Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán tại CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINACIC VIỆT NAM - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đơn vị thực tập: “ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VINACIC VIỆT NAM"

Sinh viên thực hiện

: LƯU THỊ THÙY LINH

Mã sinh viên

: CC01102652

Lớp

: CD11KE1

Khoá

: 2012-2015

Hệ

: CHÍNH QUY

Hà Nội, tháng 3 /2015



Hàng tồn kho

TGNH

Tiền gửi ngân hàng

NLĐ

Người lao động

NVL

Nguyên vật liệu

NCTT

Nhân công trực tiếp

KPCD

Kinh phí công đoàn

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2.5
Bảng 1
Bảng 2

Diễn giải
Quy trình sản xuất
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền mặt
Sơ đồ luân chuyển chứng từ TGNH
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán

Số trang


4

CHƯƠNG I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức
bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP tư
vấn đầu tư xây dựng Vinacic
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây
dựng Vinacic
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINACIC.
Tên giao dịch của công ty : VINACIC.JSC
Địa chỉ: Phòng 521, nhà CT4, khu đô thị Mỹ Đình, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam

• Thực hiện tốt các chính sách, quy định; đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ
công nhân viên của công ty.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Xây dựng nhà các loại.
Thi công xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, xây dựng công trình lưới điện cao áp.
Thi công, cung cấp lắp đặt hệ thống xử lý nước, xử lý chất thải công nghiệp, hệ
thống gió, chiếu sáng, điều hòa đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Tư vấn đầu tư, tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình: dân dụng, công
nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật.
Tư vấn quản lý dự án đầu tư.
Tư vấn về môi trường.
Thẩm tra dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và dự toán, quyết toán công trình xây
dựng.
Thiết kế kiến trúc công trình.
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp.
Thiết kế, thi công đường bộ.
Thiết kế quy hoạch hạ tầng, môi trường.
Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp.
Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình đường bộ.
Giám sát lắp đặt thiết bị thông gió, điều hòa không khí, cấp nhiệt công trình dân
dụng, công nghiệp.
Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị công nghệ cấp thoát nước –
môi trường nước.
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: ô nhiễm không khí và nước.
Thí nghiệm, kiểm định vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, công trình xây dựng.
Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng.



- Tham gia đề xuất với Ban Giám đốc Công ty những chủ trương, biện pháp
tăng cường công tác quản lý sản xuất kinh doanh và giải quyết những khó khăn vướng
mắc trong Công ty theo quyền hạn và trách nhiệm của từng phòng.
-

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các Phòng, Ban trong Công ty CP tư vấn
đầu tư xây dựng Vinacic:


7

+ Phòng kế hoạch : Là phòng ban tham mưu tổng hợp cho giám đốc công ty
về mọi mặt, trong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt: công tác kế hoạch
hóa
+ Phòng Tài chính-Kế toán: Là phòng ban tham mưu cho giám đốc công ty
về công tác tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nhiệm vụ kinh
tế phát sinh toàn công ty.
+ Phòng kỹ thuật: là phòng ban tham mưu cho giám đốc công ty các mặt
công tác nghiên cứu, quản lý kỹ thuật; tổ chức thi công, tham mưu các biện pháp có
tính chất kỹ thuật nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh
môi trường.
+ Phòng tố chức nhân sự: là phòng ban tham mưu cho giám đốc về công tác
nhân sự, nhân công, trả lương cho nhân viên, công nhân tham gia sản xuất đầy đủ,giải
quyết các vấn đề nhân sự...
Các phòng ban chức năng đều có quan hệ chặt chẽ, cung cấp số liệu cho nhau
nhằm đạt được mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.4: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây thể
hiện trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( bảng 1phần phụ lục)

các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận chứng tỏ công ty đang ngày một phát triển và khẳng
định vị trí của mình.


9

CHƯƠNG II: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tư vấn
đầu tư xây dựng Vinacic
2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng Vinacic tiến hành tổ chức hình thức kế toán
theo hình thức tổ chức kế toán tập chung. Ở các bộ phận vẫn có bộ phận kế toán nhưng
đơn giản để thu thập, lập và sử lý các chứng từ ban đầu: Hạch toán nhập, xuất vật tư,
công cụ, dụng cụ lao động, tính trả tiền lương…. ghi chép và theo dõi một số sổ như:
Sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn…
Việc tổ chức hạch toán kế toán tập chung ở Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng
Vinacic là rất hợp lý, phù hợp với địa điểm và đăc điểm hoạt động của Công ty. Nó
đảm bảo được sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán ở trong toàn
Công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, Công ty áp
dụng việc tổ chức kế toán theo kiểu tập trung với cơ cấu được thể hiện trong sơ đồ tổ
chức bộ máy kế toán( sơ đồ 2.1_ phần phụ lục)
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng :
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế
toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán tại đơn vị.
Kiểm tra giám sát các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ. Kiểm tra việc quản lý, sử
dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản tại đơn vị.
Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán. Phân

đơn vị tại ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ do các bộ phận chức năng yêu cầu để làm
ủy nhiệm chi cho khách hàng qua ngân hàng và theo dõi dòng tiền về từ khách hàng để
vào sổ kế toán.
Cuối tháng đối chiếu sổ kế toán ngân hàng tại đơn vị với sổ phụ của ngân hàng.


11

Theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả của đơn vị theo từng đối tượng khách
hàng. Căn cứ vào hóa đơn do các bộ phận chức năng gửi sang và chứng từ thu, chi,
tiền gửi qua ngân hàng để lập bảng tổng hợp công nợ cho từng đối tượng khách hàng.
Cuối tháng lập biên bản đối chiếu công nợ với các khách hàng. Và luôn kiểm tra
những khoản nợ khó đòi để trình lên kế toán trưởng để có biện pháp xử lý.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi do
kế toán tiền mặt đưa sang để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau
đó tổng hợp đối chiếu thu chi với kế toán tiền mặt.
Cuối tháng cùng với kế toán tiền mặt, giám đốc, kế toán trưởng tiến hành kiểm kê
quỹ tiền mặt tại két.
- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi sự biến động
của doanh thu, chi phí cho từng công trình để xác định kết quả kinh doanh. Hàng tháng
căn cứ vào biên bản nghiệm thu từng hạng mục công trình của từng công trình để xuất
hoá đơn GTGT. Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên quan để ghi sổ kế
toán doanh thu. Căn cứ vào các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do bộ phận kế
toán vật tư cung cấp, chi phí nhân công trực tiếp do bộ phận kế toán tiền lương và kế
toán công nợ cung cấp, chi phí sản xuất chung do các bộ phận kế toán có liên quan
cung cấp, để phân loại theo từng khoản mục chi phí cho từng hạng mục công trình. Từ
đó, tính giá vốn cho từng hạng mục công trình và xác định kết quả kinh doanh.
Hệ thống kế toán công ty áp dụng
- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài Chính
ban hành ngày 14/9/2006 theo quyết dịnh số 48/2006/ QĐ- BTC và các thông tư ban

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ


13

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện trong sơ đồ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ( sơ đồ 2.2_ phần phụ
lục)


Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy
định mà bộ tài chính đã ban hành. Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theo
đúng chế độ quy định. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử dụng theo hình thức kế
toán Chứng từ ghi sổ bao gồm: Sổ quỹ, Sổ cái, Sổ chi tiết các TK 152, 154...chi tiết
theo từng công trình, hạng mục công trình.



Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Bảng cân đối
tài khoản.

2.1.3 Tổ chức hệ thống vận dụng tài khoản kế toán
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo phương pháp: Nhập trước – Xuất trước.
-Niên chế tài khoản công ty áp dụng:

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán


2.2.1.1 Tài khoản kế toán
- TK 111: Tiền mặt
Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, đá quý nhập quỹ nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng bạc hiện còn quỹ.


15

+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2
+ tài khoản 111.1: tiền Việt Nam
+Tài khoản 111.2: tiền ngoại tệ
+ Tài khoản 111.3: vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Tài khoản 112: Tiền mặt
+Kế toán sử dụng tài khoản 1121 “ tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ”
+Công dụng: dùng để phản ánh số liệu tiền hiện có và tình hình biến động của tất cả
các loại tiền của công ty gởi tại ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính.
2.2.1.2Chứng từ kế toán
- Phiếu thu, phiếu chi ( phần phụ lục)
- Giấy báo có
- Giấy báo nợ
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,giấy nộp tiền.
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết
Nợ TK111(111.1):Tiền nhập quỹ
Có TK 511:Thu tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ


-

TK 152
Mua vật tư

TK 511
Thu tiền bán hàng

-

TK 331
Trả nợ hoặc ứng trước
TK 3331

tiền cho người bán
Thu thuế GTGT cho
nhà nước khi bán hàng

TK 133
Thanh toán thuế GTGT
khi mua vật tư, hàng hoá

TK 711

TK 311

Thu khác

Trình tự luân chuyển chứng từ

Căn cứ vào các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ diễn ra mà các chứng từ được lập hay
thu thập với quy trình luân chuyển phù hợp.
2.2.2.1 Tài khoản kế toán
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 214: Hao mòn tài sản cố định (chi tiết cho từng đối tượng) và các tài khoản khác
có liên quan.
2.2.2.2 Chứng từ kế toán
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết
Tài Khoản 211: TSCĐ hữu hình phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ
hữu hình theo nguyên giá.
+ Bên nợ: TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ
+ Bên có: TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ
Điều chỉnh giảm TSCĐ
+ Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị


18

Tài khoản 213: TSCĐ vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng giảm TSCĐ vô
hình theo nguyên giá.
+ Bên nợ: Nguyên giá vô hình tăng
+ Bên có: Nguyên giá vô hình giảm
+ Số dư bên nợ: TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp
Nghiệp vụ phát sinh: Công ty mua mới một máy cần cẩu trị giá 70.000.000 đồng

154
TK 334, 338
Nhận vốn góp bằng TSCĐ

Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ(sơ đồ 2.6 phần
t

phụ lục)

2.2.3 Kế toán hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
2.2.3.1 Tài khoản kế toán
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- TK 153: Công cụ, dụng cụ


19

2.2.3.2 Chứng từ kế toán
- Chứng từ nhập
+ Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nghiệm
- Chứng từ xuất
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lý
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết

Nợ TK 621

:

Dùng cho sản xuất

Nợ TK 641,627,642 :

Dùng cho QLPX

Nợ TK 154

Xuất gia công chế biến

:

Có TK 152 :
9) Đối với nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
- Nếu hao hụt chưa xác định nguyên nhân
Nợ TK 1381

:Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 152, 153
* Kế toán xuất kho công cụ, dụng cụ:


20

Nợ TK 627, 641, 642,… chi phí


kiểm kê

Vật tư dùng không hết
Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho(sơ đồ 2.5_ phần phụ lục)
- Trình tự ghi sổ: hằng ngày căn cứ vào các chứng từ trên, hàng ngày kế toán ghi vào
chứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ phát sinh. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái
TK 152, 153. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng
để ghi vào Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa; Bảng phân bổ công cụ dụng cụ...
Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư trên
từng tài khoản trên sổ cái TK 152, sổ cái TK 153 và căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng trên Sổ cái và Sổ chi tiết dùng để
lập Báo cáo tài chính.


21

2.2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.4.1 Tài khoản kế toán
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
- TK 3384: Bảo hiểm y tế
- TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Và các TK khác có liên quan.
2.2.4.2 Chứng từ kế toán
- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu 02- LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu 10- LĐT)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Mẫu 11- LĐTL)

kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên “
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”. Kế toán ghi:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334-Phải trả công nhân viên
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 111- Tiền mặt
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách.


23

Nợ TK 338-- Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 111, 112.
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán
trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh doanh
của các bộ phận sử dụng lao động:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 627 - Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách.
Nợ TK 338-- Phải trả, phải nộp khác.
Có TK 111, 112.


TK 641,642
Tiền lương phải trả nhân viên
Bán hàng, quản lý DN

TK3331

TK3383
BHXH phải


25

Hạch toán các khoản trích theo lương
TK 334

TK 338
BHXH trả thay

TK622,627,641,642
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Lương CNV

tính vào chi phí SXKD

TK 111,112
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN

TK334


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status