Tìm hiểu về hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự trong công ty cổ phần cẩm linh - Pdf 36

1

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và
sự ra đời của nền kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với nguồn
nhân lực nói chung và lực lượng lao động nói riêng. Khả năng phát triển của mỗi
quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nguồn lực con người, tri thức khoa học
công nghệ..
Nước ta đang từng bước đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, cùng với xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế đòi hỏi chất lượng nguồn
nhân lực ngày càng cao, nhu cầu về lao động kỹ thuật đặc biệt là lao động trình độ
cao cho các khu công nghiệp và các ngành kinh tế mũi nhọn rất lớn vì vậy các tổ
chức rất chú trọng đến vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Vì vậy, trong
bài thực tập nghiệp vụ, em đã chọn đề tài : “ Tìm hiểu về hoạt động đào tạo và
phát triển nhân sự trong công ty cổ phần Cẩm Linh”
Qua thời gian thực tập, em đã có được một thời gian thực tế quý báu, được
tiếp xúc với môi trường làm việc năng động.Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú,
anh chị trong công ty cổ phần Cẩm Linh đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình
em thực tập tại quý Công ty. Đồng thời ,em gửi lời cảm ơn sâu sắc tớiThạc sĩ Cao
Vân Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài viết này.
Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, bài thực tập nghiệp vụ của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo giúp em sửa chữa,
bổ sung những thiếu sót đó để nội dung bài thực tập được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẨM LINH
1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty Cổ Phần Cẩm Linh
1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty

Bán buôn sơn, vecni
Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh
Bán buôn đồ ngũ kim, hàng kim khí
Đại lí kí gửi hàng hóa (không bao gồm đại lí chứng khoán, bảo hiểm)
Vận tải hành khách bằng taxi
Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Kho bãi và lưu giũ hàng hóa
Bôc xếp hàng hóa
Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ
Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách ven biển và viễn dương
Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường thủy nội địa
Dịch vụ giao nhận hàng hóa, khai thuế hải quan
Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
Sửa chữa container
Bán buôn vỏ container.
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Công ty cổ phần Cẩm Linh thành lập tháng 10 năm 2010 với trụ sở chính tại
số 107A ngõ 292 Lạch Tray, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng, sau
gần 6 năm hoạt động, công ty cổ phần Cẩm Linh đã đạt rất nhiều thành tựu to lớn,
với hệ thống dich vụ vận tải đa dạng, quy mô hoạt động cũng như hệ thống phân
phối ngày càng được mở rộng.
Cuối năm 2012, doanh nghiệp đã có mạng lưới hệ thống phân phối sản phẩm
và dịch vụ vận tải hàng hóa rộng khắp khu vực thành phố Hải Phòng.
Tháng 7 năm 2013, các sản phẩm về lĩnh vực xây dựng với chất lượng cao
được công ty kinh doanh đã mở rộng hệ thống phân phối khắp các tỉnh khu vực phía
Bắc. Văn phòng đại diện của công ty tại Hà Nội ở Cổ Nhuế - Từ Liêm được mở


thường xuyên mối quan hệ giũa các bộ phận trong công ty khi người lãnh đạo các
bộ phận chức năng có nhiều ý kiến khác nhau. Vì thế giám đốc sử dụng các bộ phận
tham mưu giúp việc như giám đốc kinh doanh và giám đốc điều hành để ra được
những quyết định hiệu quả tối ưu.
 Tổng Giám đốc: là người điều hành chung toàn công ty, đưa ra cá quyết
định về phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm mọi mặt về
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là đại diện hợp pháp về mặt pháp luật
toàn quyền quyết định mọi hoạt động trong doanh nghiệp.
 Giám đốc kinh doanh: quản lí và điều phối những nhiệm vụ liên quan đến
khách hàng và hoạt động liên quan đến dịch vụ vận tải theo chiến lược kinh doanh
của công ty. Là người tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
của công ty.
 Giám đốc điều hành: thiết lập mục tiêu, kế hoạch, và phân bổ nguồn nhân
lực cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu tối đa cho công việc. Quản lí điều hành kế
hoạch của công ty và chịu trách nhiệm cho hoạt động của công ty.
 Phòng kinh doanh: trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt
động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng, hoạt động dịch vụ vận tải hành khách
và dịch vụ vận tải hàng hóa của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về Doanh số, Thị
phần,... , chủ động tìm kiếm khách hàng mới.
 Phòng cước: tính giá dịch vụ của dịch vụ vận tải và chịu trách nhiệm về
thuế hải quan khi công ty vận chuyển hàng hóa.
 Phòng kĩ thuật: Được kiểm soát chặt chẽ, phòng tránh những tai nạn
không đáng có trong quá trình vận chuyển hàng hoá. Thường xuyên kiểm tra xe
định kìcác thiết bị ... để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho lái xe và công nhân bốc dỡ...


6

 Phòng nhân sự: Xây dựng kế hoạch về công tác tổ chức, nhân sự của
công ty. Các công việc cụ thể: điều động, bổ nhiệm, thi tuyển; các chế độ: đào tạo,

(+/-)
%

1
2
3
3
4
5
6

Tổng vốn kinh
doanh
Tổng số lao động
Chi phí
Tổng doanh thu
Tổng LNST
Thu nhập bình quân
Nộp ngân sách nhà
nước

2015/2014
(+/-)
%

28,822,013

30,075,263

27,891,989

517
29,591

107.14
77.61
111.77
113.25
105.28

(1)
1,911,971
(370,075)
(495)
493,422

96.67
111.96
90.41
88.80
183.67

560,119

589,710

1,083,132

1,253,250

104.35

Năm 2014, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là 30.075.263 nghìn đồng tăng
1.253.250 nghìn đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 4% . Năm 2015, vốn kinh
doanh là 27.891.989 nghìn đồng giảm 2.183.274 nghìn đồng, tương ứng giảm 7%
so với năm 2014 đó là do doanh nghiệp không chú trọng đầu tư nhiều vào tài sản cố
định của công ty.
Về lợi nhuận công ty năm 2014 đạt3.858.356 nghìn đồng tăng 406.434 nhìn
đồng tương ứng tăng 12% so với năm 2013. Công ty đã thu được một khoản tiền
lớn từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh do đầu tư, mở rộng thị trường kinh doanh


2

đúng hướng. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là nguồn thu chính của công ty.
Năm 2015 lợi nhuận 370.075 nghìn đồng, tướng ứng giảm 10% so với năm 2014.
Lợi nhuận tăng, khoản tiền nộp vào ngân sách nhà nước của công ty cũng
tăng lên đáng kể trong năm 2014 và năm 2015. Cụ thể là năm 2014 nộp 589.710
nghìn đồng tăng 29.591 nghìn đồng so với năm 2013. Đến năm 2015 công ty nộp
vào ngân sách nhà nước 1.083.132 nghìn đồng tương ứng tăng 493.422 so với năm
2014. Năm 2015, khoản tiền nộp vào ngân sách nhà nước khá cao đó là do trong
quá trình hạch toán chưa đúng, một số chi phí chưa hợp lệ khiến doanh nghiệp nộp
phạt do còn thiếu thuế và tiền nộp chậm thuế.
Thu nhập của người lao động cũng được nâng lên qua các năm. Năm 2014
thu nhập bình quân là 4.420nghìn đồng tăng 517 nghìn đồng, tương ứng tăng 13%
so với năm 2013 chỉ đạt 560.119 nghìn đông. Thu nhập của người lao động năm
2015 chỉ đạt 3.925 nghìn đổng giảm 495 nghìn so 2014,do công ty còn phải chi trả
cho chi phí và nộp ngân sách quá cao dẫn đến thu nhập lao động giảm sút.Nhu vậy
so với mặt bằng chung, thu nhặp của người lao động tại công ty cũng ở mức cao so
với thu nhập chung của thành phố Hải Phòng.
Qua những chỉ số trên ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của công ty trong 3
năm gần đây từ năm 2013 dến năm 2015vẫn chưa đạt hiệu quả cao, hoạt động quản

thấy công ty tập trung chủ yếu ở khu vực phia Bắc để phát triển mạng lưới sản
phẩm của mình. Với mật độ phủ sóng ở khắp các tỉnh thành ở miền Bắc, công ty
đang dần nắm chắc thị trường miền trước khi xâm nhập đến các tỉnh thành khác
trong đất nước Việt Nam với việc bán buôn các hàng hóa và vận đường biển cũng
như đường biển.
Các đối tác của công ty hoạt động chủ yếu trong phạm vi Hải Phòng, trong
đó một số đối tác lớn phải kể đến như:
 Công ty cổ phần Thanh Hà (hoạt động tại quận Lê Chân, Hải Phòng)
 Công ty Cổ phần thương mại vận tải Trang Nguyễn (Quận Ngô Quyền, Hải
Phòng)
 Công ty Cổ Phần hóa chất phân bón Lào Cai
 Công ty cổ phần Trang Nguyễn
 Hoạt động trên các tuyến đường Hải Phòng - Hà Nội
 Tuyến đường Hải Phòng - Thái Nguyên.
 Tuyến đường Hải Phòng - Hưng Yên.


4

Đối với xe hành khách: công ty chạy cả khu vực nội và ngoại thành Hải
Phòng, trung bình một ngày sẽ có khoảng 2- 4 lượt xe chạy tùy thuộc vào ngày lễ
hay ngày cuối tuần lượng khách có thể đông gấp đôi ngày bình thường. Vì vậy công
ty sẽ tăng cường các chuyến xe chạy va rút ngắn thời gian giũa các chuyến xe nhãm
mục đích phục vụ tối đa nhu cầu người đi lại.
1.4.2 Tình hình lao động, tiền lương
1.4.2.1 Tình hinh lao động


5


28

tỷ lệ(%)
100%

số lượng
30

tỷ lệ(%)
100%

số lượng
29

tỷ lệ(%)
100%

(+/-)
2

(%)
107.1

(+/-)
-1

(%)
96.67

10

9
6

46.43
32.14
21.43

13
10
7

43.33
33.33
23.33

14
9
6

48.28
31.03
20.69

0
1
1

100.0
111.1
116.7

127.8
70.0

-3
2

86.96
128.57

4
12
12

14.29
42.86
42.86

6
11
13

20.00
36.67
43.33

5
11
12

17.24

còn có lao động tuổi từ 41 -50, trong năm 2015 giảm đi 1 người. Đây là những lao
động lành nghề của công ty, họ chủ yếu là lái xe có thời gian công tác lâu năm và
gắn bó với công ty.
Theo giới tính lao động: lao động trong công ty chủ yếu là nam. Năm 2014,
số lượng lao động nam la 23 người tăng 5 người so với năm 2014, tương ứng tăng
127.8%. năm 2015, số lượng lao động năm là 20 người, giảm 3 người tương ứng
giảm 13%. Đó là do hoạt dộng của công ty.


Chủ yếu về lĩnh vực vận tải, công việc cần sức khỏe để đảm bảo an

toàn cho người lao động. Lực lượng lao động nữ trong công ty chủ yếu nằm trong
lĩnh vực quản lí tại các phòng ban.


Theo trình độ lao dộng: lao động trong công ty phần lớn là những lao

động phổ thông. Trong năm 2014, số lượng lao động phổ thông là 13 người tang 1
người so 2013, tương ứng tăng 108.3%. năm 2015, lượng lao động phổ thông giảm
1 người xuống còn 12 người, tương ứng giảm 7.3%.
Như vậy qua bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty cổ phần Cẩm Linh,
ta thấy rằng lao động chủ yếu của công ty là nam giới và nằm trong độ tuổi từ 18 –
40. Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải nên chủ yếu lao động từ các


7

trường trung học phổ thông, trung cấp nghề đạt đủ điều kiện về lái xe ô tô nên sẽ
tạo điều kiện cho lực lượng lao động trẻ của đất nước có công ăn việc làm ổn đinh.
1.4.2.2 Tình hình tiền lương:

tram nhất định để tiết kiệm, phần còn lại sẽ được chia theo tỉ lệ nhất định và thưởng
cho nhân viên.


8

Hằng năm vào dịp lễ tết công nhân viên công ty được nhận tiền thưởng. Dịp
lễ cổ truyền nhân viên được thưởng từ 1-3 tháng lương tính theo tiền lương bỉnh
quân của nhân viên trong năm.
1.4.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Cẩm Linh hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải là chủ yếu
và xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng.

Nhập khẩu
vật liệu xây
dựng
(Xi măng,
sắt, thép, gỗ,
ngói,...)

Lưu kho

Xuất vật liệu
xây dựng
(Nhà thầu, công
trình xây dựng,
người dân,…)

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hoạt động kinh doanh của công ty
(Nguồn: Phòng kinh doanh của doanh nghiệp)

2007
Nhật Bản
2
2008
Trung Quốc
3
2007
Nhật Bản
2
2009
Trung Quốc
1
2009
Nhật Bản
1
2008
Trung Quốc
(Nguồn : Phòng kinh doanh của công ty)

Qua số liệu trên ta thấy máy móc thiết bị của công ty chủ yếu được nhập tại
Nhật Bản nên chất liệu đẩm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty. Xe chạy
theo hợp đồng sẽ tùy vào từng hợp đồng mà nơi khách hàng đến trong phạm vi
miền Bắc công ty luôn sẵn sang đưa đón khách tận nơi. Ngoài ra công ty còn có xe
2 chuyên chở trên tuyến đường Hải Phòng – Hà Nội nhằm đáp ứng cho những
khách hàng có nhu cầu đi lại nhiều. Công ty thường xuyên có đợt sữa chữa lớn tài
sản cố định vào cuối mỗi năm và kiểm tra tài sản cố định thường xuyên 6 tháng một
nhằm nhằm đảm bảo an toàn khi tham gia lưu thông.
1.4.5 Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm
- Nhằm tạo ra một dịch vụ tốt nhất để phục vụ khách hàng, doanh nghiệp đã
có những bước cải tiến để đảm bảo các dịch vụ khi tới tay khách hàng là tốt nhất và

 Đối với nền kinh tế quốc dân: Tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ sẽ
nâng cao được vai trò của các ngành vận tải bằng đường bộ, đường biển cùng với
các dịch vụ và đóng thuế cho nhà nước một cách rõ ràng, minh bạch mà doanh
nghiệp hướng đến cũng như nhằm phát triển những thế mạnh của đất nước về một
ngành vận tải, dịch vụ , buôn bán có tiềm năng và lợi thế phát triển xa hơn trong
tương lai.
 Đối với khách hàng: Công ty cam kết đem đến cho Quý khánh các dịch vụ
tối ưu, lịch trình hợp lí, chất lượng hoản hảo và an toàn nhất. Để có thể đáp ứng các
yêu cầu dịch vụ cao nhất của khách hàng với chi phí là thích hợp, tối ưu nhất so với
các công ty khác trong khu vực. Đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ tạo lòng tin và
tạo sự ủng hộ của người tiêu dùng với doanh nghiệp, do đó sẽ góp phần phát triển
sản xuất – kinh doanh.
 Đối với bản thân doanh nghiệp dịch vụ, tăng cường quản lý chất lượng chất
lượng dịch vụ sẽ duy trì và mở rộng thêm thị phần, tăng khả năng cạnh tranh với


11

các công ty khác. Như đối với công ty cổ phần Cẩm Linh, từ một địa điểm chính là
TP. Hải Phòng mà bây giờ đã có nhiều chi nhánh khác nhau trong khu vực miền
Bắc. Dù gặp nhiều cạnh tranh nhưng vẫn giữ được uy tín, chất lượng trong lòng
khách hàng.
 Các hoạt động vận tải của công ty không chỉ tạo ra một môi trường sản
xuất xã hội tiện ích mà còn đem đến cho nước nhà sự phát triển đổi mới, tiên tiến
hơn xưa. Tiếp tục hoàn thiện những những nhu cầu vật chất để có thể đáp ứng được
với khách hàng, với công nghệ giao thông hiện đại và tiện ích. Hoàn thiện và phát
triển toàn diện đời sống vất của con người ở hiện tại.
1.4.6 Tình hình tài chính



(+/-)
(%)

28822013263 30075263378 27891988951 1253250115 104.35 (2183274427) 92.74
0.714
0.729
0.712
0.015
102.13
(0.017)
97.60
0.286
0.271
0.288
(0.015)
94.68
0.017
106.45
28822013263 30075263378 27891988951 1253250115 104.35 (2183274427) 92.74
0.427
0.538
0.373
0.110
125.85
(0.165)
69.38
1.340
0.859
1.680
(0.481)

0.642
-0.183
74.38
0.110
120.72
0.195
0.074
144.02
(0.046)
80.75
(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính của doanh nghiệp)


13

Qua bảng tình hình tài chính của công ty cổ phần Cẩm Linh, ta có nhận xét
như sau:
 Về tài sản của công ty: tài sản của công ty không đồng đều giữa các năm.
Tài sản có xu hướng tăng nhẹ từ 28822013263 đồng năm 2013 lên 30075263378
đồng trong năm 2014, tức tăng 1253250115 dồng, tương ứng 104.3%. dến năm
2015 tài sản có xu hướng giảm nhẹ từ 30075263378 đồng xuống còn 27891988951
đồng, tức giảm (2183274427) dồng, tương ứng giảm 7,3%.
 Về co cấu tài sản của công ty:Trong đó trong năm 2013 cơ cấu tài sản ngắn
hạn trên tổng tài sản có xu hướng tăng từ 0.714 lên đến 0.729 trong năm 2014,
tương ứng tăng 102.1%.Cơ cấu tài sản dài hạn trên tổng tài sản năm 2014 là
0.271giảm 0.015, tương tứng giảm so với năm 2013 là 5.4%. Nguyên nhân của sự
biến động này chủ yếu là do vốn bằng tiền và các khoản tài chính đầu tư ngắn hạn
tăng.Năm 2015, cơ cấu tài sản ngắn hạn trên tổng nguồn vốn là 0.712 giảm 2.4% so
với năm 2014 là 0.729. Cơ cấu tài sản dài hạn trên tổng nguồn vốn năm 2015 là
0.288 tăng 106,4% so với năm 2014 là 0.271. Điều này cho thấy công ty đang tập

thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán.
Tỷ số này lớn hơn 1 cho thấy là doanh nghiệp đủ tài sản có thể sử dụng ngay để
thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.Như vậy đây là dấu hiệu tích cực cho
thấy công ty đang sử dụng đồng vốn hiệu quả.
Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền+các
khoản phải thu+các khoản đầu tư ngắn hạn) / (Nợ ngắn hạn)
Tỷ số thanh toán nhanh cũng tăng từ 1.269 lên 1.603 rong năm 2014, tương
ứng tăng 126.3%.Tỷ số thanh toán nhanh trong năm 2014 và 2015 có sự sụt giảm
mạnh từ 1.603 xuống 1.149,tức là giảm 0.0454, tương ứng giảm 28.3%%. Tỷ số
thanh toán nhanh của công ty lớn hơn 1 cho thấy công ty không có khả năng hoàn
trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn.
Daonh thu của công ty:Năm 2014,Doanh thu thuần trên tổng tài sản của công
ty cổ phần Cẩm Linh là 0.531, giảm 0.183, tương úng giảm 25.6% so với năm 2013.
Đến năm 2015, Doanh thu thuần trên tổng tài sản đã tăng trỏ lại là 0.642 tăng so với
năm 2014 là 0.11, tương ứng tăng 120,7%. Điều đó cho thấy dấu hiệu tích cực của
doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, công ty đang dần khắc phục được
những khó khăn để đưa doanh nghiệp đi lên.
Khả năng sinh lời =


15

Lợi nhuận: Năm 2014, khả năng sinh lời của công ty là 0.241, tăng so với
năm 2013 là 0.074, tương ứng tang 144%. Khả năng sinh lời của năm 2015 là 0.195
giảm 0.046, tương ứng giảm 19.3% so với năm 2014. Điều này phản ánh trong năm
2014, cứ 1 dồng doanh thu thuần thì mang lại 0.241 đồng lãi, đến năm 2015, cứ 1
dồng doanh thu thuần thì mang lại 0.195 đồng lãi. Nguyên nhân là do tốc độ tăng
lợi nhuận sau thuế chậm hơn so với tăng doanh thu. Điều này cho thấy họa động
kinh doanh của công ty hiệu quả chưa cao, công ty cần có biện phát để khắc phục
tình trạng này, đưa lợi nhuận công ty đi lên.

Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi
công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới
dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
Như vậy, đào tạo nguồn nhân lực có phạm vi hẹp hơn, nó chính là mọt nội
dung của phát triển nguồn nhân lực. Đào tạo chỉ mang tính chất ngắn hạn, để khắc
phục những sự thiều hụt vê kiến thức và kĩ năng chi những công việc hiện tại. Còn
phát triển mang nghĩa rộng hơn, nó không chỉ bào gồm vấn đề đào tạo mà còn rất
nhiều những vấn đề khác như chăm sóc y tê, tuyên truyền sức khỏe cộng đồng,…


17

nhằm phát triển nguồn nhân lực trên mọi phương diện. Về mặt thòi gian, phát triển
nguồn nhân lực mang tính chất dài hạn, lâu dài hơn trong nền kinh tế.
2.1.2 Vai trò của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.1.2.1 Đối với tổ chức
Nâng cao năng suất lao động do kĩ năng người lao động được nâng cao, các
công việc tiến hành được nhanh chóng.
Giảm bớt sự giám sát và quản lí, nâng cao tình thần tự giacs do người lao
động am hiểu về công việc và tự kiểm soát được công việc của mình.
Giúp cho tổ chức thích nghi nhanh chóng với sự biến đổi của môi trường
kinh doanh. Vì qua đào tạo người lao động được nâng cao kĩ năng làm việc, học tập
kiến thức mới và vận dụng vào thực tế sản xuất kinh doanh.
Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào quản lí
Tạo ra lợi thế cạnh tranh của dongh nghiệp trên thị trường.
2.1.2.2 Đối với người lao động
Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp. có thể cói đào
tạo là một chế độ đãi ngộ cho người lao động. Thông qua đào tạo họ có cơ hội học
hỏi, sáng tạo, nâng cao cơ hội thăng tiến, thúc đẩy họ gắn kết hơn với tổ chức
Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động.

tiêu đặt ra đòi hỏi phái có một nguồn nhân lực đủ về số lượng và cao về chất lượng.
Quy mô nguồn nhân lực có thể đáp ứng thông qua tuyển dụng, luân chuyển, đề
bạt.... nhưng để có nguồn nhân lực có trình độ cao tất yếuphải thông qua đàotạo.
2.1.3.3 Ðặc điểm sản xuấtkinh doanh, trình độ công nghệ, kinh phí, cơ sở vật
chất
Hiện nay chúng ta đang sống trong thời đại là thời đại bùng nổ công nghệ
thông tin. Chính sự bùng nổ này đã tác động mạnh mẽ đến dây chuyền sản xuất, đến
cung cách quán lý, đến suy nghĩ và nếp sống cúa người lao động trong xí nghiệp, và
cũng chính sự bùng nổ này đã làm cho các cấp lãnh đao nhận thấy được vai trò quan
trọng cúa công tác đào tạo, và công tác này trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Nhờ
có công tác đào tạo và phát triến nguồn
Nhân lưc từ đó giúp cho người lao động có đú kĩ năng, kinh nghiệm bat kịp
với những thay đổi cúa thời đại. Mặt khác, kinh phí và hệ thống cơ sở vật chất có
ánh hưóng đáng kế đến công tác đào tạo và phát triến nguồn nhân lưc cúa doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp có nguồn kinh phí cho công tác đào tạo và phát triến lớn,
cơ sở vật chấttốt thì người lao động cúa doanh nghiệp đó có nhiều cơ hội tham gia



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status