‘ Số: 16.111/BCKT-DTL
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gởi:
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi
Lâm Đồng (dưới đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 25 tháng 03 năm 2016 từ trang 05 đến trang
32, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2015, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo
tài chính kèm theo không phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu
chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài
Việt Nam.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính
của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý
có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban
Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai
sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng
tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng
tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc
kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng
yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số
liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: 1191-2013-026-1
4
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 06, Thành phố Đà Lạt
Mẫu số B 01 - DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
NGUỒN VỐN
Th.
Mã số
minh
C. NỢ PHẢI TRẢ
300
I. Nợ ngắn hạn
1. Phải trả người bán ngắn hạn
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
4. Phải trả người lao động
5. Chi phí phải trả ngắn hạn
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn
5. Phải trả nội bộ dài hạn
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
7. Phải trả dài hạn khác
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
9. Trái phiếu chuyển đổi
10. Cổ phiếu ưu đãi
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
12. Dự phòng phải trả dài hạn
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
330
331
332
333
334
335
336
337
338
339
340
341
342
343
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU
400
5.9
16,674,596,205
1,532,787,026
2,746,562,500
5,155,096,350
6,248,390,000
3,500,000,000
299,074,757
-
-
-
127,024,365,767
95,907,349,901
I. Vốn chủ sở hữu
410
5.15
127,024,365,767
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
411
36,000,000,000
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
411a
36,000,000,000
Cổ phiếu ưu đãi
411b
2. Thặng dư vốn cổ phần
20,000,000,000
20,000,000,000
14,131,963,290
46,400,960,818
15,374,425,793
15,374,425,793
-
6
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 06, Thành phố Đà Lạt
Mẫu số B 01 - DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
Th.
Mã số
minh
422
NGUỒN VỐN
12. Nguồn vốn đầu tư XDCB
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
1. Nguồn kinh phí
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Số cuối năm
LÊ ĐÌNH HIỂN
7
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 06, Thành phố Đà Lạt
Mẫu số B 02 - DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
CHỈ TIÊU
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
Trong đó, chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành
6.1
6.2
NGƯỜI LẬP BIỂU
KẾ TOÁN TRƯỞNG
NGUYỄN NGỌC DŨNG
HẦU VĂN TUẤN
6.3
6.4
6.5
6.6
6.7
Năm nay
130,210,240,299
2,051,190,726
128,159,049,573
111,859,169,417
16,299,880,156
11,698,946,994
394,599,250
372,589,226
9,269,863,678
18,334,364,222
4,957,676,477
LÊ ĐÌNH HIỂN
7
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 06, Thành phố Đà Lạt
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
Mã
số
CHỈ TIÊU
Th.
minh
Năm nay
Năm trước
I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế
2. Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao TSCĐ và BDSĐT
Các khoản dự phòng
01
23,211,502,391
24,856,297,021
02
03
11,046,046,539
(500,000,000)
9,073,140,416
1,000,000,000
04
-
-
05
06
07
(14,027,565,304)
372,589,226
-
17
22,763,637
(372,589,226)
(2,966,791,927)
(220,528,549)
(22,763,637)
(606,744,156)
(4,256,293,357)
(119,926,561)
20
19,837,445,779
(9,889,762,237)
21
(22,881,626,690)
(11,508,305,872)
22
2,611,818,184
1,090,909,092
8
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 06, Thành phố Đà Lạt
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
Đơn vị tính: VND
Mã
số
CHỈ TIÊU
III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
2. Tiền thu từ đi vay
3. Tiền trả nợ gốc vay
5. Tiền chi trả nợ gốc thuê tài chính
4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu
33
34
35
36
(42,266,959,509)
(10,001,187,500)
40
17,642,361,345
(8,816,187,500)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)
50
(1,466,481,888)
(23,627,260,805)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
60
12,602,983,441
36,230,244,246
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ
61
01 - 02
Báo cáo kiểm toán độc lập
03 - 04
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2015
05 - 06
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2015
07
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2015
08 - 09
Thuyết minh báo cáo tài chính
10 - 32
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 6, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công
ty bao gồm:
Họ tên
Ông Lê Đình Hiển
Ông Nguyễn Quang Trung
Ông Hầu Văn Tuấn
Ông Lê Đình Hòa
Ông Bùi Trung Trực
Chức danh
Chủ tịch
Phó Chủ tịch
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty
bao gồm:
Họ tên
Ông Tô Văn An
Ông Vũ Hồng Tuấn
Ông Lê Huy Sáu
Chức danh
Trưởng ban
Thành viên
Thành viên
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp
dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng
Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình
bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các sổ sách kế toán được ghi chép phù
hợp và lưu giữ đầy đủ để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ
thời điểm nào và báo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế
toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và
thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi
phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài
chính.
4.
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán DTL, thành viên của RSM Quốc tế, bày tỏ nguyện vọng tiếp tục được
1.1.
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng (dưới đây gọi tắt là Công ty) được
thành lập theo Quyết định số 82/2000/QĐ-UB ngày 27 tháng 06 năm 2000 của Ủy Ban Nhân
Dân Tỉnh Lâm Đồng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059247 ngày 27 tháng 07 năm
2000, và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 13 tháng 08
năm 2015 với số 58 00000 424 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp.
Ngày 13 tháng 10 năm 2010, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán trên Sở
giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký niêm yết cổ phiếu số
04/GCN-SGDHN ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán
Hà Nội.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 36.000.000.000 VND.
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Số 68 Hai Bà Trưng,
Phường 06, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2015 là 109 nhân viên (31/12/2014:
112 nhân viên).
1.2.
Lĩnh vực kinh doanh
Thi công xây dựng.
1.3.
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Tỷ lệ
quyền biểu
quyết
Tỷ lệ vốn
góp
Tỷ lệ lợi
ích
Công ty Cổ Phần Khai Thác
Khoáng Sản và Vật Liệu
Xây Dựng Lâm Đồng
87 Phù Đổng Thiên
Vương, thành phố Đà
Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
55,16%
55,16%
55,16%
Công ty Cổ Phần Hiệp
Thành
Thôn Hiệp Thành, xã
Tam Bố, huyện Di
Linh, tỉnh Lâm Đồng.
51,00%
2.
NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
2.1.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty từ 01/01 đến 31/12.
2.2.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam.
2.3.
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam, theo nguyên tắc giá gốc và
phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định hiện
hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận
chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
3.
CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính. Do đó, Công ty đã thực hiện việc trình bày
lại một số thông tin sánh trên báo cáo tài chính năm 2015 để phù hợp với việc trình bày các số
liệu của năm hiện hành như đã nêu tại mục 4.20.
4.2.
Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có
ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng
tại ngày 31 tháng 12 năm 2015 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2015. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự
hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định
đặt ra.
4.3.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, tiền gửi tiết kiệm, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn
thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư hoặc các khoản đầu tư có tính thanh khoản cao.
Các khoản đầu tư có tính thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành
các khoản tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo
cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ”
4.4.
Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp
đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng
mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua. Khi mua hàng tồn kho nếu
được nhận kèm thêm sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế (phòng ngừa trường hợp
hỏng hóc) thì xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý
và được trừ (-) khỏi chi phí mua của hàng tồn kho.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối năm tài chính, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì
phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với
dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại
dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm
không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng
hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
4.6.
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Tài sản cố định hữu hình được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá tài sản cố
định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản
03 - 12 năm
03 - 08 năm
04 - 07 năm
Tài sản cố định vô hình
Ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Tài sản cố định vô hình được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá là toàn bộ
các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa
tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khấu hao.
4.8.
Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vốn vào công ty con
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty con khi Công ty có quyền kiểm soát các
chính sách và hoạt động, thường thể hiện qua việc nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết.
Các khoản đầu tư vào công ty con được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng (+) các
chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ,
giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời
điểm phát sinh.
Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.
Phương pháp lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính dài hạn
Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính dài hạn được trích lập phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư
số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 (Thông tư 228) và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28
tháng 06 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư 228 của Bộ Tài chính. Theo đó, Công ty được
yêu cầu trích lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính dài hạn nếu tổ chức kinh tế mà Công ty
Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá
trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về
giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu
tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.
4.11.
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ
phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập quy định theo Nghị Quyết Đại hội đồng cổ
đông thường niên.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau
khi được Đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công
ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
4.12.
Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần
lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
4.14.
Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh
thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn
thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần
công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp
đồng, ngoại trừ trường hợp chi phí này không tương đương với phần khối lượng xây lắp đã
hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bồi thường và
chi thưởng thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì
không một khoản lợi nhuận nào được ghi nhận, kể cả khi tổng chi phí thực hiện hợp đồng có
thể vượt quá tổng doanh thu của hợp đồng.
4.15.
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chi phí
vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
4.16.
Chi phí tài chính
Chi phí lãi vay kể cả số trích trước và lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái của kỳ báo cáo được ghi
nhận đầy đủ trong báo cáo tài chính.
4.17.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ghi nhận đầy đủ các chi phí phát sinh trong
dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách
hàng và các khoản phải thu khác, các khoản cho vay.
Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao
dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, các
khoản nợ, các khoản vay.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
4.20.
Số liệu so sánh
Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC
(TT200) ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh
nghiệp:
Bảng cân đối kế toán (Trích)
Phải thu ngắn hạn khác
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn khác
Vay và các khoản nợ thuê tài chính
Phải trả ngắn hạn khác
Đầu năm
(Được báo cáo
lại)
2.158.549.616
114.580.000
Thu nhập khác
Chi phí khác
Việc báo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do có sự thay đổi giữa TT200 và các Chuẩn
mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QD915/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5.
THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TOÁN
5.1.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Các khoản tương đương tiền
Cộng
5.2.
VND
Đầu năm
190.747.479
12.412.235.962
12.602.983.441
Cuối năm
902.582.706
8.533.918.847
44.822.810.000
44.822.810.000
23.120.427.500
23.120.427.500
-
-
67.943.237.500
67.943.237.500
44.822.810.000
44.822.810.000
Phải thu của khách hàng ngắn hạn
Công ty TNHH Xây Dựng Đông Nam
BQLDA Nông Ngiệp Tỉnh Long An
Traffic Trade JSC
BQLDA nâng cao chất lượng ATSPNN Lâm Đồng
Các khách hàng khác
Cộng
-
377.849.628
5.214.854.666
6.338.052.148
437.690.000
437.690.000
Phải thu về cho vay ngắn hạn
VND
Công ty CP Khoáng
Sản và Vật Liệu Xây
Dựng Lâm Đồng –
Xem thêm mục 8
Công ty CP Đầu Tư
Và Xây Dựng 40 –
Xem thêm mục 8
Phải thu cho vay cá
nhân
Cộng
5.5.
Đầu năm
Giá trị
Dự phòng
-
2.250.000.000
5.6.
Cuối năm
Giá trị
Dự phòng
5.000.000.000
-
Cuối năm
Giá trị
Dự phòng
1.047.158.500
-
VND
Đầu năm
Giá trị
Dự phòng
1.554.299.000
-
1.342.401.602
2.389.560.102
604.250.616
2.158.549.616
-
-
(Xem tiếp trang sau)
19
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 6, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
5.7.
Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Khoản mục
VND
Tổng cộng
Nhà cửa, vật kiến
trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận
tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ
quản lý
Nguyên giá:
Số dư đầu năm
86.776.550.216
Giá trị hao mòn lũy kế:
Số dư đầu năm
Khấu hao trong năm
Thanh lý, nhượng bán
Tăng khác, giảm khác
Số dư cuối năm
875.259.314
42.284.712
-
49.468.201.226
9.676.458.309
(7.943.402.700)
737.457.536
4.771.589.483
1.269.096.725
(1.478.500.249)
(737.457.536)
346.586.764
58.206.793
-
55.461.636.787
11.046.046.539
Tại ngày cuối năm
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 40.325.004.644 VND.
(Xem tiếp trang sau)
20
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 6, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
5.8.
Vay và nợ ngắn hạn
Các khoản vay ngắn hạn được chi tiết như sau:
Vay ngân
hàng
Vay đối
tượng khác
Cộng
Cuối năm
Giá trị
Số có khả năng
trả nợ
11.683.071.000
11.683.071.000
Trong năm
Tăng
25.203.632.900
18.376.561.900
6.248.390.000
6.248.390.000
(Xem tiếp trang sau)
21
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 6, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
5.9.
Phải trả người bán ngắn hạn
VND
Đầu năm
Giá trị
Số có khả năng
trả nợ
Cuối năm
Giá trị
Số có khả năng
trả nợ
Công ty CP
Nền móng
12.187.647.126
12.187.647.126
21.885.611.408
21.885.611.408
18.655.503.007
18.655.503.007
2.736.576.051
2.736.576.051
1.634.721.301
1.634.721.301
-
-
22.420.000
22.420.000
2.736.576.051
Cộng
(Xem tiếp trang sau)
22
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 6, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
5.10.
Người mua trả tiền trước
Cuối năm
Giá trị
Số có khả năng
trả nợ
Ban QLDA
CDA Ngành
NN&PTNT
Bình Phước
886.200.000
886.200.000
4.408.200.000
4.408.200.000
5.489.936.000
5.489.936.000
5.489.936.000
Các đối
tượng khác
1.106.147.280
1.106.147.280
3.387.475.205
3.387.475.205
8.796.761.280
8.796.761.280
16.674.596.205
16.674.596.205
BQL DA
CSHTNT
Bền Vững
các Tỉnh
Miền núi
Cuối năm
Đầu năm
Số phải nộp
trong năm
Số đã thực
nộp trong năm
437.198.301
4.105.878.487
3.377.409.699
1.165.667.089
656.325.925
2.640.805.622
2.966.791.927
330.339.620
289.785.900
765.434.387
23
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 68 Hai Bà Trưng, Phường 6, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.
5.13.
Dự phòng phải trả
Là khoản dự phòng bảo hành công trình của Công ty đã thi công.
5.14.
Phải trả khác ngắn hạn
Cuối năm
49.473.000
7.437.500
8.280.589.987
127.000.000
106.700.000
128.222.000
8.699.422.487
Kinh phí công đoàn
Cổ tức phải trả
Thu tiền đặt cọc bán tài sản
Phải trả tiền thi công công trình
Tiền ký quỹ thế chân lái xe
Phải trả lương công trình