ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn cố ĐỊNH của CÔNG TY TNHH MTV CAO SU lộc NINH TRONG GIAI đoạn 2013 2015 - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA
CÔNG TY TNHH MTV CAO SU LỘC NINH
TRONG GIAI ĐOẠN 2013-2015

MAI ĐỨC TRUNG

NIÊN KHÓA : 2012 - 2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA
CÔNG TY TNHH MTV CAO SU LỘC NINH
TRONG GIAI ĐOẠN 2013-2015

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:


Một lần nữa xin cảm ơn chân thành!
Bình Phước, ngày 12 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Mai Đức Trung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................i
MỤC LỤC...................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU...............................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ.......................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...........................................................................vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...................................................................................viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................2
5. Bố cục của đề tài.............................................................................................................................3

PHẦN II: NỘI DNG NGHIÊN CỨU........................................................................4
CHƯƠNG

I:

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................................................4


CHƯƠNG
THỰC
CỦA

TRẠNG
CÔNG

II:
HIỆU
TY

QUẢ

TNHH

SỬ
MTV

DỤNG
CAO

VỐN
SU

CỐ
LỘC

ĐỊNH
NINH

2.2.1. Tình hình quản lý sử dụng vốn của Công ty........................................................................29
2.2.1.1. Tình hình quản lý vốn của công ty................................................................................29
2.2.1.2. Tình hình sử dụng vốn của công ty..............................................................................31
2.2.2. Nguồn hình thành vốn cố định của Công ty........................................................................34
2.2.2.1. Nguồn vốn công ty đang sở hữu..................................................................................34
2.2.2.2. Nguồn vốn công ty huy động từ bên ngoài..................................................................35
2.2.3. Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty....................................................................35
2.2.4. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định của Công ty................................................................38
2.2.5. Tình hình thực hiện khấu hao tài sản cố định.....................................................................39
2.2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty..........................................................41
2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định tại công ty...................................42
2.3.1. Những ưu điểm trong quản lý và sử dụng vốn cố định.......................................................42
2.3.2. Những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn cố định tại công ty .........................................43
2.3.2.1. Về kết cấu nguồn vốn...................................................................................................43
2.3.2.2. Về đầu tư tài sản cố định.............................................................................................43

CHƯƠNG

III.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
SỬ

DỤNG

VỐN

CỐ

ĐỊNH

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................49
1. Kết luận.........................................................................................................................................49
2. Kiến nghị.......................................................................................................................................50
2.1. Đối với nhà nước...................................................................................................................50
2.2. Đối với doanh nghiệp.............................................................................................................50

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................52
PHỤ LỤC...................................................................................................................1

SVTH: Mai Đức Trung

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1. Bp

: Bình Phước

2. CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

3. CBCNV

: Cán bộ công nhân viên


11. GT

: Giá trị

12. IRCo

: Công ty Cao su Quốc tế

13. KHCN

: Khoa học công nghệ

14. KTCB

: Kiến thiết cơ bản

15. LN

: Lợi Nhuận

16. NT

: Nông Trường

17. SX

: Sản Xuất

18. TCMVL


26. VCĐ

: Vốn cố định

27. VRG

: Viet Nam Rubber Group

SVTH: Mai Đức Trung

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh...22

SVTH: Mai Đức Trung

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa


Công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh là công ty hoạt động trên địa bàn huyện
Lộc Ninh, huyện Bù Đốp và hiện mở rộng sang nước bạn Campuchia. Với chức năng
hoạt đông trong Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh ngành nông nghiệp, với nhiệm vụ
chính là trồng khai thác, chế biến và kinh doanh các sản phẩm về cao su thiên nhiên.
Công ty mới chuyển sang từ công ty 100% vốn nhà nước, hiện công ty đang tiếp tục
thực hiện cổ phần hóa vốn nhà nước để hoạt động có hiệu quả tốt hơn nữa.
Với nhiệm vụ và chức năng của mình, công ty trong giai đoạn hình thành và phát
triển đã có nhiều vượt bậc trong quãng thời gian kinh doanh mũ cao su không thuận lợi
do ảnh hưởng sâu rộng về khủng hoảng suy thoái kinh tế của thế giới tác động mạnh
đến công ty. Doanh thu cũng như lợi nhuận công ty suy giảm rõ rệt trong những năm
gần đây đã tác động lớn đến đời sống công nhân và người lao động.
Để xem xét, đánh giá những ảnh hưởng cũng như sự thích ứng về những khó
khăn trên của công ty thì đề tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ
ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU LỘC NINH TRONG GIAI ĐOẠN
2013- 2015” nhằm biết được tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty
hiện nay.
- Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được xây dựng và thực hiện trên cơ sở thông tin, tài liệu
được công ty cung cấp thực hiện, ngoài ra bài còn tham khảo thông tin và dữ liệu ở
một số nguồn khác như: sách, báo chí, web… để thực hiện nghiên cứu đề tài này.
- Phương pháp được sử dụng trong đề tài
 Phương pháp thu thập số liệu
 Phương pháp thống kê mô tả
 Phương pháp phân tích kinh tế
 Phương pháp so sánh

SVTH: Mai Đức Trung

viii


đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam hoạt động ở hai huyện Lộc Ninh, huyện Bù Đốp
và nước bạn Campuchia.
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên phải có cơ sở hạ tầng
hoàn chỉnh, số vốn đầu tư lớn kèm theo sở hữu và quản lý một diện tích đất nông nghiệp
rộng lớn để đầu tư, hoạt động kinh doanh khai thác có hiệu quả. Vì thế, để biết đóng góp
của công ty cao su Lộc Ninh như thế nào cho sự phát triển của ngành cao su và phát
triển cơ sở hạ tầng địa phương trong những năm qua. Đề tài thực hiện “Đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh trong giai đoạn
2013-2015” nhằm tìm hiểu về tình hình quản lý sử dụng vốn cố định của công ty qua
những năm gần đây để xem xét, đánh giá hiệu quả mà vốn cố định mang lại.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá được quá trình hình thành, sử
dụng và phát triển nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn cố định được sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của công ty. Từ đó đưa ra được một số giải pháp để nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cao su Lộc Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đề tài cung cấp các cơ sở lý luận khoa học, đặc biệt về các công cụ đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty. Đưa ra các cơ sở thực tiễn về hoạt động sản
xuất kinh doanh cao su ở trên thế giới và Việt Nam.

SVTH: Mai Đức Trung

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

để tiến hành phân tích và so sánh để có các nhận xét đánh giá các vấn đề có liên quan.
- Phương pháp so sánh: là phương pháp cơ bản và sử dụng nhiều trong đề tài, đặt
biệt so sánh về kết quả kinh tế. Phương pháp này phản ánh sự biến động xu hướng, có
các mức độ của các chỉ tiêu phân tích.

SVTH: Mai Đức Trung

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

5. Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài này bao gồm những phần sau:
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung nghiên cứu.
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng hoạt động sử dụng vốn cố định của công ty TNHH
MTV cao su Lộc Ninh trong giai đoạn 2013- 2015
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hoạt động sử dụng vốn
cố định của công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh trong giai đoạn mới.
Phần III: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Mai Đức Trung

3



sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho Doanh nghiệp.

SVTH: Mai Đức Trung

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác
cả về chất lượng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn các Doanh nghiệp đến bờ
vực phá sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi mới tài sản.
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất một
phần thị trường của Doanh nghiệp và điều này buộc Doanh nghiệp khi muốn giành lại
thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá
thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.
Thứ ba, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu.
1.1.1.3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định
* Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH):
Theo thì tư liệu lao động được coi là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời cả ba
điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30
triệu đồng trở lên.
Lưu ý: Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một
bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó

- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho

TSCĐ VH.
1.1.1.4. Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp.
* Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế
Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể
như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vườn cây lâu năm...
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể
hiện một lượng chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư nhằm thu được lợi ích kinh tế trong
tương lai bởi những đặc quyền của doanh nghiệp như quyền sử dụng đất, quyền phát
hành, nhãn hiệu hàng hoá.
Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có cách nhìn tổng thể
về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp và đó là căn cứ quan trọng để ra phương hướng xây
dựng hay có một quyết định đầu tư phù hợp với tình hình thực tế doanh nghiệp, giúp
cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý, tính toán khấu hao một cách khoa học đối với
từng loại tài sản.
* Phân loại theo tình hình sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:
- Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định đang sử dụng cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt
động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
- Tài sản cố định chưa cần dùng là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần
dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.

SVTH: Mai Đức Trung

6



định thuê.
 Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất bằng 90% giá trị tài sản cố
định thuê.
Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định không cần thoả mãn bất
cứ một điều kiện nào như là tài sản cố định thuê tài chính. Bên đi thuê được quyền sử
dụng, quản lý và khi hết hạn hợp đồng thì hoàn trả lại cho bên cho thuê.

SVTH: Mai Đức Trung

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

* Phân loại theo công dụng kinh tế
Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu giúp cho công tác quản lý, hạch toán
tài sản cố định được chặt chẽ, chính xác và thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định có
hiệu quả cao nhất.Theo tiêu thức phân loại này, tài sản cố định của doanh nghiệp được
chia thành 2 loại:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định hữu
hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất,
phương tiện vận tải; những tài sản cố định không có hình thái vật chất khác.
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định dùng
cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh. Bao gồm: nhà cửa,
phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình
phúc lợi tập thể.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu tài sản cố định và vai

Trong quá trình sử dụng nhìn chung tài sản cố định không bị thay đổi hình thái
hiện vật, nhưng năng lực sản xuất (giá trị sử dụng) và kèm theo đó là giá trị của chúng
bị giảm dần. Sự giảm giá trị của tài sản cố định gọi là sự hao mòn tài sản cố định. Do
hao mòn mà lợi ích kinh tế do tài sản cố định mang lại bị giảm dần theo thời gian
trong thời gian hoạt động tốt của tài sản cố định.
Có hai loại hao mòn:
- Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ xát,
bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận. Hao mòn hữu hình thể hiện dưới hai dạng:
Thứ nhất: Hao mòn hữu hình dưới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng
Thứ hai: Hao mòn do tác động của thiên nhiên (độ ẩm hơi nước, không khí...)
không phụ thuộc vào việc sử dụng Do có sự hao mòn hữu hình nên tài sản cố định mất
dần giá trị và gía trị sử dụng lúc ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một tài sản cố
định khác.
- Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị của tài sản cố định do tiến bộ của khoa học
kỹ thuật. Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà tài sản cố định được sản xuất ra ngày
càng nhiều tính năng với năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn.Trong nền kinh tế thị
trường biểu hiện của hao mòn vô hình rất đa dạng, tài sản cố định có thể bị mất giá do
nhiều nguyên nhân. Những nguyên nhân cơ bản có thể là:
 Thứ nhất: tài sản cố định cũ có thể bị mất giá do tài sản cố định mới được sản
xuất ra với giá cả như cũ nhưng có năng lực sản xuất cao hơn
 Thứ hai: tài sản cố định cũ bị mất giá do tài sản cố định mới được sản xuất ra
có công suất bằng tài sản cố định cũ nhưng giá lại rẻ hơn
 Thứ ba: tài sản cố định cũ có thể bị mất giá do sản phẩm của chúng sản xuất ra
không còn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Hay nói cách khác trong trường hợp

SVTH: Mai Đức Trung

9



định. Mức khấu hao hàng năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo công
thức sau:
Mức khấu hao cơ bản năm = Giá trị phải khấu hao * Tỷ lệ khấu hao
Tỷ lệ khấu hao cơ bản năm =

SVTH: Mai Đức Trung

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

Trong đó:
Giá trị phải khấu hao = Nguyên giá tài sản cố định - Giá trị thanh lý thu hồi ước tính
Do khấu hao tài sản cố định được tính theo nguyên tắc tròn tháng nên để đơn
giản cho việc tính toán, quy định những tài sản cố định tăng hoặc giảm trong tháng này
thì tháng sau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao. Vì thế số khấu hao giữa các tháng chỉ
khác nhau khi có biến động (tăng, giảm) về tài sản cố định. Vì vậy, hàng tháng kế toán
tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
Mức khấu hao
TSCĐ phải trích

Mức khấu hao
=

TSCĐ đã trích

Mức khấu hao

SVTH: Mai Đức Trung

11


Khóa luận tốt nghiệp
Mức KH cơ

=

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

(Nguyên giá TSCĐ

-

GT thanh lý

x

Tỷ lệ % KH

bản năm
thu hồi ước tính)
giảm dần
Để áp dụng phương pháp này ta phải xác định được tỷ lệ khấu hao theo từng
năm và mức khấu hao năm đó.
Phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp số dư giảm dần ở số khấu hao
luỹ kế đến năm cuối sẽ đảm bảo bù đắp đủ giá trị ban đầu của tài sản cố định.
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng

đầu tư tài sản cố định. Khi chưa có nhu cầu đầu tư, doanh nghiệp có thể sử dụng linh
hoạt số tiền khấu hao để bổ sung vốn kinh doanh nhằm làm cho hoạt động kinh doanh
đạt mức sinh lời cao.
Theo chế độ tài chính hiện hành, tiền khấu hao tài sản cố định đầu tư bằng vốn
nhà nước hoặc từ nguồn do doanh nghiệp tự bổ xung được để lại làm nguồn vố tái đầu
tư tài sản cố định cho doanh nghiệp. Trong khi chưa thu hồi đủ vốn, doanh nghiệp có
thể dùng tiền khấu hao đó để bổ sung vốn kinh doanh.

SVTH: Mai Đức Trung

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

Đối với tài sản cố định được hình thành bằng nguồn vốn vay, tiền khấu hao là
một nguồn để trả tiền vay (cả gốc và lãi).

1.1.2. Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
1.1.2.1. Hệ số đổi mới tài sản cố định trong kỳ
Hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ = x100%
Đơn vị tính: %
Hệ số này cho biết tình hình sử dụng vốn để đầu tư đổi mới tài sản cố định, tăng
năng lực sản xuất, tăng tiềm lực công nghệ mới, nâng cao năng xuất lao động của
doanh nghiệp.
1.1.2.2. Hệ số huy động vốn cố định
Hệ số huy động VCĐ = x100%
Đơn vị tính: %


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status