ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN TIẾN HOAN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC
HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN TIẾN HOAN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
thầy cô trƣờng Đại học
Kinh tế, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Đào Văn Tuấn đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn .
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ..........................................................................................................iv LỜI
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1 Chƣơng
1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH
NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN .....................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu.......................................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước.......................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước .......................................................................7
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ..................................10
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản..........................................................................10 1.2.2.
Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN .....................................................12 1.2.3.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện ......................................13 1.2.4. Các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp
huyện ...........................................................................................................25
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phƣơng ở Việt Nam ..................................27
1.3.1. Kinh nghiệm của quận Liên Chiểu - thành phố Đà Nẵng.......................27 1.3.2.
3.3.1. Những kết quả đạt được...........................................................................70
3.3.2. Những hạn chế, thiếu sót .........................................................................71
2.3.3. Những nguyên nhân chủ yếu hạn chế công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN ở huyện Nam Sách ..............................................................................73
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG ............75
4.1. Định hƣớng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Nam
Sách...............................................................................................................75
4.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương và huyện
Nam Sách ...........................................................................................................75 4 .
1 . 2 . Đ ị n h h ư ớ n g c ôn g t á c q u ả n l ý v ố n đ ầu t ư X DC B t ừ N S N N c ủ a h u y ện Nam
Sách...........................................................................................................77
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và tăng cƣờng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB
từ NSNN trên địa bàn huyện Nam Sách ...............................................78
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư
XDCB.................................................................................................................78
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư
XDCB .................................................................................................................80
4.2.3. Nhóm giải pháp đối với công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB .............81 4.2.4.
Nhóm giải pháp đối với công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ............83
KẾT LUẬN ........................................................................................................................85 TÀI
LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................87
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Giátrị sản xuất
Hội đồng nhân dân
Kho bạc nhà nƣớc
Mặt trận Tổ quốc
Ngân sách Nhà nƣớc
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tài sản cố định
Trung ƣơng
Ủy ban nhân dân
Xây dựng cơ bản
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1
2
3
4
5
6
7
Bảng 3.6
Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ năm
45
2012-2014 của huyện Nam Sách
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Cơ cấu kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB
Kế hoạch phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực
46
48
XDCB từ năm 2012-2014 của huyện Nam Sách
Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB phân
9
Bảng 3.9
theo lĩnh vực, ngành kinh tế trong 3 năm (2012-
52
2014)
13
Tổng hợp kết quả thẩm định và phê duyệt quyết toán
62
công trình hoàn thành từ 2012 -2014
Bảng 3.14
14
Công trình, dự án đầu tƣ XDCB trong giai đoạn 2012
63
- 2014 phải điều chỉnh, bổ sung dự toán
Bảng 3.15
15
Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi
67
thanh tra, kiểm tra từ năm 2012 - 2014
Bảng 3.16
16
Trang
16
22
36
từ NSNN
iv
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở mỗi Quốc gia, để đánh giá đƣợc mức độ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc nói chung, một trong những lĩnh vực đƣợc thể hiện và có vai trò quyết định tạo
ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội đồng thời cũng là yếu tố cơ bản để thúc đẩy
sự hợp tác, liên kết và khai thác thế mạnh của từng địa phƣơng đó là hoạt động đầu tƣ xây
dựng cơ bản (XDCB).
Có thể khẳng định rằng đầu tƣ XDCB là hoạt động quan trọng tạo ra hệ thống
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản là một hoạt động đặc thù,
phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trƣờng pháp lý, các cơ chế chính
sách quản lý kinh tế còn chƣa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi nhƣ ở nƣớc ta hiện
nay.
Nam Sách là một trong 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hải Dƣơng. Trong
những năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, huyện Nam Sách đã luôn nhận đƣợc sự
quan tâm, tạo điều kiện của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban nhân dân
(UBND) tỉnh trên tất cả các mặt, các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực đầu tƣ XDCB. Tổng vốn
đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện hàng năm trên năm trăm tỷ đồng, trong đó phần lớn là vốn
ngân sách Nhà nƣớc (NSNN). Nhiều dự án hoàn thành đƣa vào khai thác, sử dụng đã phát
từ NSNN, trọng tâm đối với mô hình cấp huyện và vận dụng vào thực tiễn tại huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những nội dung liên quan đến công tác quản lý vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN của huyện Nam Sách.
- Về không gian: Tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
- Về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến công tác quản lý vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN ở huyện Nam Sách trong 3 năm (từ năm 2012 - 2014).
2
4. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN đối với mô hình cấp huyện.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của
huyện Nam Sách.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN ở huyện Nam Sách.
5. Kết cấu của luận văn
Lời mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm về
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn cấp huyện.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN của huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
tƣơng lai. Có thể khái lƣợc tiến triển của các lý thuyết về NSNN trong thời gian qua nhƣ:
từ phƣơng thức ngân sách theo khoản mục, phƣơng thức ngân sách theo công việc thực
hiện, phƣơng thức ngân sách theo chƣơng trình, cho đến phƣơng thức ngân sách theo kết
quả đầu ra. Tuy mỗi phƣơng thức quản lý ngân sách có ƣu và nhƣợc điểm riêng nhƣng
nó có xu hƣớng là ngày càng đƣợc hoàn thiện theo thời gian qua quá trình quản lý thực tiễn
ở các nƣớc.
4
Martin, Lawrence L., và Kettner đã so sánh và chỉ ra sự tiến triển trong các lý
thuyết ngân sách trên trong nghiên cứu (1996) "Measuring the Performance of Human
Service Programs" - Đo đạc thực hiện các chƣơng trình dịch vụ con ngƣời, và khẳng định
ƣu thế hơn hẳn của phƣơng pháp quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Ngân sách theo kết
quả đầu ra trả lời câu hỏi mà các nhà quản lý ngân sách luôn phải đặt ra đó là: "nên quyết định
như thế nào để phân bổ X đôla cho hoạt động A thay vì cho hoạt động B". Do đó, phƣơng
pháp ngân sách theo kết quả đầu ra đang đƣợc nghiên cứu để ứng dụng rộng rãi trong quản lý chi
tiêu công của các quốc gia hiện nay.
Các nghiên cứu trên đã góp phần tạo cơ sở lý luận cho các phƣơng pháp quản lý nguồn
vốn NSNN nói chung và nguồn vốn NSNN chi cho lĩnh vực đầu tƣ XDCB nói riêng.
● Nguồn vốn NSNN chi cho lĩnh vực đầu tƣ XDCB.
Nguồn vốn chi cho đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng trong ổn định, tăng
trƣởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội; song các nhà nghiên cứu lĩnh vực đầu tƣ
công cũng chứng minh rằng nếu quản lý đầu tƣ công không hiệu quả sẽ dẫn đến tình
trạng nợ nƣớc ngoài và do đó các nhà nghiên cứu đã phân tích thực trạng đầu tƣ công
của một số quốc gia và đƣa ra các giải pháp quản lý đầu tƣ công
một cách tốt nhất. Có thể kể ra đây một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề này:
Các tác giả Benedict Clements, Rina Bhattacharya, and Toan Quoc Nguyen, đã có
bài phân tích: "External Debt, Public Investment, and Growth in Low-Income Countries"
- Nợ nƣớc ngoài, đầu tƣ công và tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc có thu nhập thấp (2003).
quản lý vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB, tác giả nghiên cứu thêm kinh nghiệm của các quốc gia
khác về vấn đề này, đây là điểm mới của luận án so với các nghiên cứu trong các đề tài thạc sỹ
trên. Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ dừng lại ở phân tích thực trạng theo phƣơng pháp thống kê
mô tả mà chƣa phân tích đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả vốn NSNN trong đầu
tƣ XDCB nhƣ thế nào và mức độ bao nhiêu, và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
NSNN chƣa đƣợc so sánh với một mức nào đó, hoặc lƣợng hoá nó một cách rõ ràng.
Luận án tiến sỹ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB
tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý", năm 2009, của Cấn Quang Tuấn,
tác giả tập trung phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN do
Thành phố Hà Nội quản lý, do đó đã khái quát đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về vấn đề
này, khái quát đƣợc bức tranh toàn cảnh thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB
tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản
7
lý, khẳng định các thành công, chỉ rõ các bất cập, tồn tại, vấn đề đặt ra và nguyên
nhân. Đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà
Nội quản lý. Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB
nhƣng các chỉ tiêu hiệu quả thiếu (chỉ bao gồm chỉ tiêu: thời gian thu hồi vốn, hệ số hoàn
vốn, vốn đầu tƣ/GDP), gần nhƣ không phân tích các chỉ tiêu hiệu quả trong phần phân
tích thực trạng.
Luận văn thạc sỹ kinh tế: "Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB
thuộc nguồn vốn NSNN thuộc Kho bạc Nhà nước" năm 2007 của Vũ Hồng Sơn, tập trung
nghiên cứu các vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tƣ XDCB và quản lý chi vốn đầu tƣ
XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nƣớc (KBNN), phân tích thực trạng
quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, đánh giá những mặt
đƣợc và chƣa đƣợc của quản lý trong lĩnh vực này và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN. Điểm nỗi
Theo Bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì từ "vốn" đƣợc sử dụng với nhiều nghĩa khác
nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trƣớc hết, vốn đƣợc xem là toàn bộ những yếu
tố đƣợc sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải. Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng
đối với sự tăng trƣởng của nền kinh tế.
1.2.1.2. Vốn đầu tư
Vốn đầu tƣ cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản
của mọi quá trình sản xuất. Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tƣ theo
quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tƣ để nâng cao tri thức, thậm chí bao
gồm cả đầu tƣ để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi trƣờng kinh doanh
(nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tƣ quan trọng của quá trình sản xuất.
1.2.1.3. Vốn đầu tư XDCB
Theo Luật Đầu tƣ của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tƣ
đƣợc hiểu: "Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để
hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan".
Đầu tƣ có nhiều loại: Đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ gián tiếp (cho vay); đầu tƣ ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn. Đầu tƣ dài hạn thƣờng gắn với đầu tƣ xây dựng tài sản cố định
(TSCĐ) - gắn với đầu tƣ XDCB. Do vậy, có thể hiểu nhƣ sau: Đầu tƣ XDCB
10
là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các
hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ cho nền kinh tế
quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện
đại hóa hay khôi phục các TSCĐ.
1.2.1.4. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN
● NSNN
Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội
sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển.
1.2.2. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là một loại vốn đầu tƣ XDCB. Do đó, nó cũng
mang đầy đủ các đặc điểm của vốn đầu tƣ XDCB nói chung. Bên cạnh đó, việc quản lý vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm riêng. Những đặc điểm có tính
đặc thù cơ bản của vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gồm:
- Vốn đầu tư XDCB thường rất lớn: Do các công trình đƣợc đầu tƣ xây dựng từ
nguồn vốn này đa số là các công trình lớn, có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế xã hội nên cần một lƣợng vốn ban đầu tƣơng đối lớn, thậm chí là rất lớn (hàng ngàn
tỷ đồng) nhƣ xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi... Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu
tƣ XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tƣ phù hợp nhằm bảo đảm
tiền vốn đƣợc sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát, bảo đảm quá trình đầu tƣ
xây dựng các công trình đƣợc thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã đƣợc xác
định.
- Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp nên ở khía cạnh tài
chính, khả năng hoàn vốn khó xác định. Đánh giá hiệu quả dự án không phụ thuộc nhiều vào
các chỉ tiêu định lƣợng.
- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu đích thực chưa được thể hiện một cách
rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nƣớc giao việc quản lý, sử dụng cho những chủ
đầu tƣ là các cơ quan nhà nƣớc, nên trong quá trình sử dụng dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí,
kém hiệu quả. Điều này cho thấy việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là khó khăn,
phức tạp dễ dẫn đến thất thoát lãng phí.
- Khoản chi đầu tƣ XDCB từ NSNN mang tính chất là khoản vốn cấp phát
không hoàn lại (khác với khoản vốn Nhà nƣớc khác dành cho đầu tƣ XDCB).
12
Những đặc điểm trên đây cho thấy: để quản lý có hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB
từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu
doanh, phân cấp quản lý về đầu tƣ xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tƣ và
chủ đầu tƣ. Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nƣớc, của
chủ đầu tƣ, của tổ chức tƣ vấn và nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án đầu tƣ.
- Việc quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư luôn đi đôi với công tác kiểm tra, giám
sát của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền, đặc biệt phải áp dụng nghiêm các chế tài của
pháp luật. Việc kiểm tra giám sát sẽ giúp phát hiện và xử lý kịp thời những trƣờng hợp vi
phạm việc sử dụng vốn đầu tƣ XDCB sai mục đích, tình trạng thất thoát và lãng phí
nguồn vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.
1.2.3.2. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
Theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc về phân cấp quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN, thì đối với cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tƣ các dự án
nhóm B, C trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phƣơng sau khi thông qua
HĐND cấp huyện.
Cơ quan Tài chính Kế hoạch cấp huyện, cơ quan quản lý về đầu tƣ xây dựng công
trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao, có trách nhiệm hƣớng dẫn Chủ đầu tƣ tổ chức
thực hiện dự án đầu tƣ. Cơ quan KBNN cấp huyện có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu
tƣ kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án đầu tƣ khi đã có đủ điều kiện thanh toán vốn đầu tƣ
theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc và các quy định cụ thể của địa phƣơng.
Trên cơ sở chức năng, thẩm quyền đƣợc phân cấp, công tác quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN cấp huyện phải đảm bảo quy trình qua các giai đoạn sau:
● Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, lập dự toán đầu tƣ
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, chủ đầu tƣ cần tập trung quản lý tổng chi phí
của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tƣ. Tổng mức đầu tƣ là tổng
chi phí dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tƣ và xây dựng, và là giới hạn chi phí
tối đa của dự án đƣợc xác định trong quyết định đầu tƣ.
14