SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân môn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 2
MỤC LỤC
Số trang
LỜI NÓI ĐẦU
A. ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………...............................
1. Mục đích nghiên cứu .…................................................................
2. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………......
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu………………………………
4. Giới hạn nghiên cứu ……………………………………………………
5. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………
3
3
3
3
4
4
B. NỘI DUNG
I : Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1. Thực trạng dạy và học …………………………………………
2. Cơ sở lí luận………………………………………………………..
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Những phương pháp dạy- học tốt phân môn Luyện từ và câu
1. Các nguyên tắc dạy và học Luyện từ và câu ………………………..
2.Đa dạng hóa các hình thức dạy và học……………………………….
3.Áp dụng trò chơi……………………………………………………….
ơn chân thành đến Ban giám hiệu và toàn thể anh chị em giáo
viên là những người đồng nghiệp trường tiểu học Lộc Quang.
Trong quá trình làm sáng kiến kinh nghiệm không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của các
đồng nghiệp để sáng kiến được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
NGƯỜI VIẾT
Đỗ Nguyên Vũ
Giáo viên: Đỗ Nguyên Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
2
SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân mơn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 2
A. ĐẶT VẤN ĐỀ .
Đổi mới giáo dục là một thử thách đối với giáo viên tiểu học,chúng ta cần
phải thay đổi quan niệm, điều chỉnh các phương pháp dạy học cho phù hợp để đạt
được hiệu quả giáo dục cao nhất, thực hiện thành cơng mục tiêu giáo dục của nội
dung sách giáo khoa mới . Cơng việc thực sự khơng đơn giản chút nào.Đối với
phân mơn Luyện từ và câu ( LTVC ) cũng vậy là một phân mơn mới đối với các
em học sinh lớp 2. Đã có một số bậc phụ huynh nói với tơi rằng “ Mơn Luyện từ
và câu khó q, tơi dạy mãi mà cháu khơng hiểu, hay là tơi dạy khơng đúng”. Lµ
một gi¸o viªn ®· dạy nhiều năm khi dạy ph©n m«n Luyện từ và câu t«i cũng
nhận thấy nội dung chương tr×nh ph©n m«n nµy tương đối khã đối với nhận thức
của c¸c em. Bëi v× c¸c em cßn h¹n chÕ về vốn sống ,vốn hiểu biết về Tiếng Việt.
Lµm thế nµo ®Ĩ n©ng cao chất lượng ph©n m«n nµy ®ã lµ ®iỊu t«i băn khoăn trăn
trở.T«i nghĩ rằng nếu ®ßi hỏi tất cả c¸c em học tốt trong ngµy một ngµy hai lµ
lớp 2 - Trường tiểu học Lộc Quang .
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
+Với mục đích và nhiệm vụ đã được xác đònh đề tài tập trung sử dụng
một số phương pháp sau:
+Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu,
thông tin đại chúng….
+Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn .
-Phương pháp quan sát : Quan sát việc học tập của các em trên lớp và ở
nha.ø
-Phương pháp đàm thoại: Trao đổi với đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh
để tìm ra nguyên nhân và nêu phương án khắc phục.
-Phương pháp điều tra : Điều tra kết quả học tập năm trước.
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp hỗ trợ: Phân tích sản phẩm hoạt
động .
B. NỘI DUNG .
I. NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1. Thùc tr¹ng d¹y vµ häc.
Giáo viên: Đỗ Ngun Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
4
SKKN:Nhng phng phỏp dy-hc tt Phõn mụn Luyn t v cõu
cho hc sinh lp 2
A / V phớa giỏo viờn :
ngành đề ra.
Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học phân môn luyện từ v câu
nói riêng, giáo viên là ngời tổ chức, hớng dẫn hoạt động của học sinh, mọi học
sinh đều hoạt động học tập để phát triển năng lực cá nhân. Giáo viên tổ chức hớng
dẫn học sinh huy động vốn hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân để học sinh
chiếm lĩnh tri thức rồi vận dụng các tri thức đó vào thực hành. Tạo cho học sinh
thói quen tự giác, chủ động, không rập khuôn máy móc, biết tự đánh giá và đánh
giá kết quả của mình, của bạn. Đặc biệt là giúp học sinh có niềm tin, niềm vui
Giỏo viờn: Nguyờn V: Trng Tiu hc Lc Quang
5
SKKN:Nhng phng phỏp dy-hc tt Phõn mụn Luyn t v cõu
cho hc sinh lp 2
trong học tập. Đồng thời tạo điều kiện để học sinh phát huy năng lực sở trờng của
mình, biết áp dụng kiến thức mới trong bài học vào thực tế i sống xã hội.
Phân môn luyện từ và câu là một phân môn không thể thiếu của chơng
trình tiểu học. Bởi vậy giáo viên phải tổ chức hớng dẫn học sinh hoạt động dới sự
trợ giúp của dụng cụ , đồ dùng học tập để từng học sinh hoặc từng nhóm học sinh
phát hiện và chiếm lĩnh nội dung học tập rồi thực hành vận dụng nội dung đó.
II. GII QUYấT VN
NHNG PHNG PHP DY- HC TT PHN MễN LUYN T V
CU CHO HC SINH LP 2.
gúp phn giỳp hc sinh hc tt phõn mụn Luyn t v cõu tụi tp
trung vo nhng nhim v ch yu sau:
1. Nm vng cỏc nguyờn tc dy hc Luyn t v cõu :
dy Luyn t v cõu mt cỏch cú mc ớch, cú k hoch,
cú hiu qu cn nm vng mt s nguyờn tc sau:
học, phần thực hành nhiều, dung lượng lí thuyết ít và khái niệm
được hình thành ở phần lí thuyết cũng ở dạng đơn giản nhất.
Như vậy,nguyên tắc giao tiếp trong dạy Luyện từ và câu đòi hỏi
học sinh phải tiến hành hoạt động ngôn ngữ thường xuyên. Đó là
việc yêu cầu thực hiện những bài tập miệng, bài viết trình bày ý
nghĩ, tình cảm, đọc, ứng dụng tri thức lí thuyết vào bài tập, vào
việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của ngữ pháp, tập đọc, chính
tả, tập làm văn... Quán triệt nguyên tắc giao tiếp trong dạy
Luyện từ và câu chính là việc hướng đến xây dựng nội dung dạy
học dưới hình thức các bài tập Luyện từ và câu. Để hướng dẫn
học Luyện từ và câu, thầy giáo phải tạo ra hệ thống nhiệm vụ và
hệ thống câu hỏi nhằm dẫn dắt HS thực hiện.
Và nguồn cơ bản của dạy từ cần được xem là kinh nghiệm
sống của cá nhân HS và những quan sát thiên nhiên, con người,
xã hội của các em.Việc làm giàu vốn từ, dạy từ phải gắn với đời
sống, gắn với việc làm giàu những biểu tượng tư duy, bằng con
đường quan sát trực tiếp và thông qua những mẫu lời nói. Phải
thiết lập được quan hệ đúng đắn giữa hình ảnh bằng lời (từ ngữ)
với những biểu tượng của trẻ em về đối tượng. Mọi quy luật cấu
trúc và hoạt động của từ và câu chỉ được rút ra trên cơ sở nghiên
cứu lời nói sinh động, những kinh nghiệm lời nói và kinh nghiệm
sống đã được bổ sung. Các bài tập Luyện từ và câu phải được
xây dựng dựa trên kinh nghiệm ngôn ngữ của HS.Việc dạy học
Luyện từ và câu phải bảo đảm sự thống nhất giữa lí thuyết ngữ
pháp và thực hành ngữ pháp với mục đích phát triển các kĩ năng
giao tiếp ngôn ngữ: việc phân tích từ, câu không có mục đích tự
thân mà là phương tiện để nhận diện các phương tiện ngữ pháp,
nắm chức năng của chúng, từ đó sử dụng chúng trong lời nói.
Chương trình hướng đến gắn lí thuyết với thực hành. Trên quan
điểm thực hành, các tác giả SGK đã chọn những giải pháp ngôn
luyện câu không thể tách rời. Bên cạnh đó, các bộ phận của
chương trình Luyện từ và câu như từ, cấu tạo từ, từ loại, câu, các
thành phần câu,các kiểu câu và liên kết câu cũng phải được
nghiên cứu trong sự gắn bó thống nhất.Mặt khác, ta đã biết
lượng từ, mẫu câu và các câu nói cụ thể HS thu nhận được trong
giờ Luyện từ và câu là rất nhỏ so với lượng từ, mẫu câu thu nhận
được trong các giờ học khác, trong các hoạt động ngoài giờ học
cũng như rất nhỏ so với vốn từ, vốn câu cần có của các em. Do
đó không thể dạy từ và câu bó hẹp trong tiết Luyện từ và câu mà
cần đề ra nguyên tắc tích hợp trong dạy từ, câu. Nguyên tắc này
đòi hỏi việc dạy Luyện từ và câu phải được tiến hành mọi nơi,
mọi lúc ngoài giờ học, trong tất cả các môn học, trong tất cả các
giờ học khác của các phân môn Tiếng Việt. Không phải chỉ trong
giờ học Tiếng Việt mà trong tất cả các hoạt động khác và trong
các giờ học khác, giáo viên cần chú ý điều chỉnh kịp thời những
cách hiểu từ sai lạc, những cách nói, viết câu không đúng ngữ
pháp của HS, kịp thời loại ra khỏi vốn từ tích cực của HS những
từ ngữ không văn hoá.Tất cả các môn học và các phân môn
Tiếng Việt đều có vai trò to lớn trong việc luyện từ và câu. Chúng
mở rộng sự hiểu biết về thế giới, con người, góp phần làm giàu
Giáo viên: Đỗ Nguyên Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
8
SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân môn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 2
vốn từ và khả năng diễn đạt tình cảm, tư tưởng của HS. Để nắm
bất kì môn học nào: Toán, Tự nhiên - Xã hội, Đạo đức..., HS phải
vậy, quán triệt nguyên tắc trực quan, ở một khía cạnh nào đó
cũng đồng thời đã tuân thủ nguyên tắc thực hành. Đối tượng
nghiên cứu của Luyện từ và câu là từ ngữ, câu, thành phần câu
v.v... Do đó, bên cạnh biểu bảng, sơ đồ, vật thật, tranh vẽ... như
người ta vẫn thường quan niệm về đồ dùng trực quan trong giờ
Giáo viên: Đỗ Nguyên Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
9
SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân môn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 2
học, trực quan trong giờ dạy Luyện từ và câu còn được hiểu là sử
dụng những ngữ liệu (lời nói) trực quan - những bài văn, những
câu, những từ.
Ngoài các nguyên tắc chung, trong dạy học Luyện từ và câu còn
có những nguyên tắc đặc thù. Đó là nguyên tắc bảo đảm tính hệ
thống của từ, câu trong dạy học Luyện từ và câu và nguyên tắc
bảo đảm tính thống nhất giữa nội dung và hình thức ngữ pháp
trong dạy học Luyện từ và câu.
d. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống của từ, câu trong
dạy học Luyện từ và câu
Những thành tựu nghiên cứu trong Ngôn ngữ học về bản
chất nghĩa của từ,cấu tạo từ, các lớp từ, bản chất cấu tạo của
câu, các kiểu câu, liên kết câu là cơ sở để dạy các bài lí thuyết
về từ, câu. Chúng ta cần nắm được và cho học sinh từng bước
làm quen với các khái niệm nghĩa của từ, tính nhiều nghĩa,đồng
nghĩa, trái nghĩa, cấu tạo câu, các kiểu câu. Mặt khác, dựa vào
kiến thức từ vựng học, người ta đã xác lập những nguyên tắc để
đề xuất một nguyên tắc dạy học có tính chất đặc thù, đó là
nguyên tắc “Bảo đảm tính hệ thống của từ trong dạy học từ ngữ
(luyện từ)”. Nguyên tắc này đòi hỏi việc “luyện từ” phải tính đến
đặc điểm của từ trong hệ thống ngôn ngữ. Như vậy, trong sự
tương ứng với những đặc điểm đã nêu của từ, khi dạy từ cần
phải:
*. Đối chiếu từ với hiện thực (vật thật hoặc vật thay thế) trong
việc giải nghĩa từ (nguyên tắc ngoài ngôn ngữ).
*. Đặt từ trong hệ thống của nó để xem xét, nghĩa là đặt từ trong
các lớp từ, trong các mối quan hệ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái
nghĩa, đồng âm, cùng chủ đề v.v... (nguyên tắc hệ hình).
*. Đặt từ trong mối quan hệ với những từ khác xung quanh nó
trong văn bản với mục đích làm rõ khả năng kết hợp của từ
(nguyên tắc cú đoạn).
*. Chỉ ra việc sử dụng từ trong một phong cách xã hội (nguyên
tắc chức năng).
Hai việc làm đầu cần thiết cho dạy nghĩa từ, hai việc làm sau cần
thiết cho việc dạy sử dụng từ.
Cũng như vậy, việc dạy câu: hiểu nghĩa câu, nói, viết câu
phải đặt trong ngữ cảnh, trong văn bản để luyện tập, để đánh
giá đúng/sai, hay/dở. Chú ý đến đặc điểm của từ, câu trong hệ
thống được xem là một nguyên tắc quan trọng trong dạy học
Luyện từ và câu.
e. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa nội dung và
hình thức ngữ pháp trong dạy học Luyện từ và câu
Khái niệm ngữ pháp mang tính trừu tượng và khái quát cao.
Dạy học phải chỉ ra được nội dung của khái niệm - ý nghĩa, chức
năng, lí do tồn tại của khái niệm trong hệ thống, bởi vì đó là bản
chất của khái niệm, lẽ sống còn của nó. Nhưng nội dung ngữ
pháp bao giờ cũng trừu tượng, nhất là đối với học sinh nhỏ. Ví
được cố định lại trong một hình thức nhất định và hình thức này
có thể nắm bắt được. Khái niệm được lĩnh hội trong sự thống
nhất của nội dung và hình thức mới chắc chắn. Ví dụ, làm cho
học sinh ý thức được danh từ là tồn bộ các từ chỉ người, vật, sự
vật, có dấu hiệu hình thức trả lời được cho câu hỏi “Ai”, “Cái gì”,
thường làm chủ ngữ trong câu đơn hai thành phần; động từ là từ
chỉ hoạt động, trả lời cho câu hỏi: “Làm gì”, thường làm vị ngữ
trong câu đơn hai thành phần; tính từ là tồn bộ các từ chỉ tính
chất của sự vật, trả lời cho câu hỏi “Như thế nào”; hình thức cấu
tạo của từ và ý nghĩa của chúng, hình thức và ý nghĩa của câu,
hình thức và chức năng của các kiểu câu. Cần triệt để sử dụng
các câu hỏi để phát hiện ra các dấu hiệu hình thức của hiện
tượng nghiên cứu, ví dụ câu hỏi xác định thành phần câu, câu
hỏi xác định từ loại.
2.Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học:
Việc dạy học đối với mỗi bài học là trách nhiệm của mỗi giáo viên, vì vậy
chính giáo viên là người quyết định cho việc lựa chọn phương pháp dạy học thích
hợp cho từng bài học, sao cho tương tác giữa thầy và trò trong q trình lĩnh hội
tri thức của trò đạt hiệu quả cao nhất. Kinh nghiệm cho thấy, trong một bài
Giáo viên: Đỗ Ngun Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
12
SKKN:Nhng phng phỏp dy-hc tt Phõn mụn Luyn t v cõu
cho hc sinh lp 2
ging thnh cụng khụng bao gi ch dựng mt phng phỏp m phi phi
hp nhiu phng phỏp, c phng phỏp hin i v phng phỏp truyn
thng mt cỏch hp lý. Mi giỏo viờn phi nm chc cỏc phng phỏp c trng
Kết quả :
a)Sông .
b)Suối.
Giỏo viờn: Nguyờn V: Trng Tiu hc Lc Quang
13
SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân mơn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 2
c)Hå.
Bµi 3 : §Ỉt c©u hái cho phÇn in ®Ëm trong c©u sau:
Kh«ng ®ỵc b¬i ë ®o¹n s«ng nµy v× cã níc xo¸y.
- 1HS ®äc yªu cÇu.
- Gv híng dÉn c¸ch ®Ỉt c©u hái.
- HS lµm bµi theo nhãm ( 4 - 6 em ) trong vßng 4 phót.
- §¹i diƯn nhãm tr×nh bµy.
- GV nhËn xÐt , chèt c©u ®óng vµ ghi b¶ng.
- HS ®äc l¹i c©u ®óng.
KÕt qu¶:
V× sao kh«ng ®ỵc b¬i ë ®o¹n s«ng nµy.
Bµi 4 : Dùa theo c¸ch gi¶i thÝch trong trun S¬n Tinh , Thđy Tinh tr¶ lêi
c¸c c©u hái sau:
a) V× sao S¬n Tinh lÊy ®ỵc MÞ N¬ng?
b) V× sao Thđy Tinh d©ng níc ®¸nh S¬n Tinh?
c) V× sao ë níc ta cã n¹n lơt?
- 1 HS ®äc yªu cÇu.
- HS th¶o ln theo nhãm cỈp ®«i trong vßng 4 phót .
- Mét sè nhãm tr×nh bµy theo h×nh thøc ®è b¹n.
tốt , ngoan , nhanh , trắng , cao , khỏe.
Đối với bài này GV nên cho HS làm việc độc lập ( trả lời miệng ).
Đối với những dạng bài tập điền vào chỗ trống, điền dấu câu thích hợp,
luyện viết hoa tên riêng; viết một câu về nội dung nào đó, tôi thờng cho học
sinh làm việc cá nhân vào vở bài tập hoặc phiếu bài tập trớc sau đó trình bày
miệng trớc lớp.
Ví dụ 2: LTVC : ( tuần 7 )
Bài : MRVT : từ ngữ về các môn học
Từ chỉ hoạt động
Bài 4 :Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp với mỗi chỗ trống sau :
a) Cô Tuyết Mai môn Tiếng Việt.
b) Cô bài rất dễ hiểu.
c) Cô chúng em chăm học.
- HS lm vo v bi tp
Ví dụ 3: LTVC : ( tuần 12 )
Bài : MRVT : từ ngữ về tình cảm
Dấu phẩy
Bài 2 : Em chọn từ ngữ nào điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh ?
a) Cháu ông bà .
b) Con cha mẹ.
c) Em anh chị.
- HS lm vo v bi tp
Ví dụ 1: LTVC : (tuần 2 )
Bài : MRVT : từ ngữ về học tập
Dấu chấm hỏi
Bài 2 :Đặt câu với một từ vừa tìm đợc ở bài tập 1.
Ví dụ 2 : LTVC : (tuần 5 )
Bài : Tên riêng và cách viết tên riêng
Kiểu câu Ai là gì ?
VÝ dơ 2 : LTVC (tn 11 )
Bµi : MRVT :tõ ng÷ vỊ ®å dïng vµ c«ng viƯc trong nhµ.
Bµi 1 : T×m c¸c ®å vËt ®ỵc vÏ Èn trong bøc tranh sau vµ cho biÕt mçi vËt
dïng ®Ĩ lµm g×.
§èi víi 2 bµi tËp trªn, GV tỉ chøc cho HS ch¬i trß ch¬i “ T×m kỴ tró Èn”
- GV chia líp thµnh nhiỊu nhãm (mçi nhãm 5 em ) , ch¬i trong 5’
- GV ph¸t cho c¸c nhãm tranh phãng to trong bµi tËp vµ giÊy A3 ®Ĩ ghi kÕt
qu¶.
- Sau khi th¶o ln xong c¸c nhãm d¸n kÕt qu¶ lªn b¶ng.
GV cïng c¶ líp nhËn xÐt kÕt qu¶ cho tõng nhãm
c,Dạy học theo lớp:
Học sinh thông hiểu, ghi nhớ và tái hiện lại bài học.
p dụng làm bài tập trong mọi tiết học.
Để tổ chức thực hiện các bài tập LT&C, giáo viên phải nắm
được mục đích, ý nghĩa, cơ sở xây dựng, nội dung bài tập và biết
cách giải chính xác bài tập, biết trình tự cần tiến hành giải bài
Giáo viên: Đỗ Ngun Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
16
SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân môn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 2
tập để hướng dẫn cho học sinh. Trong giáo án phải ghi rõ mục
đích bài tập, lời giải mẫu, những sai phạm dự tính học sinh có
thể mắc phải và cách điều chỉnh đưa về cách giải đúng. Tuần tự
công việc giáo viên cần làm trên lớp lúc này là ra nhiệm vụ (nêu
đề ra), hướng dẫn thực hiện và kiểm tra đánh giá.
- Giáo viên cần nêu đề bài một cách rõ ràng, nên yêu cầu
mẫu lời giải đúng và dùng nó đối chiếu với bài làm của học sinh.
Giáo viên: Đỗ Nguyên Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
17
SKKN:Nhng phng phỏp dy-hc tt Phõn mụn Luyn t v cõu
cho hc sinh lp 2
Vi nhng bi lm sai, giỏo viờn khụng nhn xột chung chung l
sai m phi da vo quy trỡnh lm bi, chia ra tng bc nh
hn thc hin, t ú ch rừ ra ch sai ca HS mt cỏch chi
tit, c th hc sinh cú th sa cha c. Phi bit cỏch
chuyn t mt li gii sai sang mt li gii ỳng ch khụng ch
núi Em lm sai ri v chuyn sang gi em khỏc. Nh vy khi
cha bi tp, giỏo viờn khụng ch bit ỏnh giỏ ỳng, sai m
phi ct ngha c ti sao nh th l sai, ti sao nh th l
ỳng, ngha l mt ln na lp li quy trỡnh gii bi tp khi cú
nhng hc sinh lm cha ỳng.
Vớ d: Luyn t v cõu (Tun 2)
Bi: MRVT: t ng v hc tp- Du chm hi
Bi tp 3: Sp xp li cỏc t trong mi cõu di õy to thnh
mt cõu mi:
- Bỏc H rt yờu thiu nhi.
- Thu l bn thõn nht ca em.
Cú hc sinh lm nh sau:
Nhi thiu yờu rt H Bỏc.
( Em : Hong Anh i )
GV nhn xột cỏch sp xp t thnh cõu mi cha c vỡ c
nờn cha hiu c ngha ca cõu.
A. Mục đích:
- Mở rộng vốn từ, phát huy óc liên tởng, so sánh.
- Rèn tác phong nhanh nhẹn, luyện trí thông minh và cách ứng xử nhanh.
B. Chuẩn bị:
Bảng phụ hoặc giấy nháp
C. Cách tiến hành
- Trò chơi có từ 2- 4 nhóm, mỗi nhóm có từ 3- 4 học sinh tham gia.
- Sau khi giải nghĩa từ ngữ đợc dùng để gọi tên chủ đề.
(VD: Đồ dùng học tập là những dụng cụ của cá nhân dùng để học tập; vật
nuôi là những con vật nuôi trong nhà), Giáo viên (ngời dẫn trò) nêu yêu cầu:
+ Hãy kể ra những từ gọi tên đồ dùng học tập (hoặc những từ nói về tình cảm
gia đình).
+ Từng nhóm ghi lại những từ đó vào bảng phụ (đã đợc chia theo số lợng
nhóm), hoặc ghi vào giấy nháp để đọc lên. Thời gian viết khoảng 2- 3 phút.
+ Mỗi từ viết đúng đợc tính 1 điểm; mỗi từ viết sai bị trừ 1 điểm; nhóm nào
có số điểm cao nhất sẽ đứng ở vị trí số 1, các nhóm khác dựa theo số điểm để xếp
vào các vị trí 2, 3, 4
Chú ý: Trò chơi này có thể đợc sử dụng ở các bài luyện từ và câu:
- Trong sách giáo khoa TV 2, tập 1:
+ Kể tên các môn em học ở lớp 2 (tuần 7, T59).
+ Hãy kể tên những việc em đã làm ở nhà giúp cha mẹ (tuần 13, T108).
+ Tìm những từ chỉ đặc điểm của ngời và vật (tuần 15, T122).
+ Viết tên các con vật trong tranh (tuần 16, T134).
- Trong sách giáo khoa TV 2, tập 2:
+ Nói tên các loài chim trong tranh (tuần 22, T35).
+ Tìm các từ ngữ có tiếng "biển" (tuần 25, T 64).
+ Kể tên các con vật sống ở dới nớc (tuần 26, T74).
+ Kể tên các loài cây (tuần 28, T87)
+ Tìm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp (tuần 33 T129);
2. Trò chơi: Thi ghép tiếng thành từ.
3. Giáo viên trao các bộ bài cho các nhóm thi ghép từ; phát lệnh ''bắt đầu''
cho các nhóm làm bài. Ban giám khảo đánh giá kết quả ghép từ theo nội dung bộ
bài đã chuẩn bị (mục B) nh sau:
- Ghép đúng, đủ 12 từ (mỗi từ có 2 tiếng) VD: Yêu thơng, thơng yêu, yêu
mến, mến yêu, kính yêu, yêu kính, yêu quý, quý yêu, thơng mến, mến thơng, quý
mến, kính mến.
- Ghép đúng mỗi từ đợc 1 điểm; đúng cả 12 từ đợc 12 điểm.
- Dựa vào điểm số, ban giám khảo xếp giải nhất, nhì, ba, (hoặc đồng giải
nhất, nhì, ba)
3. Trò chơi: Thi đặt câu theo mẫu: (Ai là gì?)
A. Mục đích:
- Rèn kĩ năng nói, viết câu đúng mẫu: Ai là gì? có sự tơng hợp về nghĩa giữa
thành phần chủ ngữ và thành phần vị ngữ.
- Luyện óc so sánh, liên tởng nhanh, tác phong nhanh nhẹn.
B. Chuẩn bị :
- Giáo viên chuẩn bị một số từ ngữ (danh từ, ngữ danh từ) phù hợp với đối tợng học sinh lớp 2, phục vụ cho việc dạy các bài tập đặt câu theo mẫu Ai là gì?
trong sách giáo khoa TV2
C. Cách tiến hành :
- Những ngời chơi chia thành từng cặp (2 ngời) hoặc thành 2 nhóm (A; B)
Ngời thứ nhất hoặc học sinh ở nhóm thứ nhất nêu vế đầu.
(VD: Học sinh) ; ngời thứ 2 (hoặc học sinh ở nhóm thứ 2) nêu vế thứ (VD:
Là ngời đi học). Sau đó 2 ngời (hoặc 2 nhóm) đổi lợt cho nhau. Ngời nào (hoặc
nhóm nào) không nêu đợc sẽ bị trừ điểm. Hết giờ chơi, ai hoặc nhóm nào đợc
nhiều điểm hơn sẽ thắng cuộc.
* Chú ý: Các kiểu mẫu câu khác (Ai làm gì? Ai thế nào?) có thể tiến hành
tơng tự.
5.-KấT QU
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu v ỏp dng ti, tụi nhn thy cỏc em cú s
chuyn bin rt tt v mụn Ting Vit c bit l phõn mụn LTVC . So vi u
nm thỡ cỏc em tin b hn rừ rt.
-i vi PGD:Nên m chuyên phõn mụn Luyn t v cõu lp 2 trong huyn
chúng tôi hc hi, rút kinh nghim trng khác nâng cao cht lng dy
hc phõn mụn Luyn t v cõu ngày càng cao hn.
3.Kt lun:
Chng trỡnh phõn mụn Luyn t v cõu lp 2 thc cht l thụng qua cỏc
bi tp thc hnh tng hp v ting Vit giỳp hc sinh cng c, b sung kin
thc (ngụn ng, i sng),rốn k nng (núi, vit), qua ú nõng cao nng lc t
duy,giỏo dc t tng.tỡnh cm v m cm cho cỏc em.Vi nhim v trng tõm
ú mi ngi giỏo viờn phi xỏc nh la chn hỡnh thc v phng phỏp dy
hc sao cho phự hp vi tng bi, tng ni dung c th v tỡnh hỡnh thc t ca
lp,ca trng cỏc em tip thu mt cỏch tt nht. i vi vic dy hc phõn
Giỏo viờn: Nguyờn V: Trng Tiu hc Lc Quang
21
SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân môn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 2
môn Luyện từ và câu, nếu giáo viên thực hiện tốt các phương pháp dạy học phát
huy tính tích cực,chủ động của học sinh sẽ giúp các em phát huy cao độ trí tuệ,
cảm xúc, sự năng động, sáng tạo trong học tập và trong giao tiếp.
Trªn ®©y lµ s¸ng kiÕn nhá mµ t«i ®· ¸p dông ®Ó d¹y phân môn Luyện từ
và câu ë líp Hai.
Đề tµi của t«i hoµn thiện nhờ sự giúp đỡ của Ban gi¸m hiÖu vµ c¸c ®ång
nghiÖp trường tiểu học Lộc Quang . Rất mong nhận được sự góp ý của đồng
nghiệp và quý cấp lãnh đạo .Xin chân trọng cảm ơn!
Lộc Quang , ngày 20 tháng 10 năm 2015.
Người viết
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Giáo viên: Đỗ Nguyên Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
23
SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân môn Luyện từ và câu
……………………………………………………………………………………
PHẦN XÉT DUYỆT CỦA HĐKH PGD & ĐT HUYỆN LỘC NINH
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Giáo viên: Đỗ Nguyên Vũ: Trường Tiểu học Lộc Quang
24
SKKN:Những phương pháp dạy-học tốt Phân môn Luyện từ và câu
cho học sinh lớp 2
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………