Đánh giá thực trạng đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Thanh Trì – thành phố Hà Nội - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của

ThS. Trần Thị Hòa.
2. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa từng sử dụng

để bảo vệ môn học nào.
3. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.
Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung đồ án của mình.
Thanh Trì, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ánh Nguyệt

LỜI CẢM ƠN


Trong quá trình nghiên cứu và học tập, với sự hướng dẫn của các thầy cô giáo
trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội em đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong trường đặc biệt là các thầy cô
trong khoa Quản lý đất đai. Với lòng cảm ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô trong trường nói chung và các thầy cô trong khoa quản lý đất đai nói riêng.
Đặc biệt, để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực
học hỏi không ngừng của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ hết sức
nhiệt tình của cô giáo Th.S Trần Thị Hòa – trường đại học Tài nguyên và Môi

VPĐKQSDĐ

Chữ viết đầy đủ
Bộ tài nguyên môi trường
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Chính Phủ
Chỉ thị
Công văn
Đăng ký quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hội đồng nhân dân
Nghị định
Quyết định
Thông tư
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


MỤC LỤC

LỜI CAM ƠN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH


nhiên, hiện nay vấn đề quản lý đất đai vẫn còn hạn chế và công tác cấp GCN còn
gặp nhiều khó khăn, bất cập.
Thanh Trì là một huyện ngoại thành thuộc thành phố Hà Nội, nằm ven phía
Nam và Đông Nam Hà Nội, giáp các huyện: Thanh Xuân (phía Tây Bắc), Hoàng
5


Mai (phía Bắc), Hà Đông (phía Tây), huyện Gia Lâm và huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên với Sông Hồng là ranh giới tự nhiên (phía Đông), huyện Thanh
Oai và huyện Thường Tín (phía Nam). Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Thanh Trì có 15 xã và 1 thị trấn. Tổng diện tích
đất tự nhiên là 6.349,3ha. Tổng dân số là 231.675 người, lao động trong độ tuổi là
151.706 người trong đó lao động nông nghiệp là 27.675 người. Huyện Thanh Trì là
một huyện ngoại thành nên có nhiều vấn đề tồn tại cần giải quyết trong các thủ tục
hành chính nói chung và công tác cấp GCN nói riêng.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự chấp thuận của Khoa Quản Lý Đất Đai –
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của
VPĐKĐĐ Hà Nội – chi nhánh huyện Thanh Trì và dưới sự hướng dẫn của giảng
viên ThS.Trần Thị Hòa em xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng
đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
huyện Thanh Trì – thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
- Tìm hiểu những quy định của pháp luật đất đai về công tác đăng ký đất đai,
cấp GCN.
- Tìm hiểu, đánh giá công tác cấp GCN tại huyện Thanh Trì – Thành phố Hà
Nội.
- Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp GCN, từ đó đề xuất giải
pháp giải quyết khó khăn trong công tác cấp GCN trên địa bàn huyện Thanh Trì
- Đánh giá kết quả đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền

a. Khái niệm đất đai
Đất đai là một phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo ý
niệm của con người. Theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị
kinh tế được thể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự
chuyển quyền sở hữu. Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai là
những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế, xã hội của một tổng thể vật chất.
Một khoanh đất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất, xét về mặt địa lý có
những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ có thể
dự đoán được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng về phía trên và phía dưới của
phần mặt đất này, bao gồm các đặc tính của phần không khí, thổ nhưỡng, địa chất,
thủy văn, động thực vật sống trên đó và tất cả những kết quả hoạt động trong quá
khứ và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những đặc tính đó ảnh hưởng rõ tới
khả năng sử dụng khoanh đất này trước mắt và trong tương lai.
Theo quan điểm đó, đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất,
bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất
như khí hậu, thổ nhưỡng, dạng địa hình, địa mạo, nước mặt (hồ, song, suối, đầm
lầy,…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tập đoàn động thực vật,
trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá
khứ và hiện tại để lại (san nền, xây dựng hồ chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước,
đường sả, nhà cửa…).
b. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và
cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ
pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản
lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng

8


đất.


9


GCN bởi vì:
- GCN là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp pháp
của người sử dụng đất .đồng thời giám sát họ thực hiện các nghĩa vụ khi sử dụng
đất đúng theo pháp luật nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các lợi ích trong việc sử
dụng đất. Thông qua việc đăng ký và cấp GCN ,cho phép xác lập một sự ràng buộc
về trách nghiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước và những người sử dụng đất đai
trong việc chấp hành luật đất đai. Đồng thời, việc đăng ký và cấp GCN sẽ cung cấp
thong tin đầy đủ nhất và làm cơ sở pháp lý để Nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất được Nhà nước bảo vệ khi sảy ra tranh chấp, xâm phạm…
đất đai.
- GCN là điểu kiện bảo đảm Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong
phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có
hiệu quả cao nhất.
Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích trong phạm vi
lãnh thổ các cấp hành chính. Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ đối với toàn bộ đất
đai, thì trước hết phải nắm vững toàn bộ các thong tin về đất đai theo yêu cầu của
quản lý. Các thông tin cần thiết cho quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:
Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng , cần có các thông tin sau: tên
chủ sử dụng đất ,vị trí, hình thể, kých thước (góc, cạnh),diện tích ,hạng đất , mục
đích sử dụng,thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng ,những thay đổi
trong quá trình sử dụng và cơ sở pháp lý.
Đối với đất chưa giao quyền sử dụng , các thông tin cần có là : vị trí,hình thể,
diện tích, loại đất.
- GCN đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá trình giao dịch trên thị trường, góp
phần hình thành và mở rộng thị trường bất động sản.

đối với tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền.
- Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết Định của Tòa Án Nhân
Dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án.
- Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử
dụng đất phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật.
- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật.
- Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của
cơ quan, tổ chức.
- Biến động do ranh giới giữa các thửa đất giáp cận.

11


1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1. Các văn bản pháp lý
1.2.1.1. Các văn bản do Quốc hội, Chính phủ , Thủ tướng Chính phủ ban hành có
quy định về việc đăng ký biến động đất đai và các vấn đề có liên quan:
- Luật đất đai 2013;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nhà nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 29/11/2013, quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách
nghiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý
về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai,quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy định về
giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
ngày 02/06/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất.
1.2.2. Những quy định chung về đăng ký biến động đất đai
Quy định về thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do
thay đổi thông tin về người được cấp GCN.
Thủ tục đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do
thay đổi thông tin về người được cấp GCN (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ
nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi do xác định
lại diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; thay đổi về hạn chế
quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với
đất so với nội dung đã đăng ký, cấp GCN.
1.2.2.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về GCN;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Hồ sơ địa chính.
1.2.2.2. Điều kiện thực hiện
Theo khoản 4, điều 95 Luật Đất đai năm 2013:

13


Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy
chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

- Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
để thực hiện “dồn điền đổi thửa” được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân
chuyển đổi đất nông nghiệp gồm có:
+ Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK của từng hộ gia
đình, cá nhân;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng;
+ Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân;
+ Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân
dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân huyện, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê
duyệt;
+ Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có).
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:
+ Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp
vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của
chung vợ và chồng theo quy định.
Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

15


Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;
+ Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng
không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:




Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

16




Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người
sử dụng đất, bao gồm:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa
giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận
của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:


Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp



luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;
Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình;
văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận



đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;
Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu
hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông



tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông
tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi

trên Giấy chứng nhận;
• Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;
• Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với
trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan;
+ Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về
việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
+ Sơ đồ thể hiện vị trí, kých thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ
cao, khu kinh tế gồm có:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án

19


phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ
chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
+ Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu gồm
có:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:
+ Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Hồ sơ nộp khi thực hiện đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp thực hiện
theo quy định về đăng ký giao dịch đảm bảo.
Trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu

ký lại hợp đồng thuế đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp
phải thuê đất;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,cơ sở dữ liệu đất đai; trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi
với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã; trả Giấy chứng nhận đã xác nhận cho người
nộp hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết
hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện
thêm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
Vấn đề đất đai hiện nay là vấn đề nóng của xã hội, Dân số tăng nhanh cùng
với việc phát triển kinh tế khiến nhu cầu sử dụng đất của người dân ngày càng tăng
cao trong khi diện tích đất không thay đổi.Vì vậy, Nhà nước cần ban hành các chính
sách về sử dụng nguồn tài nguyên đất sao cho hợp lý, khắc phục những tiêu cực
trong quan hệ sử dụng và tăng cường thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất
đai.
1.2.3. Trình tự, thủ tục thực hiện một số trường hợp đăng ký biến động:
a. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận công trình xây dựng
Theo điều 76, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014:
- Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

21


+ Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận
đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận

- Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi quy định tại Khoản 4 Điều này được thực hiện
đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ
chức tín dụng theo quy định như sau:
+ Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao
cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;
+ Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp
cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
b. Trình tự, thủ tục cấp lại GCN, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
Theo điều 77, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014:
- Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND cấp xã
nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng, UBND cấp xã có trách nhiệm niêm
yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất do
thiên tai, hỏa hoạn.
Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
- Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất
Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho người sử dụng đất;

24


+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao
đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
- Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng
công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy
định.
Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho,
Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất
nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất
tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận
để quản lý.
- Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao
Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.
Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký
hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status