Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại Phường Nam Cường,Thành Phố Lào Cai,Tỉnh Lào Cai - Pdf 36

LỜI CẢM ƠN
-----  ----Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2012- 2016, được sự
đồng ý của nhà trường, khoa Quản lý đất đai, được sự hướng dẫn của cô giáo
Th.s Bùi Thị Cẩm Ngọc, tôi đã tiến hành thực hiện luận án tốt nghiệp với tiêu
đề:” Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại
Phường Nam Cường,Thành Phố Lào Cai,Tỉnh Lào Cai”. Trong thời gian
thực hiện đồ án, ngoài sự nỗi lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Th.s Bùi Thị
Cẩm Ngọc người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn những lời động viên và ý kiến góp ý chuyên
môn của các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, gia đình và bạn bè đã tạo
điều kiện, khuyến khích động viên để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên, do sự mới mẻ về đề tài, bản thân còn những hạn chế nhất
định về mặt chuyên môn và thực tế, thời gian hoàn thành đồ án không nhiều
nên bài báo cáo không tránh được những thiếu sót. Kính mong được sự góp ý
của các thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo của tôi trở nên hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2016
Sinh viên

TRẦN QUANG TRƯỜNG


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ




MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.” _ Luật
Đất đai 1993. Như vậy, đế đảm bảo tầm quan trọng đặc biệt của đất đai đối với việc
phát triển kinh tế, tạo sự ốn định chính trị và giải quyết các vấn đề của xã hội, các
văn bản hướng dẫn thực hiện công tác Quản lý Nhà nước về đất đai liên tục cập
nhật, bố sung sửa đối cho phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị của đất nước.
Trong đó chỉ rõ:
Khảo sát, đánh giá, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong
mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, được quy định tại điều 6 (chương 1)
Luật đất đai 2003.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, được xây dựng
năm năm một lần gắn liền với việc kiểm kê đất đai quy định tại điều 53 của Luật đất
đai 2003. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông tin về mặt không gian (vị
trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,...) của thửa đất. Là tài liệu pháp lý cao
để Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất
đai, là cơ sở để phục vụ cho công quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngày nay, với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách
nhanh chóng, sự phát triến của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, có sức lan
tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống. Ngành
Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, đồng thời được sự phân công của khoa
Quản Lý Đất Đai, trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội tôi vận dụng
trang thiết bị máy vi tính, kết hợp với các phần mềm địa chính như MicroStationSE,
phần mềm Famis. Đặc biệt, dưới sự hướng dẫn của Phòng địa chính đô thị phường
Nam Cường,thành phố Lào Cai,tỉnh Lào Cai tôi thực hiện chuyên đề thực tập:

luận:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu .
Kết luận và kiến nghị

7


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo
quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất
đai và được thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế
và cả nước.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề đất đai được biên vẽ trên
nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình, trên đó thể hiện đầy đủ và chính xác vị
trí, diện tích các loại đất theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quả thống kê,
kiểm kê đất theo định kỳ. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và
cần thiết cho công tác quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ
thuật khác đang sử dụng đất đai.
1.1.2. Mục đích
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập ra nhằm mục đích :
* Thống kê, kiểm kê toàn bộ đất đã giao và chưa sử dụng theo đúng định kỳ
hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích, đúng loại đất được ghi
trong luật đất đai hiện hành trên các loại bản đồ ở những tỷ lệ thích hợp, ở các cấp
hành chính.
- Thống kê các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, thổ cư, xây

1.2.1. Hệ quy chiếu của bản đồ hiện trạng
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia
VN - 2000.
- Elipxoid quy chiếu WGS - 84 với kích thước:
+ Bán trục lớn: 6.378.137 m
+ Độ dẹt: 1/298, 257223563.
- Lưới chiếu bản đồ:
0

0

+ Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 và 21 để
thành lập các bản đồ nền tỷ lệ 1/1.000.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam.
0

+Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiế 6 có hệ số điều
chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k 0= 0,9996 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ từ
1/500.000 đến 1/25.000.
+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 30 có hệ số điều
9


chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k 0= 0,9999 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ từ
1/10.000 đến 1/1.000.
+ Sử dụng kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã quy định tại Quyết định số
2035/2007/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi Trường.
1.2.2. Hệ thống tỷ lệ bản đồ hiện trạng
Những căn cứ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ:
-

Cấp huyện

Cấp tỉnh
Cấp vùng
Cả nước

Tỷ lệ bản đồ
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1/5.000
1/10.000
1/25.000
1/25.000
1/50.000
1/100.000
1/250.000
1/1.000.000

1.2.3. Độ chính xác của bản đồ hiện trạng

10

Quy mô diện tích tự nhiên (ha)
Dưới 120
Trên 120 đến 500
Trên 500 đến 3.000
Trên 3.000
Dưới 3.000

1.3.1. Yếu tố cơ bản của bản đồ HTSDĐ
Bản đồ HTSDĐ được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một
hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và
quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản
đồ HTSDĐ và các yếu tố phụ khác có liên quan.

11


Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,
các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể
hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ hai điểm đầu và
cuối, từ tọa độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường
gấp khúc cần quản lý tọa độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng
hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc
nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách
chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó
được quản lý như một đường gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại
ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc
một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc
một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng,
tường xây, hàng rào… hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ
sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các
cạnh thửa và diện tích của nó.

Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ. Trường
hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thành lập
bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới, thì loại đất được xác định theo mục
đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất.
Ranh giới các loại đất: Đây là yếu tố cơ bản nhất của bản đồ HTSDĐ. Các
ranh giới đất được thể hiện dạng đường viền khép kín, đúng hình dạng và kích
thước.
Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh
giới lãnh thổ sử dụng của doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân
đội…
Khoanh đất: Là đơn vị cơ bản của bản đồ HTSDĐ, được xác định trên thực
địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao khép kín. Trên bản đồ HTSDĐ đều
phải xác định được vị trí, hình thể, loại đất theo HTSDĐ của khoanh đất đó.

13


Các khoanh đất có diện tích lớn hơn mặt bằng 4mm 2 trên bản đồ phải thể
hiện đúng tỷ lệ bằng đường bao khép kín và thể hiện đầy đủ các ký hiệu của khoanh
đất theo các quy định trong “Ký hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ QHSDĐ”. Đối với
khoanh đất có diện tích nhỏ hơn 4mm 2 trên bản đồ có giá trị kinh tế cao hoặc có ý
nghĩa quan trọng được phóng to không quá 1,5 lần nhưng phải giữ được nét đặc
trưng của khoanh đất.
Ranh giới các khoanh đất thể hiện trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được
phản ánh đúng theo trạng thái đã được xác định trong quá trình khoanh vẽ, không
tổng hợp, không khái quát hóa, đảm bảo thể hiện vị trí, diện tích các khoanh đất với
độ chính xác cao nhất theo kết quả điều tra thực địa.
Khoanh đất trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê phải thể hiện nhãn khoanh

Thông tư này.
Số thứ tự khoanh đất được thể hiện bằng số Ả Rập, từ 01 đến hết trong phạm
vi toàn xã, thứ tự đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, theo đường zích zắc
(ziczac). Đối với các yếu tố chiếm đất không tạo thành thửa đất được khép vùng
theo đường địa giới hành chính và được đánh số thứ tự như thửa đất

14


Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ và các
công trình giao thông có liên quan. Yêu cầu biểu thị đường bộ đối với bản đồ
HTSDĐ các cấp như sau:
- Trên bản đồ HTSDĐ cấp xã, đường bộ biểu thị đến đường trục chính trong
khu dân cư, khu đô thị; các xã thuộc khu vực giao thông kém phát triển, khu vực
miền núi phải biểu thị cả đường mòn.
- Trên bản đồ HTSDĐ cấp huyện đường bộ biểu thị tới đường liên xã, khu
vực miền núi phải biểu thi cả đường đất nhỏ.
- Trên bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh biểu thị đến đường liên huyện.
- Trên bản đồ HTSDĐ vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước biểu thị đến
tỉnh lộ, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện.
Hệ thống thủy văn: Các yếu tố thủy văn hình tuyến như sông, suối, kênh,
mương và các công trình có liên quan như đập ngăn nước, đê, trạm bơm và đường
bờ biển, bờ sông, bờ hồ được thể hiện và ghi chú theo quy định hiện hành tại thời
điểm thành lập bản đồ hiện trạng.
Dáng đất: được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao, khu
vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa hình cùng
tỷ lệ và điểm độ cao đặc trưng.
Ghi chú thuyết minh: Ghi chú địa danh, tên các đơn vị hành chính giáp ranh
và các ghi chú cần thiết khác phải dùng hình thức ghi chú thuyết minh để thực hiện
định tính, định lượng của các yếu tố nội dung.

+ Đường bình độ không được cắt nhau phải liên tục và phù hợp dáng với thuỷ
hệ.
+ Đường giao thông không đè lên hệ thống thủy văn, khi các đối tượng này
chạy sát và song song nhau thì vẫn phải đảm bảo tương quan về vị trí địa lý.
+ Đường bao của các đối tượng kiểu vùng phải đảm bảo khép kín.
+ Kiểu, cỡ chữ, sổ ghi chú trên bản đồ phải tương ứng với kiểu, cỡ chữ quy
định trong tập “Ký hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ QHSDĐ”. Địa danh theo tuyến
cần ghi chú theo độ cong của tuyến và thuận theo chiều dọc”.
1.3.3.5. Tiếp biên bản đồ
Phải được tiến hành trên máy tính, các yếu tố nội dung tại mép biên phải
được tiếp khớp với nhau tuyệt đối.
1.3.3.6. Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ
Sau khi tiếp biên phải khớp với nhau cả về định tính và định lượng (nội
dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính). Đối với các bản đồ khác tỷ lệ phải lấy nội
16


dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không vượt 0,3 mm cộng với sai số
cho phép khi tổng quát hóa nội dung bản đồ về tỷ lệ nhỏ hơn.
1.3.4. Điều tra, khoanh vẽ, tổng hợp, biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.


Điều tra, thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu để quyết định việc lựa chọn phương
pháp thành lập bản đồ HTSDĐ. Các số liệu, tài liệu, bản đồ thu thập được phải đảm
bảo theo quy định, đầy đủ, trung thực, cập nhật được các thông tin mới nhất, chính
xác nhất.




hoặc có ý nghĩa quan trọng không được loại bỏ thì phải giữ lại và phóng to lên
không quá 1,5 lần nhưng phải giữ được nét đặc trưng của chúng.

o

Các yếu tố thủy văn hình tuyến như sông, suối, kênh, mương được tổng hợp, chọn,
bỏ những dòng chảy có chiều dài nhỏ hơn 2 cm trên bản đồ và tổng quát hóa đường
bờ.

o

Tổng quát hóa đường bờ biển phải giữ được tính chất đặc trưng của từng kiểu bờ.

o

Không loại bỏ những hòn đảo kéo dài, phải giữ lại hình dạng đặc trưng của đảo, các
đảo nhỏ biểu thị bằng ký hiệu chấm nhỏ.
17


o

Tổng quát hóa đường giao thông phải dựa vào: mật độ, cấp hạng, ý nghĩa về kinh tế
và hành chính của đường. Trường hợp đường sắt và đường ô tô đi sát nhau cho phép
xê dịch vị trí đường ô tô để đảm bảo giữ vị trí đúng cho đường sắt.



Công tác biên tập bản đồ HTSDĐ phải được tiến hành trong quá trình thành lập bản
đồ. Biên tập bản đồ HTSDĐ đề cập đến các vấn đề:

như cầu, cống, UBND…
- Phương pháp đường đẳng trị: Các đường đẳng trị là những đường cong
trên bản đồ vẽ qua các điểm có cùng giá trị của chỉ số định lượng, đặc trưng cho
hiện tượng được biểu thị. Phương pháp này dùng thể hiện các đường đồng mức trên
bản đồ HTSDĐ.
18


- Phương pháp ký hiệu đường: Thể hiện các đối tượng có dạng đường nét và
đối tượng có dạng kéo dài. Các đặc trưng chất lượng, số lượng của đối tượng được
truyền đạt bằng hình vẽ, màu sắc, cấu trúc… như đường ranh giới, đường giao
thông một nét…
- Phương pháp nền chất lượng: dùng để biểu hiện sự phân chia lãnh thổ theo
những dấu hiệu nào đó của tự nhiên cũng như kinh tế, xã hội, nó được sử dụng để
biểu thị những đặc điểm định tính của các đối tượng phân bố rộng khắp trên mặt đất
hoặc phân bố tản mạn.
- Phương pháp biểu đồ: dùng để biểu thị sự phân phối một đối tượng nào đó
bằng các biểu đồ được bố trí trên bản đồ để biểu thị một đại lượng tổng số của đối
tượng trong phạm vi đơn vị lãnh thổ tương ứng. Sử dụng để thể hiện tổng số, cơ cấu
đất đai theo tính chất sử dụng trên lãnh thổ thành lập bản đồ.
1.3.6. Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ.
Bản đồ HTSDĐ cấp xã được thành lập bằng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở, là một
trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản đồ HTSDĐ.
Phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở mới
được thành lập kể từ lần kiểm kê trước đến nay để khoanh vẽ các khoanh đất có
cùng mục đích sử dụng, đồng thời sử dụng hệ thống kí hiệu do Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành để xây dựng bản đồ HTSDĐ. Mục đích chính của phương
pháp này là lợi dụng sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồ
địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở, sẽ giúp cho bản đồ hiện trạnng chính xác hơn

 Bước 3. Công tác ngoại nghiệp:

- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản
sao bản đồ nền;
- Điều tra khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung HTSDĐ lên bản
sao bản đồ địa chính hoặc bản sao bản đồ địa chính cơ sở.
 Bước 4. Biên tập tổng hợp:

- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa;
- Chuyển các yếu tố nội dung HTSDĐ từ bản đồ địa chính, hoặc bản đồ địa
chính cơ sở lên bản đồ nền;
- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ;
- Biên tập, trình bày bản đồ.
 Bước 5. Hoàn thiện và in bản đồ:

- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ;
- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);
- Viết thuyết minh bản đồ.
20


 Bước 6. Kiểm tra, nghiệm thu:

- Kiểm tra, nghiệm thu;
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
1.3.7. Khái quát quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số
Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số được thực hiện theo các bước
sau:
Bước 1: Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ số để số hóa.
Bước 2: Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ.

kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường
hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác. Mục đích sử dụng đất chính được
xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số
43/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
- Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp
thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của
từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây
gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê) theo quy định tại Thông tư này.
Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp
biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ, tài
liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh lý số liệu
thống kê, kiểm kê của năm trước.
- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai
cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê
đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân
sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu
phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước.
1.3.9. Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
-

Hệ thống giao thông thể hiện: đường sắt (các loại); đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ,
đường liên huyện, đường liên xã, đường trục chính trong khu dân cư, đường trong
khu vực đô thị, đối với các khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi
phải thể hiện cả đường mòn); các công trình liên quan đến hệ thống giao thông như
cầu, bến phà, bến xe.

-

Biên giới, địa giới hành chính các cấp xác định theo hồ sơ địa chính, quyết định

Các địa vật độc lập quan trọng như tháp, nhà thờ, đài phát thanh, truyền hình, ống
khói nhà máy, các công trình kinh tế - xã hội, văn hóa phúc lợi như sân bay, nhà ga,
bến xe, bến cảng, chợ, trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp, bưu điện, trường học, bệnh
viện, trạm y tế nhà văn hóa, công viên, sân vận động, quảng trường, nghĩa trang,
nghĩa địa phải thể hiện đúng vị trí.

-

Thể hiện tên các sông suối, hồ, đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các công trình xây dựng
quan trong; tên làng, bản, xóm, cánh đồng, tên núi và tên các đơn vị hành chính
giáp ranh.

-

Ranh giới khu đô thị, khu dân cư nông thôn,khu công nghệ cao, khu kinh tế và các
công trình dự án; ranh giới các nông trường, lâm trường được xách định và thể hiện
bằng các ky hiệu và ghi chú trong tập “Ký hiệu bản đồ Hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ Quy hoạch sử dụng đất”.

-

Các khoanh đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 4mm2 trên bản đồ phải thể hiện
đúng tỷ lệ bằng đường bao khép kín và thể hiện đầy đủ các ký hiệu của khoanh đất
theo các qui định trong tập “Ký hiệu bản đồ Hiện trạng sử dụng đất và bản đồ Quy
hoạch sử dụng đất”. Đối với khoanh đất có diện tích nhỏ hơn 4mm2 trên bản đồ có
giá trị kinh tế cao hoặc có ý nghĩa quan trọng được phóng to không quá 1.5 lần
nhưng phải giữ được nét đặc trưng của khoanh đất.
1.4. Phương pháp và quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

23

- Bản đồ quy hoạch
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất giai đoạn trước
- Các bản đồ giải thửa 299/TTg.
24


- Các trích lục biến động sử dụng đất.
- Bản đồ trích lục biến động sử dụng đất.
- Ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao đã được
nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao và thời điểm ảnh được chụp cách thời điểm
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất không vượt quá một năm.
Trước khi đưa vào sử dụng thì các tài liệu cần phải được đánh giá, kiểm tra
và xử lý, đồng thời thu thập, phân tích thông tin bản đồ, cần phải tiến hành đối soát
khu vực lập bản đồ để xác định khối lượng công việc và lựa chọn phương pháp đo
vẽ, chỉnh lý, bổ sung các địa vật phù hợp với nội dung bản đồ cần thành lập.
1.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ bằng công nghệ số
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả
năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.
Ưu điểm:
+ Có khả năng phân tích tính toán: Cho phép nắn chỉnh, chuyển đổi hệ tọa
độ, tính toán diện tích, liên kết các yếu tố đồ họa với các thuộc tính phi không gian
nhanh chóng, thuận tiện.
+ Có khả năng truy cập: nhanh chóng, dễ dàng.
+ Gọn nhẹ, có thể in ra bản đồ giấy theo nhiều tỷ lệ.
Nhược điểm:
Đòi hỏi khâu đầu tư trang thiết bị máy móc lớn và người sử dụng phải có
trình độ cao.
Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ bằng công nghệ số:
+ Thu thập, đánh giá dữ liệu và chuẩn bị bản đồ số hóa.
+ Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status