh vực hoạt động:
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 4
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sản xuất kinh, kinh doanh vật liệu xây dựng; thi công xây dựng công trình dân
dụng và công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, trang trí nội ngoại thất; thi công các
công trình điện áp dưới 35KV, làm đường giao thông, san lấp mặt bằng; khai thác khoáng
sản; vận tải thủy,bộ; đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và dân cư;
dịch vụ xuất nhập khẩu trực tiếp các loaị vật tư, phụ tùng, máy móc, thiết bị và các loại

Báo cáo thực tập tổng hợp
Từ khi cổ phần hoá, Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I đã tập trung
khai thác thế mạnh của địa phương, mở rộng sản xuất, đầu tư trang thiết bị kĩ thuật hiện
đại, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực
Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện trong (Phụ lục 1)
Lao động trực tiếp chiếm 1 tỷ trọng lớn. Dựa trên kết quả tìm hiểu về Công ty năm
2014 cho thấy, số lượng lao động trực tiếp là 268 người, chiếm 89,9% so với tổng số
người lao động ở Công ty là 298 người. Do yêu cầu của công việc không đòi hỏi nhiều về
trình độ học vấn nên hầu hết lực lượng lao động trực tiếp trong Công ty chủ yếu mới chỉ
được đào tạo qua các lớp trung cấp kỹ thuật. Tuy nhiên, Công ty trong những năm gần
đây đã trang bị thêm nhiều máy móc, thiết bị mới hiện đại đòi hỏi người sử dụng phải có
trình độ cao.
Lao động gián tiếp có số lượng là 30 người, chiếm 10,1% so với tổng số lao động
toàn Công ty. Trong đó nhân viên văn phòng là 15 người,nhân viên tổ bảo vệ là 8 người,
nhân viên nhà ăn và bộ phận làm vệ sinh là 7 người. Các cán bộ công nhân viên làm
nhiệm vụ quản lý trong Công ty hầu hết đều có trình độ Đại học, Cao đẳng với kinh
nghiệm làm việc lâu năm luôn không ngừng giám sát, chỉ đạo công nhân sản xuất, đồng
thời phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chất
lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu của thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho Công ty.
• Vốn: Tính đến cuối năm 2014, tổng giá trị tài sản của công ty đã đạt 68.000.000.000
đồng.
• Cơ sở vật chất kỹ thuật: các máy móc thiết bị của công ty được nhập khẩu nước
ngoài với công nghệ cao. Điển hình như: máy nhào có cánh, máy cắt gạch tự động, máy
cán thô có khe hở ở giữa, máy cán mịn. băng tải….
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 6
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Gốm và Xây
dựng Hạ Long I trong 3 năm gần đây.

6 Tỷ suất chi phí % 6,32 6,75 7,85 0,43 6,80% 1,1 16,29%
7 Nộp ngân sách Tỷ đồng 3,87 4,72 4,35 0,85 21,96% -0,37 -7,84%
( Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I)
Mặc dù gặp nhiều khó khăn về thị trường, vốn và điều kiện kinh doanh, kết quả
kinh doanh còn thấp so với kế hoạch đề ra, song 6 tháng cuối năm 2014 công ty đã đạt
được những kết quả kinh doanh rất khả quan, cụ thể:
Doanh thu năm 2014 đạt 75 tỷ đồng bằng 111,94% so với cùng kỳ năm 2013; lợi
nhuận thuần đạt 7,16 tỷ đồng bằng 111,35% so với năm 2013.
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 7
Báo cáo thực tập tổng hợp
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 8
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM VÀ XÂY DỰNG HẠ LONG I.
2.1 Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị nhân lực.
2.1.1 Tình hình nhân lực của bộ phận quản trị nhân lực.
Riêng phòng hành chình nhân sự của công ty gồm 6 người: 1 trưởng phòng còn lại là các nhân viên và 2 thực tập sinh nhân sự
chuyên các mảng nhân sự khác.
Bảng 2.1 Số lượng và trình độ nhân lực của phòng HCNS
STT Họ và tên Vị trí đảm nhận Trình độ học vấn Chuyên ngành
Giới
tính
Thâm niên
1 Trần Thị Ngọc Thảo Trưởng phòng
Thạc sĩ ĐH
Kinh tế Quốc dân
Quản trị kinh doanh Nữ 10 năm
2 Nguyễn Thị Thanh Tâm
Chuyên viên

− Lập kế hoạch tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ.
− Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý, sắp xếp bố trí cán bộ theo phân cấp.
− Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo phân cấp. Quản lý và lưu trữ thông tin về
hồ sơ lý lịch của người lao động như: hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm, lý lịch công tác và
các thông tin cần thiết khác;
+/ Công tác lao động, tiền lương:
− Chủ trì thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động, xây dựng nội quy,
quy chế và các chế độ về trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác có
liên quan.
− Đánh giá năng lực, thành tích CBCNV để phục vụ công tác tiền lương, công tác đào
tạo, công tác quy hoạch phát triển nhân sự.
− Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ tiêu định mức lao động, đơn giá tiền lương ở các
đơn vị trực thuộc.
− Lập danh sách trình xét duyệt nâng lương và chuyển ngạch lương cho cán bộ nhân
viên theo phân cấp và báo cáo diện nâng lương do cấp trên quản lý.
− Tổng hợp các báo cáo thống kê về nhân sự và lao động tiền lương theo đúng quy định
để phục vụ cho công tác chỉ đạo sản xuất và quản lý kịp thời.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản trị nhân lực.
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 10
Báo cáo thực tập tổng hợp
(Nguồn: Phòng HCNS Công ty Cố phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I.)
Với cơ cấu như trên, mỗi chức năng chuyên biệt trong phòng Hành chính nhân sự
sẽ được đảm nhiệm bởi các nhân viên trong từng lĩnh vực, các nhân viên này lại báo cáo
công việc của mình cho trưởng phòng HCNS, và từ đó đảm bảo tính chuyên nghiệp,
thống nhất và hệ thống trong toàn bộ các khâu tổ chức tại phòng hành chính nhân sự. Tuy
nhiên, trong hoạt động quản trị nhân lực của công ty sẽ chỉ được chú trọng vào các hoạt
động chính như đào tạo, tuyển dụng và các chế độ chính sách tại công ty. Các hoạt động
quản trị nhân lực khác như quan hệ lao động, hoạch định nhân lực, tổ chức và định mức
lao động, hay hoạt động đánh giá nhân lực vẫn chưa thực sự được quan tâm và chú trọng.

vĩ mô: Nợ xấu chưa được giải quyết; lạm phát tiếp tục tăng do ảnh hưởng từ việc áp dụng
các chính sách nới lỏng tài chính tiền tệ ở ngoài nước và điều chỉnh tăng giá một số mặt
hàng, dịch vụ trong nước. Dẫn đến việc thu nhập của NLĐ không đủ chi trả cho sinh hoạt
hàng ngày khi giá cả leo thang. Dựa trên khảo sát mức lương chung trong ngành cũng
như nhu cầu của người lao động Gốm và xây dựng Hạ Long I đã tiến hành tăng lương
cho người lao động.
• Các yếu tố chính trị, pháp luật:
Mô hình chính trị mở rộng theo hướng hội nhập và tăng cường thương mại quốc tế
đòi hòi phải điều chỉnh các hoạt động quản trị nhân lực sao cho phù hợp.
Đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước có ảnh hưởng và vai trò
tạo hành lang pháp lý cho hoạt động quản trị nhân lực. Ở nước ta, hệ thống pháp luật
được coi là khá hiện đại, đặc biệt là Bộ luật Lao động. Những nội dung đề cập trong Bộ
luật Lao động tác động trực tiếp tới chính sách nhân sự của Gốm và xây dựng Hạ Long 1
qua những điều chỉnh liên quan tới chính sách lương, thưởng, bảo hiểm, phụ cấp, , cho
phù hợp với quy định của Luật.
• Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi người lao động phải được trang bị kiến
thức và kỹ năng mới, dẫn đến doanh nghiệp phải bỏ chi phí để đào tạo đội ngũ lao động
hiện có hoặc tuyển lao động có trình độ phù hợp.
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đồng nghĩa với việc nhiều ngành nghề
mới xuất hiện, ngành nghề cũ mất đi. Chính vì vậy đòi hỏi người lao động cũng như
những người làm nhân sự ở Gốm và xây dựng Hạ Long I có những hoạt động điều chỉnh
cho phù hợp.
• Sự cạnh tranh của đối thủ
Hiện Gốm và Xây dựng Hạ Long I đang có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị
trường, điển hình như: công ty cổ phần Viglacera Hạ Long 1, công ty này cũng nằm trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh, có hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ lao động lành
nghề….do đó Gốm và Xây dựng Hạ Long 1 cần thường xuyên đổi mới sản phẩm, cải tiến
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 12

2.3 Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng
Hạ Long I.
2.3.1 Thực trạng về quan hệ lao động.
• Trao đổi thông tin trong quan hệ lao động ở công ty
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong công ty thường xuyên có các cuộc trao đổi thông tin giữa ban lãnh đạo công
ty và người lao động trong công ty. Thông thường các hình thức trao đổi thường thông
qua các văn bản(thông báo, quy định, quyết định, kế hoạch…) của ban lãnh đạo Công ty
với các đơn vị, người lao động để biết được các chủ trương, chính sách, quy định của
Công ty. Các đơn vị, người lao động trong công ty khi nhận được những thông tin này thì
cần phải phối hợp với công ty để thực hiện các chính sách đó. Hoặc các kiến nghị, đề
nghị bằng văn bản của người lao động đến giám đốc các đơn vị, Công ty về các vấn đề
liên quan đến công việc, tiền lương… đề nghị được giải quyết.
Ngoài ra, việc trao đổi thông tin cũng được thực trực tiếp thông qua các cuộc họp
hội nghị người lao động hàng năm, các cuộc họp giao ban hàng ngày, các cuộc họp điều
độ sản xuất bất thường, các cuộc họp tại các Xí nghiệp…
Như vậy, việc trao đổi thông tin trong quan hệ lao động ở công ty được thực hiện
theo hai chiều giữa người sử dụng lao động đến người lao động và ngược lại, với các trao
đổi bằng văn bản hoặc bằng miệng.
• Hợp đồng lao động:
Trong việc ký kết hợp đồng lao động Công ty đã thực hiện nghiêm túc. Việc giao
kết hợp đồng đã được ký đúng loại, hầu hết hợp đồng được ký kết trong Công ty là hợp
đồng khong xác định thời hạn. Tính đến cuối năm 2014 Công ty có 298 CBNV cũng như
công nhân, trong đó có 245 lao động ký kết hợp đồng lao động có thời hạn, 53 lao động
làm hợp đồng thử việc.
• Thỏa ước lao động tập thể
Công ty đã có 1 tổ chức công đoàn, ở Công ty thì chủ tịch công đoàn là chuyên
trách, còn chủ tịch công đoàn các đơn vị xí nghiệp, phân xưởng, ban chấp hành công

việc trong điều kiện thoải mái và đầy đủ nhất. Sắp xếp các vật dụng dùng cho công việc
đảm bảo cho sự thuận tiện khi sử dụng, trang bị các thiết bị đảm bảo an toàn cho người
lao động khi làm việc.
• Phân công và hợp tác lao động:
- Quá trình phân công lao động bao gồm các nội dung sau: xây dựng các danh mục
trong quá trình làm việc, xác định các yêu cầu công việc và tiêu chuẩn của lao động thực
hiện công việc, tiến hành phân công lao động.
- Hợp tác lao động:
+ Hợp tác lao động về thời gian: nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành
chính từ 8h đến 17h, công nhân được chia ra làm việc theo 2 ca: ca sáng từ 8h đến 14h,
ca chiều từ 14h đến 22h.
+ Hợp tác lao động theo công việc: các bộ phận kế toán, sản xuất và hành chính
nhân sự luôn có sự phối hợp, giúp đỡ lần nhau trong công việc.
• Tổ chức chế độ làm việc và nghỉ ngơi
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 15
Báo cáo thực tập tổng hợp
Người lao động được tham gia bảo BHXH, BHTN, BHYT, trợ cấp ốm đau, thai
sản…Được nghỉ các ngày chủ nhật trong tuần, các ngày lễ, tết do nhà nước quy định.
Một tháng không được nghỉ quá 2 ngày phép(trừ các ngày nghỉ nói trên), nếu người lao
động đi làm vào các ngày nghỉ thì tùy theo mà được hưởng 150%-200% lương của ngày
bình thường.
2.3.3 Thực trạng về định mức lao động của Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ
Long I.
Hiện nay công ty đang áp dụng một số biện pháp định mức lao động nhưng đối
với các bước cụ thể của từng phân xưởng thì phương pháp phân tích khảo sát được sử
dụng phổ biến nhất.
Việc xác định khổi lượng sản phẩm hoàn thành của từng cá nhân, từng bộ phận chỉ
sau một sau một ca làm việc.Do đó để thuận tiện cho việc tổ chức lao động khoa học cho
công nhân theo dây chuyền sản xuất Công ty đã áp dụng mức sản lượng.

Hạ Long I.
• Dự báo nhu cầu nhân lực: Kế hoạch trong năm 2015, Công ty sẽ xây dựng thêm 1 lò
nung số 4 tại Nhà máy gạch Tiêu Giao; hoàn thiện việc lắp đặt dây truyền sấy gạch và xây
hầm sấy gạch số 2 ở Nhà máy Hoành Bồ; nâng cấp dây truyền số 1; chuẩn bị tiền đề để
khởi công xây dựng dây truyền số 3 vào cuối năm 2015 đầu năm 2016. Công ty phấn đấu
tăng năng suất lên 25% so với sản xuất hiện tại. Do đó sẽ tuyển dụng thêm hơn 150 nhân
viên và công nhân, gấp gần 4 lần số lượng tuyển hàng năm của công ty.
• Phân tích thực trạng nguồn nhân lực: hiện nguồn nhân lực của công ty chưa đáp ứng
cả về số lượng cũng như chất lượng cho dự án mới, đặc biệt là người lao động có trình độ
cao, vì trong dự án mới sẽ sử dụng nhiều công nghệ hiện đại đòi hỏi người lao động phải
có trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng nghề nghiệp phù hợp.
• Quyết định tăng nhân lực: công ty xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát
triển nhân lực… để đáp ứng số lượng cũng như chất lượng lao động phục vụ cho mục tiêu
sắp tới. Nguồn lao động hướng tới là bên ngoài công ty, có thể tìm kiếm trên mạng xã hội
hoặc các trang việc làm…
2.3.5 Thực trạng về phân tích công việc của Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ
Long I.
Phân tích công việc của Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I là quá
trình thu thập các dữ liệu về công việc một cách có hệ thống nhằm xác định rõ các chức
năng công việc, quyền hạn trách nhiệm và kỹ năng cần thiết để tiến hành chức năng công
việc theo yêu cầu có hiệu quả trong công ty.
Dưới đây là bản mô tả công việc vị trí Nhân viên hành chính nhân sự ở công ty:
• Mô tả công việc:
-Tham gia tiếp nhận các nhu cầu tuyển dụng của các phòng ban, lập kế hoạch và
triển khai kế hoạch tuyển dụng theo yêu cầu.
-Soạn thảo văn bản và ban hành các thông báo tuyển dụng.
-Liên hệ tìm kiếm nguồn ứng viên qua các kênh đăng tuyển, tìm mới thông qua
các website, diễn đàn, các trung tâm giới thiệu việc làm, hội chợ việc làm…
-Cập nhật và quản lý các file thông tin ứng viên, lọc xét hồ sơ ứng viên, điều phối
việc sắp xếp bố trí phỏng vấn.

hoạch tuyển thêm 50 lao động bao gồm cả nhân viên và công nhân.
• Xây dựng kế hoạch tuyển dụng: Định kỳ hàng năm Trưởng các Đơn vị, phòng/ ban
trực thuộc công ty lập kế hoạch bổ sung cán bộ nhân viên gửi phòng Tổng hợp, trên cơ sở
đó Phòng HCNS lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự của công ty trình Giám đốc công ty
phê duyệt. (Phụ lục 4) thể hiện kế hoạch tuyển dụng nhân sự của công ty .
• Nguồn tuyển dụng: do nhu cầu tuyển dụng chủ yếu là nhân viên và công nhân chứ
không phải các vị trí như trưởng phòng hay lãnh đạo nên đa số người lao đọng được
tuyển thêm là từ nguồn bên ngoài công ty, chủ yếu là từ thông báo tuyển dụng được dán ở
bảng tin của công ty hay các địa phương gần đó.
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 18
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Tổ chức tuyển dụng: Quá trình tuyển dụng ở Gốm và Xây dựng Hạ Long I thường
bao gồm thi tuyển và phỏng vấn. Đối với công nhân thì các bài thi tuyển thường đơn giản
hơn, đa phần là các câu hỏi về cộng trừ nhân chia vòng phỏng vấn cũng vậy, các câu hỏi
xoay quanh giới thiệu về bản thân, gia đình, thời gian làm việc…còn đối với vị trí nhân
viên thì các bài thi tuyển thường là các bài test IQ, E…. Tùy từng vị trí mà có từ 1 đến 2
vòng phỏng vấn, chủ yếu là kiểm tra chuyên môn và kỹ năng của ứng viên. Sau vòng
phỏng vấn sẽ tổ chức khám sức khỏe, nếu ứng viên nào đủ điều kiện sẽ được nhận vào
làm.
• Đánh giá tuyển dụng: quá trình tuyển dụng được ghi chép lại cẩn thận để sau khi kết
thúc sẽ đưa ra các nhận xét.
2.3.7 Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của Công ty Cổ phần Gốm và
Xây dựng Hạ Long I.
Theo Gốm và Xây dựng Hạ Long I, công tác đào tạo nhằm đảm bảo cho NLĐ
trong công ty được đào tạo, bồi dưỡng, trang bị kiến thức về lý luận chính trị, chuyên
môn nghiệp vụ, kiến thức ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác nhằm xây dựng đội ngũ
cán bộ nhân viên, nguồn lao động thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu
công việc được giao. Quy trình đào tạo của Công ty bao gồm các bước sau:
• Xác định nhu cầu đào tạo:

Trong quá trình đào tạo theo dõi tiến độ để kịp thời điều chỉnh hoặc động viện
người lao động kịp thời, giúp cho chất lượng đào tạo được đảm bảo.
• Đánh giá kết quả đào tạo
Năm 2014, ở Gốm và Xây dựng Hạ Long I có 50 người lao động tham gia đào
trong đó có 35 người (70%) đạt kết quả tốt sau đào tạo và tiếp tục ở lại làm việc cho công
ty, còn 10 người nắm được kiến thức cơ bản của chương trình đào tạo, còn 5 người không
đạt yêu cầu cần phải đào tạo lại.
Chi phí đào tạo là 20 triệu, lấy từ ngân sách quỹ đào tạo của công ty, chi phí này
nằm trong giới hạn dự tính ban đầu.
2.3.8 Thực trạng đánh giá nhân lực của Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ
Long I.
Đánh giá nhân lực là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện
công việc của người (nhóm người) lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã
được xây dựng và thỏa thuận về sự đánh giá đó với người lao động. Đánh giá nhân lực là
một trong những công cụ quan trọng để:
1) Giúp cán bộ nhân viên được nhìn nhận một cách chính xác những cống hiến của
họ đối với công ty và giúp công ty xây dựng được chiến lược quản lý nguồn nhân lực phù
hợp.
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 20
Báo cáo thực tập tổng hợp
2) Làm tiền đề cho các hoạt động quản trị nhân lực khác như tuyển dụng, đào tạo
và phát triển, bố trí sử dụng nhân lực và đặc biệt trong hoạt động đãi ngộ nhân lực tại
công ty như tăng lương, khen thưởng
Các phương pháp đánh giá nhân lực được sử dụng ở Gốm và Xây dựng Hạ Long I
bao gồm:
• Phương pháp cho điểm: Theo phương pháp này người đánh giá sẽ liệt kê lần lượt
từng nhân viên cần đánh giá thực hiện công việc, sau đó họ phải phân phối từng nhân
viên một điểm số nhất định trong tổng số điểm của các nhân viên trong từng bộ phân.
Bảng 2.3 Đánh giá nhân viên theo phương pháp cho điểm:

Lương thời gian =
x
từng CBNV
Số ngày công làm việc trong tháng theo quy định
Mức lương tối thiểu mà Công ty áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước
năm 2014 là 1.150.000đ
• Hình thức trả lương theo sản phẩm
Cách tính lương:
Đối với bộ phận sản xuất
Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm thực hiện x Đơn giá Công ty quy định
Để tính được lương sản phẩm phòng kế toán phải dựa vào những tài liệu sau:
- Bảng tổng hợp sản lượng thanh toán lương của từng tổ đội sản xuất. Dựa vào
biên bản này ta biết được số lượng sản phẩm của từng người làm được trong tháng.
- Bảng đơn giá tiền lương do công ty xây dựng để áp dụng cho từng cung đoạn sản
xuất sản phẩm.
- Bảng chấm công do tổ trưởng tổ sản xuất lập và quản đốc phân xưởng ký duyệt.
Đối với bộ phận văn phòng, nhân viên quản lý
Lương sản phẩm được dựa trên lương bình quân khối sản xuất:
Lương bình quân
của khối sản
xuất
=
Tổng tiền lương của khối sản xuất
Tổng số người của khối sản xuất
Sau đó tính lương sản phẩm của lao động gián tiếp như sau:
Lương
sản
phẩm
=
Hệ số

hiện vật có giá trị tương đương.
- Ngày Quốc tế phụ nữ (08/3)- Người sử dụng lao động sẽ tổ chức họp mặt và tùy
tình hình thực tế sẽ được tặng quà.
- Ngày Quốc tế thiếu nhi (01/6) và Tết trung thu- tùy tình hình thực tế mà công ty
sẽ tổ chức họp mặt và có quà tặng cho con em của cán bộ nhân viên.
- Đám cưới của Người lao động- Được thưởng 500.000 đến 3.000.000 đồng tùy
vào số năm công tác của người lao động
- Trợ cấp ma chay:
+ Đối với thân nhân trực hệ (cha/mẹ, vợ/chồng, con): 500.000/ trường hợp và một
vòng hoa phúng điếu.
+ Bản thân công nhân lao động chết: 2.000.000 đến 5.000.000 đồng (tùy vào số
năm công tác của người lao động ) và một vòng hoa phúng điếu.
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn
SVTH: Nguyễn Thị Thoa – MSV: 11D210045 23
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.3.10 Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Gốm và Xây
dựng Hạ Long I.
• Hiệu quả sử dụng lao động của bộ phận sản xuất: hầu hết lao động ở bộ phận sản xuất
đều là những người có trình độ lành nghề, có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất của
công ty. Điều đó được thể hiện thông qua tổng số sản phẩm tăng qua các năm, tỷ lệ sản
phẩm hỏng, số khiếu nại của khách hàng…giảm.
• Hiệu quả sử dụng lao động ở bộ phận văn phòng: Tỷ lệ lao động ở bộ phận văn
phòng hầu như không thay đổi qua các năm, đa số sự thay đổi là do nhu cầu phát triển sản
phẩm hoặc mở rộng thị trường kinh doanh. Mỗi bộ phận đều làm tốt nhiệm vụ của mình.
Ví dụ như phòng hành chính nhân sự: hàng năm xây dựng rất nhiều kế hoạch tuyển dụng,
đào tạo…cho công ty, thực hiện giải quyết các vấn đề giấy tờ, tranh chấp lao động xảy ra
công ty…
2.3.11 Thực trạng hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của Công ty Cổ phần Gốm
và Xây dựng Hạ Long I.
Hàng năm chi phí sử dụng cho tuyển dụng ở công ty lên tới hàng vài chục triệu

2.3.13.1 Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
Công ty có các chính sách tiền lương gắn với hiệu quả công việc mà người lao
động thực hiện được giúp người lao động làm việc tích cực nhằm mục đích tăng thu
nhập. Cùng với việc trả lương theo theo thời gian, công ty còn trả lương theo số sản
phẩm mà người lao động tạo ra. Họ càng làm ra nhiều sản phẩm thì tiền lương họ lĩnh
thực càng cao. Tuy nhiên việc áp dụng trả lương như vậy sẽ dẫn tới việc năng suất cao
nhưng chất lượng có thể chưa đảm bảo, do người lao động chạy theo sản lượng mà trong
lúc làm việc không chú trọng đến chất lượng. Công ty cần có những biện pháp khắc phục
nhằm sử dụng hiệu quả tiền lương cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm.
2.3.13.2 Thu hút, tạo động lực và giữ chân nhân viên.
Bảng 2.5 Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm.
Đơn vị tính: Nghìn đồng.
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
So sánh
2013/2012
So sánh
2014/2013
CL % CL %
Thu nhập bình
quân/người/năm
36.950 46.520 50.250 9.570 25,90% 3.730 8,02%
(Nguồn: Phòng HCNS Công ty Cổ phần Gốm và Xây dựng Hạ Long I)
Việc trả công cho người lao động ở Gốm và Xây dựng Hạ Long I là một trong
những nguyên nhân khiến cho các vị trí ứng tuyển của công ty được nhiều ứng viên quan
GVHD: PGS.TS Phạm Công Đoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status