Báo cáo tài chính năm 2011 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn - Pdf 36

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN


MỤC LỤC
----- oOo -----

Trang
1.

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

01-02

2.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

3.

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

4.

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

08

5.

khách hàng trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho nhu cầu
sản xuất và kinh doanh;
- Kinh doanh các loại hạt nhựa, ngư cụ vật tư thuỷ sản, hàng may mặc, hàng mây tre lá;
- Thiết kế, chế tạo các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng sản xuất lưới phục vụ các ngành thủy sản, nông
nghiệp, xây dựng thể dục thể thao và bảo hộ lao động;
- Sản xuất, gia công, mua bán: lưới trang trí, lưới cứu hộ, lưới ngụy trang, bao bì lưới;
- Xây dựng nhà các loại;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Trụ sở chính: 89 Nguyễn Khoái, Phường 1, Quận 4, Tp.Hồ Chí Minh
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động:
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Công ty được trình bày trong báo cáo tài chính
đính kèm.
3. Hội đồng Quản Trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng:
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến ngày lập báo cáo tài
chính này gồm có:
Hội đồng Quản trị
Ông Võ Văn Thành

Chủ tịch HĐQT

Ông Lê Hữu Phước

Phó Chủ tịch HĐQT

Bà Cao Thị Thuý

Ủy viên

Bà Võ Thị Hùng


Giám Đốc

Bà Võ Thị Hùng

Phó Giám đốc

Bà Lê Thị Phương Thảo

Phó Giám đốc

Kế toán trưởng
Ông Nguyễn Minh Trường

Kế toán trưởng

4. Kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Tp.HCM (AISC) được chỉ định là kiểm toán viên cho năm tài
chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011.
5. Cam kết của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp
lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và các
luồng lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011. Trong việc soạn lập các
báo cáo tài chính này, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty
sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các sổ sách kế toán thích hợp đã được
thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và
làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tài chính phù hợp với chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh cho các

Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài
chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, được lập ngày 12 tháng 01 năm 2012 của Công ty Cổ phần Dệt
Lưới Sài Gòn từ trang 04 đến trang 26 kèm theo.
Việc lập và trình bày các báo cáo tài chính này thuộc về trách nhiệm của Giám đốc quý Công ty. Trách
nhiệm của chúng tôi là căn cứ vào việc kiểm toán để hình thành một ý kiến độc lập về báo cáo tài chính
này.
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu
cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không
còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu
và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính;
đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế
toán được áp dụng,các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc Công ty cũng như cách trình
bày tổng quát các Báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đã đưa ra những cơ sở hợp
lý để làm căn cứ cho ý kiến của Chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo quan điểm của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, các báo cáo tài chính đã phản ánh trung
thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2011,
cũng như kết quả sản xuất kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết
thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có
liên quan.

Tp.HCM, ngày 27 tháng 02 năm 2012
KT.TỔNG GIÁM ĐỐC
KIỂM TOÁN VIÊN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐẬU NGUYỄN LÝ HẰNG


41.429.694.250

39.086.465.940

2.550.343.983

8.632.540.745

2.550.343.983

8.632.540.745

(100 = 110+120+130+140+150)
I.

II.

III.

IV.

V.

B.

Tiền và các khoản tương đương tiền

110

1.


-

2.

Dự phòng đầu tư ngắn hạn khác

122

-

-

Các khoản phải thu ngắn hạn

V.1

130

3.797.910.003

11.652.719.485

1.

Phải thu của khách hàng

131

V.2.1


134

-

-

5.

Các khoản phải thu khác

135

6.

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

139

Hàng tồn kho

140

1.

Hàng tồn kho

141

2.


31.237.354.486

15.212.965.592

31.237.354.486

15.532.234.151

-

(319.268.559)

3.844.085.778

3.588.240.118

V.4.1

337.930.000

93.587.528

152

V.4.2

1.298.640.625

750.023.532


2.195.439.552

2.716.275.215

29.646.645.208

22.438.996.632

(200 = 210+220+240+250+260)
I.

Các khoản phải thu dài hạn

210

-

-

1.

Phải thu dài hạn của khách hàng

211

-

-


5.

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

219

-

-

Các thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này

Trang 4


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

TÀI SẢN
II.

Tài sản cố định

220

1.


22.162.629.632

222

84.635.869.600

80.612.545.305

- Giá trị hao mòn luỹ kế

223

(65.171.360.763)

(58.449.915.673)

Tài sản cố định thuê tài chính

224

-

-

- Nguyên giá

225

-


- Giá trị hao mòn luỹ kế

229

(9.148.148)

(4.814.815)

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

10.138.284.519

-

Bất động sản đầu tư

240

-

-

- Nguyên giá

241

-


-

-

3.

Đầu tư dài hạn khác

258

4.

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

259

-

Tài sản dài hạn khác

260

-

228.181.815

1.

Chi phí trả trước dài hạn


Các thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này

40.000.000

V.7

40.000.000

71.076.339.458

40.000.000

40.000.000
-

61.525.462.572

Trang 5


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

NGUỒN VỐN

Thuyết
Mã số minh


V.8.1

21.531.871.846

7.608.164.976

2.

Phải trả cho người bán

312

V.8.2

54.529.200

3.000.000.000

3.

Người mua trả tiền trước

313

V.8.3

113.886.240

64.439.780


V.8.6

127.298.926

79.638.352

7.

Phải trả nội bộ

317

-

-

8.

Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng

318

-

-

9.

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác


-

Nợ dài hạn

330

1.

Phải trả dài hạn người bán

331

-

-

2.

Phải trả dài hạn nội bộ

332

-

-

3.

Phải trả dài hạn khác


-

-

8.

Doanh thu chưa thực hiện

338

-

-

9.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

339

-

-

V.9

2.213.495.700

2.948.722.943


412

-

-

3.

Vốn khác của chủ sở hữu

413

-

-

4.

Cổ phiếu quỹ

414

5.

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

6.


V.11

44.814.341.061

44.844.257.368

44.814.341.061

44.844.257.368

30.000.000.000

30.000.000.000

(1.405.126.159)

(622.801.295)

-

-

Trang 6


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011

11. Nguồn vốn đầu tư XDCB

421

-

-

12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

422

-

-

Nguồn kinh phí, quỹ khác

430

-

-

1.

Nguồn kinh phí

432


01/01/2011

1.

Tài sản thuê ngoài

-

2.

Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

-

3.

Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4.

Nợ khó đòi đã xử lý

5.

Ngoại tệ các loại (USD)

6.

Dự toán chi sự nghiệp, dự án


Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
CHỈ TIÊU

Thuyết
Mã số minh

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

VI.1

Năm 2011

Năm 2010

180.078.987.818

142.474.126.777

02

-

-

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ



903.337.730

232.664.451

7. Chi phí tài chính

22

VI.4

3.555.747.704

1.975.459.522

23

1.797.858.672

1.221.811.016

8. Chi phí bán hàng

24

1.807.723.833

1.270.845.121

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp


40

382.101.904

522.012.290

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

50

7.599.600.396

7.045.885.817

1.328.530.069

1.757.361.941

Trong đó: Chi phí lãi vay

10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 - 24 - 25)

(50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

VI.5


Nguyễn Minh Trường

Lê Hữu Phước

Các thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này

Trang 8


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
CHỈ TIÊU

Mã số

31/12/2011

01/01/2011

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

01

180.043.718.872


(1.214.142.280)

(4.333.861.601)

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

06

52.180.249.603

10.454.494.498

Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

07

(77.228.430.431)

(30.885.713.933)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

(8.583.214.722)

8.361.085.870

Tieቹ n chi đeቻ mua saቿ m, xây dựng TSCĐ và các TSCĐ khác

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

(4.567.676.917)

(3.985.629.865)

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tieቹ n thu từ phá t hà nh coቻ phieቷ u, nhậ
n voቷ n gó p

31

Tieቹ n chi trảvoቷ n gó p, mua lạ
i coቻ phieቷ u

32

Tieቹ n vay ngaቿ n hạ
n, dà i hạ
n nhận được

33

97.473.483.428

25.600.649.272

Tieቹ n chi trảnợgoቷ c vay

34

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

8.632.540.745

2.111.809.219

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

Tiền và tương đương tiền tồn cuối kỳ

70

(782.324.864)

2.550.343.983

(116.691.000)

355.463.679
8.632.540.745

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2012
Kế toán trưởng

Giám đốc


- Xây dựng nhà các loại;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
4. Tổng số nhân viên đến 31/12/2011: 393 người
II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐBTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 và các thông tư sửa đổi bổ sung.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có
liên quan. Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết
quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính được thực
hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trình bày Báo Cáo Tài
Chính".
3. Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính

Trang 10


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử
dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi
lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm
giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí
liên quan trực tiếp khác.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính

Trang 11


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán
công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trức gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được
xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
4.2 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ vô hình:
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố
định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời
điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
Xác định nguyên giá trong từng trường hợp:
Phần mềm máy vi tính

Chi phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực
hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán ngắn và dài hạn, đầu tư ngắn hạn và dài hạn
khác: Là các khoản đầu tư như: trái phiếu, cổ phiếu, cho vay... hoặc các khoản vốn công ty đang đầu tư vào các
tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật mà chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết và
thời hạn thu hồi dưới 1 năm (đầu tư ngắn hạn) hoặc trên 1 năm (đầu tư dài hạn). Các khoản đầu tư này được
phản ánh trên báo cáo tài chính theo phương pháp giá gốc.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính:
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn và dài hạn được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện
được (giá thị trường) của chứng khoán đầu tư giảm xuống thấp hơn giá gốc.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác được lập khi Công ty khi xác định được các
khoản đầu tư này bị giảm sút giá trị không phải tạm thời và ngoài kế hoạch do kết quả hoạt động của các
công ty được đầu tư bị lỗ.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính

Trang 12


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường)
hoặc giá trị khoản đầu tư có thể thu hồi được và giá gốc ghi trên sổ kế toán của các khoản đầu tư.

7. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ hiện hành và
các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu
của các năm trước.
Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Công ty được thông qua Đại hội đồng cổ đông hàng năm.
Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế theo điều lệ của Công ty như sau:
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính

Trang 13


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

- Trích 5% vào Quỹ dự phòng tài chính
- Trích 5% vào Quỹ dự trữ bổ sung vốn
- Trích 5% vào Quỹ đầu tư phát triển
- Trích 10% vào Quỹ khen thưởng phúc lợi
Các khoản trích quỹ và chia cổ tức sẽ được trình Đại hội cổ đông và sẽ ghi nhận vào sổ kế toán sau khi có
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển
giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh
nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát
hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng; 5. Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.



CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Chi phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi
phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi
phí giao dịch bán chứng khoán..; Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ
giá hối đoái; Chiết khấu thanh toán cho người mua và các khoản chi phí tài chính khác.
Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong kỳ và
được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này.
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định gồm tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi
được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành theo luật
thuế TNDN hiện hành được ghi nhận.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập
bảng cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản, nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng
cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được
ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời, còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận
khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên
độ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ
lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử
dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày
kết thúc niên độ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các

Trong năm, Ban Giám đốc Công ty quyết định áp dụng việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn tại
Thông tư số 201/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009 ("Thông tư 201"),
và tin tưởng việc áp dụng đó cùng với việc đồng thời công bố đầy đủ thông tin về sự khác biệt trong
trường hợp áp dụng theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán số 10 "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối
đoái" ("VAS10") sẽ cung cấp đầy đủ hơn các thông tin cho người sử dụng báo cáo tài chính.
Hướng dẫn về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ theo
VAS 10 khác biệt so với quy định trong Thông tư 201 như sau:
Nghiệp vụ

Xử lý kế toán theo Thông tư 201

Xử lý kế toán theo VAS 10

Đánh giá lại số dư
cuối năm của các
khoản mục tiền và
công nợ ngắn hạn có
gốc ngoại
Đánh
giá tệ
lại số dư

Tất cả chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối
năm được phản ánh ở tài khoản
"Chênh lệch tỷ giá" trong khoản
mục Vốn chủ sở hữu, và sẽ được
ghi giảm trong kỳ tiếp theo.

Tất cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số

hạn đến hạn trả. Phần lỗ chênh
lệch tỷ giá còn lại có thể được phản
ánh trên bảng cân đối kế toán và
phân bổ vào báo cáo kết quả kinh
doanh trong vòng 5 năm tiếp theo.
Ảnh hưởng đến việc lập và trình bày các báo cáo tài chính của Công ty nếu Công ty áp dụng VAS 10 cho
năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 được trình bày ở phần thuyết minh số VIII.5.1
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1. Tiền và các khoản tương tương tiền

31/12/2011

01/01/2011

Tiền
Tiền mặt
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính

1.310.260.501

1.876.773.190
Trang 16


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam



23.556.052

15.217.541

2.550.343.983

8.632.540.745

31/12/2011

01/01/2011

2.1 Phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng trong nước

1.641.555.446

2.533.566.262

1.641.555.446

2.533.566.262

Khách hàng trong nước

148.014.000

8.890.377.958



11.652.719.485

Dự phòng phải thu khó đòi (-)
Giá trị thuần các khoản phải thu ngắn hạn
3. Hàng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu

-

3.797.910.003

11.652.719.485

31/12/2011

01/01/2011

12.654.512.110

3.900.302.086

75.830.400

19.319.507

11.545.595.025

7.518.888.646


4. Tài sản ngắn hạn khác
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính

31/12/2011

01/01/2011
Trang 17


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

4.1 Chi phí trả trước ngắn hạn
Chi phí bảo hiểm máy móc

-

58.952.801

Chi phí Bobin máy

163.450.000

-

Chi phí dầu FO


233.085.630
516.937.902

1.298.640.625

750.023.532

12.075.601

28.353.843

12.075.601

28.353.843

59.444.840

74.018.000

2.135.994.712

2.642.257.215

Cộng

2.195.439.552

2.716.275.215

Tổng cộng

Nguyên giá
Số dư đầu năm

13.000.000

Mua trong năm

-

-

-

-

Thanh lý, nhượng bán

-

-

-

-

Số dư cuối năm

-

13.000.000

Số dư cuối năm

-

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính

9.148.148

-

9.148.148
Trang 18


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Giá trị còn lại
Số dư đầu năm

-

8.185.185

-

8.185.185

400

40.000.000

Cộng

400

40.000.000

400

40.000.000

8. Vay và nợ ngắn hạn

31/12/2011

01/01/2011

8.1 Vay và nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn bằng ngoại
(*)tệ

# 964.394,50 USD

Nợ dài hạn đến hạn trả
Cộng

20.086.408.646


64.439.780

113.886.240

64.439.780

8.3 Người mua trả tiền trước
Khách hàng trong nước
Cộng
8.4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng

-

516.937.902

Thuế xuất, nhập khẩu

-

69.936.445

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Cộng

348.336.595

351.880.234



Trích trước chi phí kiểm toán

41.000.000

Cộng

79.638.352
-

127.298.926

79.638.352

46.480.496

86.354.910

8.7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp

7.985.853

Các khoản phải trả, phải nộp khác

8.269.821

110.042.703


31/12/2011

01/01/2011

Vay dài hạn (*)
Vay ngân hàng bằng ngoại tệ

# 175.675,00 USD

Cộng

2.213.495.700

2.796.635.040

2.213.495.700

2.796.635.040

(*) Khoản vay dài hạn NH TMCP Ngoại Thương VN - CN Bến Thành theo HĐTD cho vay theo dự án đầu tư
phát triển số 0452/TD9/09CD ngày 14/05/2009, số 0524/TD09/09CD ngày 26/06/2009, số
0638/TD09/09CD ngày 28/09/2009, số 0261/TD9/11CD ngày 19/04/2011.
Mục đích vay: Đầu tư mua sắm mới tài sản cố định.
Thời hạn vay: 60 tháng kể từ lần rút vốn đầu tiên.
Lãi suất: Áp dụng theo thông báo lãi suất của ngân hàng tại thời điểm nhận nợ.
Tài sản đảm bảo: Các máy dệt mới và hệ thống sản xuất chỉ cước mới.
10. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

31/12/2011



Vốn điều lệ theo
Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính

Vốn điều lệ thực góp
đến 31/12/2011
Trang 20


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Tỷ lệ %

Vốn thực góp

Tỷ lệ %

Tổng Công ty
Nông Nghiệp Sài Gòn

40%

12.000.000.000

31/12/2011

01/01/2011

Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành

3.000.000

3.000.000

Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng

3.000.000

3.000.000

3.000.000

3.000.000

Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu được mua lại
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi

-

31/12/2011

01/01/2011

Quỹ đầu tư phát triển

5.882.598.133

5.629.341.020

Quỹ dự phòng tài chính

3.173.831.343

3.173.831.343

Quỹ khác thuộc nguồn vốn hữu

1.322.299.632

1.069.042.519

10.378.729.108

9.872.214.882

Cộng

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu
tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp, bổ sung vốn điều lệ cho


66.059.376.649

76.097.686.204

76.413.087.086

180.078.987.818

1.663.042
142.474.126.777

180.078.987.818

Năm 2011

142.474.126.777

Năm 2010

Giá vốn thành phẩm đã bán

89.981.513.139

67.141.239.854

Giá vốn của hàng hóa đã bán

70.186.190.081



18.672.500

Doanh thu hoạt động tài chính khác

-

414.739

Cộng
4. Chi phí tài chính

903.337.730
Năm 2011

-

232.664.451
Năm 2010

Lãi tiền vay

1.797.858.672

1.221.811.016

Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

1.757.889.032


7.029.447.764

25%

1.897.900.099

25%

1.757.361.941
Trang 22


CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm 30% (*)
7. Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành

(569.370.030)
1.328.530.069

1.757.361.941

(*) Công ty được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2011 theo Thông tư số
154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 Hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một
số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân; gia hạn nộp thuế thu nhập


2.909.429
2.155

2.949.603
1.793

Cổ phiếu cổ đông đang lưu hành bình quân trong kỳ
Lãi cơ bản trên cổ phiếu

VII. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN
TIỀN TỆ
Các khoản giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền
do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng.
a) Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua cho thuê tài chính: không
phát sinh
b) Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo: không phát sinh
c) Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng
không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực
hiện: không phát sinh
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: Không phát sinh
2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ: Không phát sinh
3. Giao dịch với các bên liên quan

Bên liên quan
Tổng Công ty Nông
Nghiệp Sài Gòn

Mối quan hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status