Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính Xã Đức Long - Huyện Hòa An Tỉnh Cao Bằng tỷ lệ 1 5.000. - Pdf 29


74
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ TRUNG DU
Tên đề tài:
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ BẢN ĐỒ
ĐỊA CHÍNH XÓ ĐỨC LONG - HUYỆN HŨA AN - TỈNH CAO BẰNG
TỶ LỆ 1:5.000
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Yến
Đức Long, ngày…tháng… năm 2014

76
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1. Mục đích của đề tài 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Khái quát về bản đồ hiện trạng 4
2.1.1.Khái niệm 4
2.1.2. Kỹ thuật xây dựng 5
2.1.3. Thông số bản đồ hiện trạng 6
2.2. Căn cứ pháp lý xây dựng bản đồ hiện trạng 9
2.3. Khái quát về một số phần mềm sử dụng để thành lập bản đồ 10
2.3.1. Phần mềm MicroStation 10
2.3.2. MSFC 11
2.3.3. MRFCLEAN 11
2.3.4. MRFFLAG 11
2.3.5. Phần mềm FAMIS 11
2.3.6. Tạo khung bản đồ và ghi chú ( lusmap.ma ) 12
2.4. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai 13
2.4.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế
giới 13

4.2.1. Công đoạn chuẩn bị 33
4.2.2. Công tác ngoại nghiệp 51
4.2.3. Công đoạn chỉnh sửa, chuyển vẽ kết quả điều tra, bổ sung thực địa
lên bản đồ nền dạng số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 52
4.2.4. Công đoạn trình bày và biên tập bản đồ 54
4.2.5. In bản đồ, kiểm tra, chỉnh sửa. 64
4.2.6. Thuận lợi,khó khăn và đề xuất giải pháp trong công tác thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng bằng công nghệ số 69
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71
5.1. Kết luận 71
5.2. Đề nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

78
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 01: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 8
Bảng 4.2: Lớp sử dụng đối với các tính năng riêng của hệ thống thủy văn 44
Bảng 4.2.1: Mã loại đất các khoanh đất chứa các điểm địa vật quan trọng. 46
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Đức Long………………… 30 79
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
4.2
: Thư mục lưu trữ bản đồ 33
Sơ đồ
4.2.1
: Tuyến khảo sát thực địa 51

Hình 4.2.24: Số hóa các đối tượng dạng cầu 45
Hình 4.2.25: Tham chiếu và sao chép bản đồ địa hình…………………… 46
Hình 4.2.26: Hộp thoại Replace Text 47
Hình 4.2.27: Hộp thoại Cell Attach Library 47

81
Hình 4.2.28: Triễn cell lên khoanh đất chứa đối tượng độc lập…………… 48
Hình 4.2.29: Hộp thoại Move Parallel 48
Hình 4.2.30: Biên tập ranh giới hành chính xã Đức Long 49
Hình 4.2.31: Hộp thoại Create Region 49
Hình 4.2.32: Ranh giới hành chính xã Đức Long hoàn thiện 49
Hình 4.2.33: Biểu thị ghi chú tên thôn 50
Hình 4.2.34: Lựa chọn tính năng ranh giới loại đất hiện trạng 53
Hình 4.2.35: File bản đồ số hóa 54
Hình 4.2.36: Hộp thoại Famis 54
Hình 4.2.37: Hộp thoại MRF Clean Setup Tolerances 55
Hình 4.2.38: Sửa lỗi Flag 55
Hình 4.2.39: Hộp thoại tạo vùng 56
Hình 4.2.40: Hộp thoại Text Editor và hộp thoại Place Text 57
Hình 4.2.41: Hộp thoại MRF Polygon V8.0 57
Hình 4.2.42: Hộp thoại MRF Polygon Parameters 57
Hình 4.2.43: Hộp thoại Color Table và hộp thoại Open Color Table 58
Hình 4.2.44: Hộp thoại Select MDL Application 60
Hình 4.2.45: Hộp thoại tạo khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất 60
Hình 4.2.46: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Đức Long 64
Hình 4.2.47: Máy in HP 800 66
Hình 4.2.48: Giao diện lúc khởi động máy in HP 800 67
Hình 4.2.49: Đặt giấy vào cọc máy in 67
Hình 4.2.50: Giao thức làm việc với trang in 67
Hình 4.2.51: Chọn chế độ in 68

Cùng với đó sự phát triển của loài người và quá trình gia tăng dân số
đã tác rất nhiều đến tài nguyên đất khiến đất đai trở nên quý giá. Trong đó,
quá trình canh tác, trồng trọt và các hoạt động của con người trên đất đã ảnh
hưởng rất nhiều đến hình thể của đất làm chúng bị thay đổi so với ban đầu
trên bản đồ. Vì thế, cán bộ quản lý đất đai cần phải xác định lại hình thể của
đất đai và lập lại bản đồ mới.
Song song với sự phát triển của loài người là sự phát triển của nền
khoa học tiến bộ đang góp phần tác động to lớn vào quá trình phát triển của
nền kinh tế đất nước.
Việc áp dụng công nghệ số, công nghệ thông tin, kỹ thuật điện tử vào
các lĩnh vực rất phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam phát triển mạnh
mẽ. Một trong số đó lĩnh vực trắc địa bản đồ đã đóng góp một vai trò hết sức
quan trọng trong các công việc như lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu truy
cập, xử lý thông tin. Áp dụng công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng
hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ
chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng
được nhu cầu của người sử dụng, khả năng tăng năng xuất lao động, giảm bớt
thao tác thủ công lạc hậu trước đây.
Công tác đo đạc địa chính là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và rất
quan trọng, nhằm thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được
quy định trong luật đất đai hiện hành. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính khu
vực đô thị cũng như khu vực nông thôn là vấn đề cấp bách hiện nay, nhằm
phục vụ chính sách đất đai và nhà ở. Đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai hiện
2
nay, phù hợp với mục tiêu chiến lược của ngành địa chính về lĩnh vực đo đạc,
lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy ngành địa
chính ngày càng quan tâm đến sự phát triển và hiện đại hoá công nghệ thông
tin cho công tác thành lập, khai thác thông tin và lưu trữ bản đồ.
Việc áp dụng khoa học công nghệ đã và đang đem lại hiệu quả thiết
thực cho công tác quản lý đất đai. Hiểu được tầm quan trọng của khoa học kỹ

Môi trường bằng công nghệ.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng bằng hệ thống phần mềm Microstation.
- Đưa ra các biện pháp mang tính khả thi cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập
- Giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố trau dồi lại những kiến
thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp.
- Nắm chắc các quy định về thành lập bản đồ hiện trạng áp dụng vào
thành lập bản đồ.
* Ý nghĩa trong thực tiễn
- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu quy phạm thành lập
bản đồ hiện trạng
- Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác thành lập bản
đồ hiện trạng để Nhà nước quản lý hiện trạng đất ngày càng có hiệu quả hơn.
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu
trong công tác thực hiện thành lập bản đồ hiện trạng, nguyên nhân và giải
pháp khắc phục cho xã Đức Long trong việc thực hiện bản đồ hiện trạng đạt
được hiệu quả cao nhất.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về bản đồ hiện trạng
2.1.1.Khái niệm
a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại
đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm
kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự
nhiên – kinh tế và cả nước.
Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy

Bước 1: Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình:
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu.
- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
Bước 2: Công tác chuẩn bị:
- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
- Lập kế hoạch chi tiết.
- Vạch tuyến khảo sát thực địa.
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp:
- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý
lên bản sao bản đồ nền.
- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng
sử dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
Bước 4: Biên tập, tổng hợp:
- Kiểm tra tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa.
- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa
chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền.
- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ.
- Biên tập, trình bày bản đồ.
Bước 5: Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ.
- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả).
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ.
6
Bước 6: Kiểm tra, nghiệm thu:
- Kiểm tra, nghiệm thu.
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
 Quy trình 2: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất dạng số gồm các bước như sau:
Bước 1: Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ để số hóa.

định nghĩa là gốc có cao độ 0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng. Sau đó dùng
phương pháp thủy chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn.
Cao độ một điểm mặt đất bất kỳ trong hệ quy chiếu này được thể hiện bằng
cao độ chuẩn H
γ
, theo phương dây dọi từ điểm đó đến mặt QuasiGeoid.
- Hệ quy chiếu tọa độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thước do WGS-
84 được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:
+ Bán trục lớn: a = 6 378 137 m.
+ Độ lệch tâm thứ nhất: e
2
= 0.00669437999013
(hay độ dẹt α (f) =1 / 298.257223563)
+ Vận tốc góc quay quanh trục:ω = 7292115x10
-11
rad/s -11rad/s
+ Hằng số trọng trường Trái đất: fM=3986005.108m3s-2
Điểm gốc toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa
chính, Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà nội
Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau:
Sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3
o
có hệ số
điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K
0
= 0,9999 để thành lập các bản đồ nền
(ứng với cấp xã) có tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/1.000.
Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã được quy định theo từng tỉnh.
Đối với tỉnh Bình Định là 108
o

đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung không được vượt quá
± 0,3 milimét (mm) tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt
quá ± 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
b)Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung của bản đồ nền:
Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung:
Biểu thị lưới kilômét hoặc lưới kinh, vĩ tuyến:
Bản đồ nền dùng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ
1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000 chỉ biểu thị lưới kilômét là 10 cm x
10 cm.
9
Dáng đất: được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ
cao, khu vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản
đồ địa hình cùng tỷ lệ và điểm độ cao đặc trưng.
Biểu thị thủy hệ: đường bờ sông, hồ, đường bờ biển. Đường bờ
biển được thể hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
Biểu thị hệ thống giao thông: đường sắt, đường bộ và các công
trình giao thông có liên quan. Yêu cầu biểu thị đường bộ đối với bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp xã như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấ xã đường bộ được biểu thị đến đường
trục chính trong khu dân cư, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giao thông kém
phát triển, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn.
Biểu thị đường biên giới, địa giới hành chính: được xác định
theo hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính kèm
theo Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Biểu thị các nội dung khác như: các điểm địa vật độc lập quan
trọng có tính định hướng và công trình kinh tế, văn hóa – xã hội, ghi chú địa

nền dạng số được thành lập trên phần mềm MicroStation.
2.3. Khái quát về một số phần mềm sử dụng để thành lập bản đồ
2.3.1. Phần mềm MicroStation
Microstation là một trong các phần mềm thuộc hệ phần mềm Mapping
Office của tập đoàn Intergraph (gồm Microstation, Irasb, Irasc, Geovec, Msfc)
Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế đồ họa (CAD). Đây là một
môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa
thể hiện các yếu tố bản đồ.
Ngoài ra, Microstation còn là môi trường để chạy các phần mềm khác
như: IrasB, IrasC, I/Geovec, MRFClean, MRFFlag, MRFPoly và Famis
Các công cụ của Microstation được sử dụng và số hoá các đối tượng
trên nền ảnh bitmap (dữ liệu dạng Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình
bày bản đồ.
Microstation còn cung cấp các công cụ xuất, nhập dữ liệu đồ hoạ từ các
phần mềm khác qua các file (định dạng *.dxf, *.dwg, *.igs ).

11
2.3.2. MSFC

  !"#$%&'"((
)*+,- .+,/0
1-2345#%(+,'"6
7089:
;<#'=$>?5!"#,80
;@ảA cácđốượquá trình+ốhóa
;BC944D$,86E0
;FGH.'")I>&0
2.3.3. MRFCLEAN
J 8K LMB M4 B
#I67&0J9N5+OP,

hiện hành, sản phẩm bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã dạng số được lưu
trữ dưới dạng file DGN của phần mềm Microstation.
Để hỗ trợ công tác biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dưới dạng
file DGN, dự án đã phát triển một mô đun của phần mềm LusMap chạy trong
môi trường Microstation.
Mô đun LusMap trong Microstation cung cấp các chức năng sau:
+ Quản lý các lớp thông tin của bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo
đúng quy phạm hiện hành (tương tự như phần mềm MSFC nhưng có giao
diện tiếng việt, và tự động lựa chọn theo đúng các bộ thư viện về kiểu đường,
ký hiệu, mẫu chữ đã ban hành)
+ Tự động tạo vùng, tô màu, mẫu ký hiệu cho từng loại hình sử dụng
đất theo đúng quy phạm yêu cầu bằng sử dụng mô hình topology.
+ Tự động tạo khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng quy phạm.
+ Cung cấp các chức năng gộp vùng liền kề, bỏ vùng, khái quát hóa hỗ
trợ phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
+ Cung cấp các chức năng khái quát hóa các đối tượng bản đồ hỗ trợ
phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp xã.

13
2.4. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai
2.4.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên
thế giới
Hiện nay công nghệ thông tin đã thực sự chiếm vị trí quan trọng trong
cuộc sống của con người, chúng ta đang sống và làm việc trong kỷ nguyên
của công nghệ thông tin, ngành công nghệ thông tin thực sự đã tiến hành một
cuộc cách mạng phát triển các ứng dụng trong mọi lĩnh vực. Mạng Internet đã
và đang được biết đến tại khắp mọi nơi trên thế giới. Cùng với sự phát triển
của công nghệ thông tin trong lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ - Viễn thám cũng
diễn ra nhiều thay đổi, hầu hết các công nghệ cổ truyền đã và đang chuyển

liệu thuộc tính về thửa đất, chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho
công tác quản lý đất đai, chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất. Do vậy, các
phần mềm không đề cập đến cơ sở dữ liệu không gian. Đầu ra của các phần
mềm này là sổ địa chính, sổ mục kê đất, các biểu tổng hợp và in giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên máy in kim.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trong nghành quản lý
đất đai trên trên thế giới. Ở Việt Nam từ những năm 1994 đến nay, việc ứng
dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ từ trung
ương xuống tới địa phương; trước hết xây dựng hệ thống dữ liệu không gian
nền địa chính các cấp hành chính và toàn quốc để cập nhập và chỉnh lý các dữ
liệu chuyên môn về hiện trạng sử dụng đất các cấp hành chính theo định kỳ
kiểm kê đất đai, cung cấp tài liệu cho các hoạt động điều tra cơ bản liên quan
tới đất đai; tạo cơ sở dữ liệu vùng, giá trị đất phục vụ công tác định giá, dự
báo biến động về giá đất; làm cơ sở dữ liệu phục vụ đăng ký giao dịch đất đai
trực tuyến. Xây dựng và hoàn thiện chính sách thương mại hóa thông tin đất
đai làm cơ sở thực hiện tự chủ tài chính đối với các cơ quan, đơn vị cung cấp
thông tin đất đai.
Đến nay, tất cả 100% các Sở Tài nguyên và Môi trường trên cả nước đã
có mạng cục bộ, hầu hết là đã kết nối Internet bằng ADSL hoặc Leased Line,
Wireless. Mạng cục bộ và các thiết bị mạng cơ bản đã được đầu tư, trang thiết
bị cho 62/63 Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố. Tại các đơn vị
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai hệ thống thư điện tử trong
công việc. 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và tỷ lệ số

15
người sử dụng thường xuyên đạt 80%. Trong lĩnh vực đất đai đã đạt 100% số
Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu thống
kê đất đai có chức năng cập nhập, lưu giữ số liệu đồng thời cho phép tổng
hợp, kết xuất báo cáo bằng văn bản, giúp tổng hợp số liệu về đơn vị, cập nhật
số liệu biến động và trợ giúp thiết kế biểu mẫu, in báo cao. Có khoảng 20% số

mềm công nghệ phục vụ trong lĩnh vực quản lý đất đai như: Microstation SE,
AutoCAD hai bộ phần mềm chủ yếu sử dụng trong việc trích lục bản đồ và
quản lý bản đồ số trên máy tính, một số phần mềm khác như Word, Excel,…
thông thường dùng để hỗ trợ cho việc tính toán và gõ văn bản.

Trích đoạn Cụng đoạn chỉnh sửa, chuyển vẽ kết quả điều tra, bổ sung thực địa Thuận lợi,khú khăn và đề xuất giải phỏp trong cụng tỏc thành lập bản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status