B Á O C Á O T HƯ Ờ NG NI Ê N
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU SAVIMEX
NĂM BÁO CÁO 2008
1/23
I. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Công ty Savimex được thành lập ngày 29/8/1985 với tên gọi là công ty hợp
tác kinh tế và xuất nhập khẩu với Lào (Sai Gon – Vientianne Import Export Company,
viết tắt là Savimex). Trong quá trình phát triển công ty đã trải qua các giai đoạn sau :
A – GIAI ĐOẠN KHỞI NGHIỆP (1985 – 1986 ):
Công ty bắt đầu việc kinh doanh của mình bằng hoạt động hợp tác với Lào để
khai thác gỗ xuất khẩu và cung cấp cho Lào các hàng công nghiệp tiêu dùng ở
TP.HCM.
B – GIAI ĐOẠN KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP (1986 – 1991) :
Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh XNK của mình sang các nước Liên Xô,
Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông, Đài Loan...
- Sản phầm xuất khẩu chính : ván sàn, gỗ tròn, gỗ xẻ và hàng nông hải sản.
- Hàng nhập khẩu gồm : hóa chất, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị...
- Đây là giai đoạn tích lũy để chuẩn bị phát triển.
C – GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI CHIẾN LƯƠC: PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU (1991-2001) :
Công ty chuyển từ hoạt động kinh doanh nông lâm hải sản sang sản xuất hàng
xuất khẩu trên cơ sở phát triển các nhà máy chế biến gỗ .
¾ 1991 : Nhà máy Satimex đã chế biến thành công ván ghép từ cây cao su để
xuất khẩu sang thị trường Nhật.
¾ 1992 : Hợp tác với công ty Shin Nippon nhập dây chuyền sản xuất đồ mộc
Công ty Savimex cũng đồng thời triển khai chương trình hiện đại hóa để nâng
cấp công ty chuẩn bị thích ứng với giai đoạn hội nhập.
D – GIAI ĐỌAN CÔNG TY CỔ PHẦN : từ 1/6/2001 Savimex đã trở thành Công ty
Cổ phần và ngay năm sau đã niêm yết trên thị trường Chứng khoán (ngày
09/5/2002). Tên gọi mới là Công ty Cổ Phần Hợp tác Kinh tế và XNK Savimex, tên
giao dịch bằng tiếng Anh: Savimex Corporation. Mã chứng khoán giao dịch SAV
Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu giai đoạn trưởng thành của Công ty: triển
khai chương trình hiện đại hóa hoạt động Công ty tạo nên sự năng động, tăng
sức mạnh cạnh tranh trong kinh doanh.
Đầu tư hoàn chỉnh công nghệ sản xuất sản phẩm gỗ nội thất với hệ thống các
máy móc thiết bị cơ điện tử, có nhiều công đoạn sản xuất chính được trang bị hệ
thống công nghệ vận hành tự động theo lập trình kỹ thuật số, nhằm không ngừng
cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm tạo thế mạnh cho việc cạnh tranh trên thị
trường :
•
Năm 2000 công ty đã đầu tư dây chuyền sơn tĩnh điện với thiết bị phun sơn tự
động có hệ thống sấy bằng tia cực tím (UV) vào qui trình sản xuất, tăng độ tốt
về chất lượng và đồng nhất trong khâu sơn màu sản phẩm.
•
Năm 2001: Công ty đã đầu tư bổ sung dây chuyền sản xuất tấm panel có tính
tự động hóa cao các chi tiết của sản phẩm từ các khâu: cưa, cắt, tạo dáng,
tạo rãnh, dán cạnh, khoan chốt, đóng chốt. Các chi tiết sản xuất ra có tính
chính xác cao, đồng đều . . .
•
Tháng 3/2002 : Nhà máy SATIMEX là Nhà máy chế biến gỗ đầu tiên của Việt
•
Oracle Purchasing (Mua hàng)
•
Oracle Order Management (Bán hàng)
•
Oracle Discrete Manufacturing (Sản xuất)
Ngoài ra, Công ty cũng đã triển khai ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự và tiền
lương, tích hợp với hệ thống ERP.
3/23
Thực hiện tốt hệ
chứng nhận :
•
•
•
•
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, được BVQI
Nhà máy Satimex: ISO 9001 và ISO 14001
Nhà máy Saviwoodtech: ISO 9001
Xí nghiệp Savi Decor: ISO 9001
Xưởng Planking
Xưởng Satiwood
Dự án ở Cụm CN Nhị Xuân
Công ty Liên Doanh Champasak – Savimex
+ Thị trường Nội địa :
• Xí nghiệp bao bì (Savi-Pack)
• Công ty CP Savi-Furniture
II - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Trong giai đoạn 2009-2015, công ty có những chiến lược phát triển như sau : :
A - THỊ TRƯỜNG :
1 - Thị trường xuất khẩu :
Tăng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ và EU lên 50% so với kim ngạch
xuất khẩu toàn công ty (hiện nay kim ngạch xuất khẩu Nhật : 70%, Mỹ : 30%)
2 - Thị trường nội địa :
-
Phát triển thị trường nội địa ( địa ốc và đồ gỗ) với doanh thu chiếm 50%
doanh thu toàn công ty (hiện nay:30%, xuất khẩu 70%)
-
Trong phát triển thị trường nội địa sẽ tập trung cho phân khúc thị trường là
khách hàng thuộc tầng lớp trung lưu, thực hiện chương trình xây dựng chung
cư dạng “3 trong 1” : Savimex đảm nhận xây dựng, trang trí nội thất và trang
bị đồ mộc cho căn hộ hoàn chỉnh.
4/23
-
Xây dựng cao ốc tại 194 Nguyễn Công Trứ, kinh doanh văn phòng làm việc.
-
Xây dựng khu chung cư tại vị trí nhà máy Satimex và Saviwoodtech hiện tai.
D- DOANH SỐ - LỢI NHUẬN :
-
Doanh số đạt mức 700 tỷ đồng vào năm 2015 ( tăng 150% so với 2008)
-
Lợi nhuận trước thuế: 42 tỷ đồng.
III - TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY :
“ Tối đa hóa lợi ích của các bên”
Điều này đã được chứng minh trong quá trình hoạt động SXKD của Savimex.
Savimex đã đảm bảo lợi ích của :
1 - Khách hàng : Savimex luôn quan tâm đến quyền lợi của khách hàng. Các khách
hàng của Savimex thuộc các nhà kinh doanh đồ gỗ hàng đầu của Nhật gắn bó với
Savimex trên 10 năm và số lượng đặt hàng thường trên 1 triệu đô la / mỗi khách
hàng.
2 - Lợi ích của người lao động : đời sống CB.CNV không ngừng nâng cao trong suốt
thời gian qua và Savimex có chính sách hỗ trợ đào tạo hàng ngàn CB.CNV của
mình giúp họ nâng cao trình độ để đảm bảo thu nhập hiện nay và cả tương lai
sau này của họ.
3 - Lợi ích của công ty : do bảo đảm 2 lợi ích trên công ty Savimex đã không ngừng
Đổi mới công nghệ quản lý : ứng dụng phần mềm ERP, ISO, 5S, TQM...
-
Và cũng là công ty tiên phong trong vấn đề xây nhà cho công nhân lao
động.
VI – CÁC BÁO CÁO
Báo cáo quyết toán năm 2008
: (Theo Báo cáo đã gởi cho Sở GDCK)
Báo cáo kiểm toán năm 2008
: (Theo Báo cáo đã gởi cho Sở GDCK)
Các công ty có liên quan :
- Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/vốn góp của tổ chức, công ty : Có
- Công ty có trên 50% vốn cổ phần/vốn góp do tổ chức, công ty nắm giữ : Không
- Tình hình đầu tư vào các công ty có liên quan
: Có
•
Đã tham gia đầu tư, và là cổ đông sáng lập của công ty CP Eximland (vốn
góp 5 tỷ đồng)
•
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
CHUYÊN VIÊN/TRỢ LÝ
PHÒNG
THỊ
TRƯỜNG
NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN
ĐỒ GỖ
SATIMEX
PHÒNG
KINH
DOANH XNK
PHÒNG KẾ
HOẠCH ĐẦU TƯ
PHÒNG KẾ
TOÁN TÀI CHÍNH
XÍ
NGHIỆP
SẢN
XUẤT
BAO BÌ
QUẢN TRỊ
HỆ THỐNG
CÔNG
TY
CP
ĐỒ GỖ
SAVI
CÔNG
TY
LD
CHAMPA SAVI
7/23
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành
1. Ông Ngô Văn ích :
- Họ và tên
: NGÔ VĂN ÍCH
- Giới tính
: Nam
- Ngày tháng năm sinh
: 07/08/1947
+ 1975-1986
: CB Quản lý kinh tế Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh
+ 1987-1991
: Phó Chủ tịch UBND Q.10 / Chủ tịch UBND Quận 10
+ 1992- 1998
: Giám đốc Công ty Dịch vụ Dầu Khí Sài Gòn
Luật sư thực thụ (Đoàn Luật sư Tp. HCM)
+ 1999 – 2001
: Giám đốc Công ty Dịch vụ Dầu Khí Sài Gòn
Luật sư thực thụ (Đoàn Luật sư Tp. HCM)
+ 2002-2007
: Phó TGĐ Tổng công ty Thương mại Sài Gòn
Chủ tịch HĐQT Công ty Liên doanh NM Bia Việt Nam
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần DVDK Sài Gòn (SPSC)
Luật sư thực thụ (Đoàn Luật sư Tp. HCM)
+ 12/2007- Nay
: Phó Chủ tịch Thường trực Hiệp hội Doanh nghiệp
Chủ tịch HĐQT Cty CP Savimex
Trưởng văn phòng Luật sư NGÔ VĂN ÍCH
- Dân tộc
: Kinh
- Quá trình công tác :
+ 1990 -2000
: Cán bộ P.XNK Cty Savimex
8/23
+ 2000 - 2002
: Phó Giám đốc Xí nghiệp SaviDecor - Cty Savimex
Quản trị viên HĐQT Cty cổ phần Savimex
+ 2002 - 3/2004 : Giám đốc TTXD & KD Địa Ốc – Cty Savimex
Quản trị viên HĐQT Cty cổ phần Savimex
+ 3/2004-9/2005: Phó Tổng Giám đốc Cty CP Savimex kiêm Giám đốc
TTXD & KD Địa Ốc – Cty CP Savimex
Quản trị viên HĐQT Cty CP Savimex
+ 9/2005-7/2008 :Tổng Giám Đốc Cty CP Savimex
Quản trị viên HĐQT Cty CP Savimex
+ 7/2008-Nay
: Phó Tổng Giám đốc Satra
Tổng Giám Đốc Cty CP Savimex
Quản trị viên HĐQT Cty CP Savimex
3. Ông Lê Toàn
: Thương nghiệp , Ngoại Thương
- Quá trình công tác
:
1984 - 1989
: Công tác tại Văn phòng Sở Thủy Sản TP.HCMTổ trưởng Tổ Kế hoạch- Nghiệp Vụ
1989 - 7/1998
XNK
: Công tác tại Cty Savimex- Phó phòng Kinh doanh
7/1998 - 6/2001
: Phó phòng- Trưởng phòng Tổ chức Cty Savimex
6/2001 - 7/2002
Savimex
: Trưởng Phòng Quản trị Nhân Sự Cty Cổ phần
- Dân tộc
: Kinh
- Địa chỉ thường trú
: 6 Lê Thánh Tôn – Hà Nội
9/23
- Trình độ văn hóa
: 12/12
- Trình độ chuyên môn
: Thạc sỹ
- Quá trình công tác
:
1992-1997
: Cán bộ ngân hàng ĐT&PT Việt Nam , Chi nhánh Hà Nội
: 11/05/1972
- Quốc tịch
: Việt Nam
- Dân tộc
: Kinh
- Địa chỉ thường trú
: 83/12/9 Phạm Văn Bạch, Phường 15, Quận Tân Bình
- Trình độ văn hóa
: Đại học
- Trình độ chuyên môn
: Cử nhân Kế toán; Cử nhân Luật.
- Quá trình công tác
:
10/1992 - 5/1993
o Giám đốc tài chánh Công ty Hồng Long Ltd.
o Ủy viên HĐQT Cty Cổ phần Savimex.
- Thay đổi Tổng Giám đốc điều hành trong năm : Không Có
- Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động
a. Số lượng cán bộ công nhân viên : bình quân 1.537 người
10/23
b. Chính sách đối với người lao động :
1. Mục tiêu chung :
a. Công ty xác định nhân sự là yếu tố quyết định mang lại hiệu quả trong hoạt động
sản xúât kinh doanh. Mọi thành viên trong tổ chức được tạo điều kiện phát huy tối đa
năng lực đóng góp của mình cho Công ty.
b. Thực hiện việc sử dụng, quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực lâu dài, phù hợp
với chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty.
2. Chính sách cụ thể :
a. Bố trí đúng người, đúng việc, khuyến khích mọi thành viên tham gia công tác đào
tạo và tự đào tạo theo kế hoạch hàng năm. Tập trung đào tạo cho cán bộ chủ chốt
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản lý... để tạo nguồn bổ sung đội ngũ
cán bộ quản lý nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển lâu dài của Công ty.
b. Thực hiện chế độ lương, thưởng mang tính công bằng trên cơ sở hiệu quả, bảo
đảm mức thu nhập và xây dựng khoảng cách hợp lý, phát huy năng lực đóng góp
của người giỏi. Thực hiện đầy đủ các chính sách, phúc lợi của người lao động, tham
gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ.
c. Chăm lo đến đời sống tinh thần của người lao động : thường xuyên tổ chức những
hoạt động sinh hoạt vui chơi, giải trí kỷ niệm những ngày lễ lớn, nghỉ mát hàng năm
cho người lao động.
d. Khuyến khích CB-CNV tích cực tham gia xây dựng văn hóa Công ty, tạo môi
trường làm việc dân chủ, có tinh thần đồng đội, phát huy sức mạnh của tập thể và
•
-
Công ty hiện đang áp dụng thực hiện Điều lệ tổ chức và họat
động Công ty cổ phần Savimex ( trước đây đã có sửa đổi, bổ
sung được thông qua tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2007 ).
Chấp hành áp dụng Quy chế quản trị Công ty theo quyết định số
12/2007/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 13/3/2007:
•
Các thành viên Hội đồng quản trị đã xem xét góp ý thông qua nội
dung dự thảo Quy chế quản trị Công ty Savimex. Chủ tịch Hội
đồng quản trị đã ban hành Quy chế quản trị Công ty cổ phần
Savimex theo Quyết định số 20/SAV/HĐQT/QĐ-2008 ngày
18/12/2008 và đã giao trách nhiệm Ban Tổng Giám đốc điều hành
cho triển khai áp dụng thực hiện trong toàn Công ty.
•
Hội đồng quản trị đã hình thành 3 Tiểu ban tham mưu trực thuộc
Hội đồng Quản trị như đã được quy định trong Quy chế quản trị
công ty và phân công các ủy viên phụ trách như sau:
Tiểu ban Chiến lược và chính sách phát triển: do bà Lê
Minh Trang, ủy viên HĐQT – Tổng Giám đốc điều hành, phụ
trách Trưởng Tiểu ban.
Tiểu ban Tài chính và kiểm toán nội bộ: do ông Dương Hải,
ủy viên HĐQT, phụ trách Trưởng Tiểu ban.
Tiểu ban chính sách nhân lực: do ông Ngô Văn Ích, Chủ tịch
tháng 3 năm 2008, việc phân công các thành viên HĐQT và thực hiện trách
nhiệm bố trí cơ cấu bộ máy quản lý Công ty hiện nay đã được HĐQT tiến hành
như sau:
-
-
Thực hiện bầu cử phân công các ủy viên HĐQT trực tiếp đảm nhận các
chức danh chủ chốt lãnh đạo và điều hành Công ty và bổ nhiệm các CBNV đảm nhận các chức danh khác trong bộ máy quản lý Công ty:
•
Chủ tịch Hội đồng Quản trị : Ông Ngô Văn Ích.
•
Trưởng Ban Kiểm soát: Ban Kiểm sóat đã bầu cử Bà Nguyễn Thị
Thu là Trưởng Ban.
•
Ban Điều hành (Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc ): tái bổ
nhiệm bà Lê Minh Trang, ủy viên HĐQT tiếp tục làm Tổng Giám
đốc và ông Trần Văn Trí được cử làm Phó Tổng Giám đốc.
•
Thư ký HĐQT (Thư ký Công ty): tái bổ nhiệm Ông Đỗ Vũ Tường
•
Ban Quản trị hệ thống.
-
Ngoài ra, tại Văn phòng Công ty còn hình thành bộ phận Tổ Chuyên viên
gồm có một số CB chuyên viên được Ban Tổng Giám đốc giao nhiệm vụ
theo dõi thực hiện các chương trình mục tiêu, các đề tài nghiên cứu phát
triển hoặc phối hợp xử lý giải quyết một số vụ việc cần thiết, cấp bách.
-
Các đơn vị thành viên trực tiếp họat động sản xuất kinh doanh và dịch vụ,
gồm:
•
5 đơn vị hạch toán phụ thuộc ( có Giám đốc và Phó Giám đốc trực
tiếp quản lý điều hành do Tổng Giám đốc bổ nhiệm ), là:
Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Satimex tại quận 12 ( trên cơ
sở hợp nhất sáp nhập thêm Nhà máy Saviwoodtech trước
đây).
Xí nghiệp Trang trí nội thất (Savi Décor): tại VP Công ty.
13/23
Trung tâm xây dựng và kinh doanh địa ốc (Savi Homes): tại
Văn phòng Công ty.
Trung tâm Quản lý và Dịch vụ cao ốc: tại phường 10 quận 3.
Xí nghiệp SX và in Bao bì giấy Savi Pack tại quận 12.
•
Riêng trong ngành chế biến gỗ, thị trường lao động có tay nghề diễn ra
cạnh tranh khá quyết liệt. Các doanh nghiệp chế biến gỗ phải hoạt động có
hiệu quả mới đủ sức thu hút được công nhân có tay nghề với mức thu
nhập tương xứng …
Trước tình hình khó khăn chung nêu trên, các phiên họp thường kỳ
trong năm 2008 của Hội đồng Quản trị đã thông qua những chủ trương và
quyết định những vấn đề lớn định hướng cho quá trình quản lý điều hành hoạt
động của Công ty. Cụ thể như sau:
Phiên họp ngày 01/ 02 :
Tổng kết họat động và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm
2007.
Thảo luận kế hoạch 2008.
Thông qua kế họach chuẩn bị Đại hội cổ đông 2008 (đại hội ngày
28/3).
Phiên họp ngày 20 / 3:
Thông qua kết quả kiểm tóan báo cáo quyết tóan tài chính 2007.
Xét Đơn xin từ nhiệm thành viên HĐQT của ông Vũ Hữu Điền,
chấp thuận cho ông Điền được từ nhiệm kể từ 01/ 7 / 2008.
Thảo luận về tình hình quý I/2008 và giải pháp cho khối sản xuất là
phải tăng cường chấn chỉnh quản lý Nhà máy, quản lý sản xuất phải
nhằm hiệu quả, sản xuất phải có hiệu quả.
Biện pháp chỉ đạo là phải thực hiện quyết liệt chủ trương quản lý
tập trung một đầu mối tại Văn phòng Công ty đối với việc mua
nguyên vật liệu đầu vào và thực hiện kiểm sóat nghiêm ngặt các chi
phí đầu vào trong sản xuất, nhất là việc thực hiện chi quỹ lương.
Thông qua báo cáo kiểm tra quyết toán quý 1/2008 của BKS
Phiên họp ngày 15 / 7 :
Đánh giá tình hình 6 tháng đầu năm 2008 và quyết định những chủ
trương, đối sách cho 6 tháng cuối năm
Thông qua báo cáo kiểm tra quyết toán quý 2/2008 của BKS
quyền lợi cũng như những giao dịch kinh doanh của họ với công ty
-
Các thành viên HĐQT không có những giao dịch kinh doanh với công ty
15/23
-
Việc bầu lại ít nhất 1/3 HĐQT và Ban kiểm soát : Bắt đầu áp dụng từ kỳ
họp đại hội cổ đông thường niên năm 2005
-
Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của
thành viên HĐQT:
STT
Họ và tên
1
Ngô Văn Ích
2
Lê Minh Trang
0,24%
Sở hữu cá nhân
4.000 và
1.878.195
18,89%
Sở hữu cá nhân và đại
diện tổ chức
4.000
0.04%
Sở hữu cá nhân
Sở hữu cá nhân và đại
diện tổ chức
B. Thù lao của thành viên HĐQT và những người điều hành chủ chốt khác
của công ty :
Tổng Chi phí hoạt động và thù lao của Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát
thực tế năm 2008 là 640.307.572 Đồng
C. Các giao dịch liên quan :
Các thành viên Hội đồng quản trị khi có giao dịch mua bán cổ phiếu của Công
ty Savimex đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước về giao dịch của thành viên nội bộ
3.447.870
34,61
1.057.015
10,61
226.540
2,27
1.846.460
18,53
135.790
1,36
- Cổ đông sở hữu trên 5% cp có
quyền biểu quyết
- Cổ đông sở hữu từ 1% đến 5%
cổ phiếu có quyền biểu quyết
- Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ
phiếu có quyền biểu quyết
16/23
Tỷ lệ
Trong
nước
Tỷ lệ
Ngồi
nước
Tỷ lệ
1.342.508
13,47%
98.860
0.99%
4.056.345
40.71%
3.711.340
37,25%
X. CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cơng ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
100
488,743,838,055
( 100) = 110 +120 +130 +140 +150
-
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
110
1. Tiền ( 111 )
111
2. Tiền gửi Ngân Hàng ( 112, 113 )
112
II. Các khoản đầu tư tài chánh ngắn hạn
120
1. Đầu tư ngắn hạn
121
87,927,492,805
42,574,977,792
361,393,180
1,086,443,683
87,566,099,625
41,488,534,109
50,000,000,000
113,727,500,000
49,245,154,684
113,727,500,000
188,875,907,803
126,291,124,512
87,966,484,595
17/23
+ Phải thu khách hàng ngoài nước ( 1312 )
2. Trả trước cho người bán
14,649,186,599
6,629,034,039
-
-
-
-
-
-
-
8,463,250,055
139
-
IV. Hàng tồn kho
140
215,842,658,640
1. Hàng tồn kho
- CP sản xuất kinh doanh dở dang ( 154 )
161,407,900,617
- Thành phẩm ( 155 )
10,066,893,090
- Hàng hóa ( 156 )
5,583,475,161
- Hàng gởi đi bán ( 157 )
40,102,411,314
233,913,379
51,611,981,715
5,696,862,293
5,482,523,836
54,375,558
-
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (159) (*)
149
(205,544,202)
158
1,402,168,351
2,175,872,576
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
200
87,033,636,553
81,212,360,169
( 200 = 210 + 220 +240 + 250 + 260 )
V.05
8,719,978,129
-
-
-
I. Các khoản phải thu dài hạn
210
-
V.06
-
-
V.07
-
-
219
-
-
II. Tài sản cố đònh
220
65,816,148,466
61,361,836,160
1. Tài sản cố đònh hữu hình
-
-
+ Nguyên giá
225
-
-
+ Giá trò hao mòn lũy kế ( * )
226
-
-
3. Tài sản cố đònh vô hình
227
V.10
5,481,544,263
4,642,480,604
5,062,156,822
2,353,787,049
2,475,939,309
3,515,187,507
+ Nguyên giá
241
3,515,187,507
+ Giá trò hao mòn lũy kế ( * )
242
(1,161,400,458)
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
250
17,074,773,604
1. Đầu tư vào công ty con
251
-
261
V.14
1,701,188,434
2,166,845,700
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
262
V.21
-
3. Tài sản dài hạn khác
268
V.13
5,070,000,000
87,739,000
(1,039,248,198)
15,120,000,000
2
3
4
5
A.N PHẢI TRẢ ( 300 = 310 + 320 )
300
285,203,854,235
248,147,592,213
I. Nợ ngắn hạn
310
272,823,170,845
241,617,880,441
1. Vay và nợ ngắn hạn
311
84,958,159,712
)
+ Người mua ngoài nước ứng trước ( 1312)
3,050,040,114
52,974,469,231
6,885,203,456
70,615,259,930
70,516,689,142
98,570,788
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (
333 )
314
5. Phải trả người lao động ( 334 )
315
6. Chi phí phải trả ( 335 )
316
7. Phải trả nội bộ ( 336 )
317
-
12,565,452
107,251,470,882
36,781,286,351
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
320
-
II. Nợ dài hạn
330
12,380,683,390
1. Phải trả dài hạn người bán
331
-
-
2. Phải trả dài hạn nội bộ
332
400
291,000,849,360
290,249,679,635
290,909,152,996
290,091,546,198
I. Vốn chủ sở hữu
( 400 = 410 + 420 )
410
V.19
6,529,711,772
884,396,500
878,465,000
V.20
11,492,892,190
5,647,852,072
4. Cổ phiếu qũy ( 419 )
414
(6,499,175,796)
5. Chênh lệch đánh gía lại tài sản
415
-
-
6. Chênh lệch tỷ gía hối đoái ( 413 )
416
-
-
7. Qũy đầu tư phát triển ( 414 )
417
5,349,381,585
21,496,053,485
10,116,898,578
II. Nguồn kinh phí và qũy khác
430
91,696,364
158,133,437
1. Qũy khen thưởng, phúc lợi ( 431 )
431
91,696,364
158,133,437
2. Nguồn kinh phí
432
-
-
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
433
B. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH HỢP NHẤT
Đơn vò tính :VND
CHỈ TIÊU
Mã
số
Thuyết
minh
1
2
3
01
VI.25
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
NĂM NAY
NĂM TRƯỚC
562,772,018,113
66,448,009,706
47,716,406,857
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu
2. Các khoản giảm trừ ( 03 = 04 + 05 + 06 + 07 )
02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dòch vụ ( 10 = 01 - 03 )
10
4. Gía vốn hàng bán
11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dòch vụ ( 20 = 10 - 11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21
VI.26
25
33,754,069,262
23,362,025,597
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
[ 30 = 20 + ( 21 - 22 ) - ( 24 + 25 ) ]
30
17,587,109,325
17,693,166,172
11. Thu nhập khác
31
2,455,723,017
3,508,335,752
12. Chi phí khác
32
252,684,218
63,534,096
-
-
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
( 60 = 50 - 51 )
60
13,976,203,050
15,173,340,381
(268,373,569)
(158,855,418)
14,244,576,619
15,332,195,799
1,384
2,008
Trong đó : Chi phí lãi vay
19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công Ty
Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn
- Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
Khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán hiện hành
- Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản bq
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở
hữu bình quân
%
14,94
85,06
14,91
85,09
%
49,58
50,42
46,25
53,75
Lần