ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
---------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH.
HỒ THỊ ÁNH LINH
Huế, tháng 5 năm 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
---------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH.
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Hồ Thị Ánh Linh
Chuyên đề tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh
Quảng Bình được phân tích trong giai đoạn 2013 – 2015, bài chuyên đề tiến
hành phân tích hiệu quả, chất lượng, các nhân tố tác động đến chất lượng và
nêu rõ các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn, mức sinh lời từ huy động
vốn. Với phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp, từ đó tổng hợp, đưa ra
nhận xét về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng.
Kết quả đạt được cho thấy hoạt động huy động vốn của Sacombank Chi
nhánh Quảng Bình trong giai đoạn 2013 – 2015 đã khẳng định được vai trò của
mình trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và góp phần mở rộng sản
xuất kinh doanh, nâng cao mức sống của người dân. Bên cạnh đó, Ngân hàng
đã đưa ra những biện pháp, những kiến nghị phù hợp với tình hình của địa bàn
nhằm cố gắng khắc phục những khó khăn để có thể đáp ứng như cầu của khách
hàng một cách tốt hơn.
Dựa vào những phân tích trên,ta thấy được mặt tốt cũng như những thiếu
sót còn tồn tại của hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Sài Gòn Thương
Tín, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy
động vốn của Chi nhánh. Bài chuyên đề đã phần nào giải quyết được các mục
tiêu đề ra ban đầu.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
6
KH
Khách hang
Sacombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
VNĐ
Tiền đồng Việt Nam
USD
Đô la Mỹ
EUR
Đồng tiền chung Châu Âu
GBP
Bảng Anh
VHĐ
Vốn huy động
HĐV
10
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Vốn không chỉ là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt
động kinh doanh mà vốn còn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho
bất cứ mỗi cá nhân muốn tồn tại. Ngân hàng chính là cầu nối giữa các tổ chức và cá
nhân, thu hút nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi để bơm vào nơi khan hiếm hay nơi đang
cần vốn.
Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại luôn là hoạt động
mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Bởi ngân hàng dễ dàng tiếp cận với
khách hàng và tăng lợi nhuận cho mình. Hơn nữa, việc huy động vốn còn có tác
dụng trong việc kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đối với khách hàng, họ có
thể hưởng các tiện ích đối với các khoản tiền mà họ chưa cần đến.
Tại Việt Nam, việc huy động vốn (từ các hộ gia đình, các tổ chức kinh tế, các
tổ chức tín dụng) của NHTM còn tồn tại nhiều điều bất hợp lý. Điều này dẫn đến
chi phí vốn cao, quy mô không ổn định, việc tài trợ cho các danh mục tài sản không
còn phù hợp với quy mô làm hạn chế khả năng sinh lời, buộc Ngân hàng phải đối
mặt với các rủi ro thanh toán, rủi ro lãi suất. Do đó, việc tăng cường huy động vốn
từ bên ngoài với chi phí hợp lý và tính ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp
thiết và quan trọng.
Là một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, trải qua chín
•
Không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình
•
Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2013 đến 2015 và định hướng đến năm 2020
5. Phương pháp nghiên cứu
•
Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh.
•
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu về đơn vị, các văn bản
Pháp luật, các quan điểm kinh tế, tài chính thông qua sách, giáo trình và internet.
•
Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
để đánh giá và nâng cao chất lượng huy động vốn cho Ngân hàng.
6. Kết cấu đề bài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và danh
mục viết tắt, nội dung của luận văn được kết cấu thành ba chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương
mại.
13
ngân hàng thương mại. Cũng như các ngành khác, muốn hoạt động diễn ra thường
xuyên và liên tục thì cần phải có tư liệu sản xuất. Ngân hàng cũng vậy, hoạt động
tìm kiếm tư liệu sản xuất của Ngân hàng là hoạt động huy động vốn.
Vốn huy động là nguồn vốn không cố định, bởi khách có thể rút lúc nào họ
cần mà không bị ràng buộc. Do đó ngân hàng luôn cần phải duy trì khoản dự trữ để
đảm bảo nhu cầu rút tiền của khách hàng.
Vốn huy động là nguồn vốn có tính cạnh tranh cao. Cạnh tranh là hiện tượng gắn
liền với kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong điều kiện kinh tế thị trường. Hiện nay
các ngân hàng luôn cạnh tranh nhau để tìm kiếm khách hàng. Do vậy, các ngân hàng
phải đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng để huy động vốn.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn huy động là nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ
trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn
và việc sử dụng vốn là hai quá trình hoạt động của ngân hàng.
1.1.3 Phân loại nguồn vốn huy động
Cơ cấu vốn của NHTM bao gồm:
1.1.3.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là điều kiện đầu tiên để ngân hàng được luật pháp cho phép
hoạt động và đây cũng là nguồn vốn lâu dài hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa.
Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu gồm nguồn vốn ban đầu, nguồn vốn bổ sung
trong quá trình hoạt động.
Vốn thuộc sở hữu của NHTM chiếm tỷ trọng nhỏ trong các mục tạo nên
nguồn vốn (thường chiếm 5% trong tổng nguồn vốn) nhưng nó có vai trò cực kỳ
quan trọng đối với ngân hàng. Do tính chất thường xuyên ổn định nên ngân hàng có
thể sử dụng nó vào mục đích khác nhau như trang thiết bị, cơ sở vật chất. Mặt khác,
nó được coi là tài sản đảm bảo tạo lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh
toán cho khách hàng khi ngân hàng gặp thua lỗ.
1.1.5 Các hình thức huy động vốn
1.1.5.1 Theo tính chất nghiệp vụ
a) Huy động vốn tiền gửi
“Ngân hàng được nhận tiền gửi của các TCKT, cá nhân và TCTD dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi khác” – Điều 45 Luật các
TCTD số 03/1997/QH10.
-
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi. Bao gồm 2
loại sau:
17
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Tiền gửi thanh toán: là khoản tiền gửi không kỳ hạn dùng để chi trả cho các
hoạt động hàng hóa, các chi phí khác phát sinh thường xuyên, an toàn và thuận tiện.
Việc rút hay trả cho đối tác thường được thực hiện bằng séc hay chuyển khoản.
+ Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: là các khoản được ký với mục đích an toàn
tài sản, không phục vụ thanh toán. Nếu cần thanh toán, khách hàng có thể đến ngân
hàng để chi tiêu và được phép sử dụng khoản chi khi đảm bảo khả năng thanh toán
chi trả.
-
Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và
ngân hàng về thời gian rút tiền. Thông thường các khoản có kỳ hạn thường nằm từ 6
tháng đến 24 tháng.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.5.2 Theo thời hạn huy động
a) Huy động vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn thường là dưới 1 năm. Vốn này chiếm tỷ trọng khá cao trong
tổng nguồn vốn huy động. Vốn này có lãi suất thấp.
b) Huy động vốn trung và dài hạn
Việc huy động này chủ yếu là vay trên thị trường vốn. Những ngân hàng có
uy tín và lãi suất cao thường huy động được nhiều hơn. Ngoài ra khả năng huy động
còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển
đổi cho công cụ nợ dài hạn của ngân hàng.
1.1.5.3 Theo loại tiền gửi
a) Huy động vốn nội tệ
-
Tiền gửi bằng nội tệ của dân cư: Đây chủ yếu là khoản tiết kiệm. Nguồn này có quy
mô lớn nhưng không ổn định.
-
Tiền gửi bằng nội tệ của các TCKT-XH: Tiền gửi này thường là tiền gửi giao dịch
hoặc có kỳ hạn ngắn, lãi suất thấp.
-
Đây được coi là nguồn đặc biệt quan trọng đối với các TCTD cũng như
NHTM. Khi HĐV trong nước, các NHTM quan tâm đến lãi suất phải đảm bảo nhu
cầu của thị trường. Nguyên nhân là vì lãi suất vốn trong nước không chỉ quyết định
bởi lãi suất nước ngoài, tỷ lệ thay đổi kỳ vọng trong tỷ giá hối đoái mà còn ảnh
hưởng bởi điều kiện thị trường trong nước, cung cầu đối với tín dụng.
b) Huy động vốn nước ngoài
Hầu hết các khoản vốn nước ngoài đều được sử dụng vào các dự án và do vậy
nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các NHTM nên có những biện pháp
sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.
1.1.5.5 Theo đối tượng huy động
a) Huy động vốn từ các TCKT
Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế, hình thức mà ngân hàng huy động
nhiều nhất là tiền gửi giao dịch thông qua trung gian thanh toán và chuyển hóa
phương tiện thanh toán. Nhờ đó ngân hàng thu hút được số lượng lớn các tổ chức
mở tài khoản tạo ra tiền gửi giao dịch.
b) Huy động vốn từ cá nhân, hộ gia đình
Đối với khách hàng là cá nhân, các hộ gia đình, hình thức huy động chính là
thu hút tiền gửi phi giao dịch. Ngân hàng sử dụng các tài khoản tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi có kỳ hạn hoặc đi vay từ các gia đình.
1.2 Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng huy động vốn tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Bộ tiêu chí đánh giá nguồn vốn huy động của NHTM
1.2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động
Quy mô vốn huy động là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của ngân
hàng. Vốn này được ngân hàng sử dụng để cho vay và đầu tư để kiếm lời như một
nguồn vốn chính.
20
nối giữa hai đối tượng, ngân hàng phải điều chỉnh mức lãi suất để phù hợp hai bên.
Nếu chính sách lãi suất hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hóa được chi phí trong khi
vẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn.
•
Chi phí khác: Bên cạnh lãi suất thì quá trình huy động vốn còn có các chi phí như
tiền lương cho cán bộ huy động, chi phí in ấn, chi phí quảng cáo.. Tuy tỷ trọng nhỏ
nhưng nếu tiết kiệm thì cũng làm giảm phần nào gánh nặng cho ngân hàng.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
•
Chi phí trả lãi: Chỉ tiêu này cho biết trung bình ngân hàng phải trả một khoản lãi
bao nhiêu cho khách hàng để huy động một đồng vốn.
•
Chi phí phi lãi: Chỉ tiêu này cho biết để huy động một đồng vốn, ngân hàng phải trả
bao nhiêu cho các hoạt động quảng cáo, quản lý.
1.2.1.4 Hiệu quả hoạt động huy động vốn
Hoạt động này được coi là hiệu quả khi chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất
có thể. Muốn vậy ngân hàng phải xác định mức lãi suất phù hợp, vừa hấp dẫn khách
hàng lại đảm bảo khả năng thanh toán, tối thiểu hóa các chi phí khác.
Hiệu quả của hoạt động huy động vốn còn thể hiện qua việc phân bổ vốn theo
đầu người. Nó biểu hiện ở mức độ và sự tăng trưởng của kết quả kinh doanh. Lượng
vốn huy động bình quân đầu người càng cao thì hiệu quả càng tốt.
động huy động vốn sẽ phát huy được hiệu quả.
1.2.2.2 Công cụ huy động vốn
Ngân hàng có rất nhiều sản phẩm được phát triển đa dạng và ngày càng mở
rộng. Ngoài các hoạt động cơ bản như huy động vốn, sử dụng vốn thanh toán
NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ như tư vấn, cung cấp thông tin theo nhu
cầu. Các dịch vụ này không tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng tuy nhiên lại làm
tăng sự hài lòng của khách hàng. Trong điều kiện khó có thể duy trì được đặc tính
sản phẩm và giá cả như hiện nay thì chất lượng sản phẩm là công cụ cạnh tranh vô
cùng quan trọng để thu hút vốn.
1.2.2.3 Chính sách lãi suất
Lãi suất là yếu tố nhạy cảm và thường xuyên thay đổi, gắn liền với sự thay đổi
của quan hệ cung cầu về vốn. KH là cá nhân, họ sẽ quan tâm đến lãi suất tiết kiệm
để so sánh nó với sự trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lợi của dòng tiền khi
tiết kiệm so với khi đầu tư vào tài sản khác rồi mới quyết định gửi hay không.
Ngược lại, đối với KH là các TCKT thì lãi suất có ảnh hưởng ít hơn vì phần lớn các
DN chỉ vì mục đích thanh toán là chính. Vì vậy phải có giải pháp đối phó kịp thời
cho tình hình kinh doanh của mình.
23
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2.4 Chiến lược tiếp thị, quảng cáo
Chiến lược marketing ngân hàng cần phải được chú trọng đúng mức trong
chiến lược kinh doanh dài hạn của ngân hàng nói chung và huy động vốn nói riêng.
Trong cơ chế thị trường các ngân hàng phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển, tạo
sự khác biệt, vượt trội hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh. Hoạt động marketing
sẽ có tác dụng gây sự chú ý cho khách hàng về hình ảnh của NH để họ có sự so
sánh và chọn lựa trước khi quyết định giao dịch với NH.
1.2.2.5 Chất lượng các dịch vụ và hệ thống mạng lưới