BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
MỤC LỤC
----- oOo -----
Trang
1.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
01-02
2.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
3.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
4.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
08
5.
khách hàng trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho nhu cầu
sản xuất và kinh doanh;
- Kinh doanh các loại hạt nhựa, ngư cụ vật tư thuỷ sản, hàng may mặc, hàng mây tre lá;
- Thiết kế, chế tạo các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng sản xuất lưới phục vụ các ngành thủy sản, nông
nghiệp, xây dựng thể dục thể thao và bảo hộ lao động;
- Sản xuất, gia công, mua bán: lưới trang trí, lưới cứu hộ, lưới ngụy trang, bao bì lưới;
- Xây dựng nhà các loại;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Trụ sở chính: 89 Nguyễn Khoái, Phường 1, Quận 4, Tp.Hồ Chí Minh
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động:
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Công ty được trình bày trong báo cáo tài chính
đính kèm.
3. Hội đồng Quản Trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng:
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến ngày lập báo cáo tài
chính này gồm có:
Hội đồng Quản trị
Ông Võ Văn Thành
Chủ tịch HĐQT
Ông Lê Hữu Phước
Phó Chủ tịch HĐQT
Bà Cao Thị Thuý
Ủy viên
Bà Võ Thị Hùng
Giám Đốc
Bà Võ Thị Hùng
Phó Giám đốc
Bà Lê Thị Phương Thảo
Phó Giám đốc
Kế toán trưởng
Ông Nguyễn Minh Trường
Kế toán trưởng
4. Kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Tp.HCM (AISC) được chỉ định là kiểm toán viên cho năm tài
chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011.
5. Cam kết của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp
lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và các
luồng lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011. Trong việc soạn lập các
báo cáo tài chính này, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty
sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các sổ sách kế toán thích hợp đã được
thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và
làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tài chính phù hợp với chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh cho các
Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài
chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, được lập ngày 12 tháng 01 năm 2012 của Công ty Cổ phần Dệt
Lưới Sài Gòn từ trang 04 đến trang 26 kèm theo.
Việc lập và trình bày các báo cáo tài chính này thuộc về trách nhiệm của Giám đốc quý Công ty. Trách
nhiệm của chúng tôi là căn cứ vào việc kiểm toán để hình thành một ý kiến độc lập về báo cáo tài chính
này.
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu
cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không
còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu
và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính;
đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế
toán được áp dụng,các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc Công ty cũng như cách trình
bày tổng quát các Báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đã đưa ra những cơ sở hợp
lý để làm căn cứ cho ý kiến của Chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo quan điểm của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, các báo cáo tài chính đã phản ánh trung
thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2011,
cũng như kết quả sản xuất kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết
thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có
liên quan.
Tp.HCM, ngày 27 tháng 02 năm 2012
KT.TỔNG GIÁM ĐỐC
KIỂM TOÁN VIÊN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẬU NGUYỄN LÝ HẰNG
41.429.694.250
39.086.465.940
2.550.343.983
8.632.540.745
2.550.343.983
8.632.540.745
(100 = 110+120+130+140+150)
I.
II.
III.
IV.
V.
B.
Tiền và các khoản tương đương tiền
110
1.
-
2.
Dự phòng đầu tư ngắn hạn khác
122
-
-
Các khoản phải thu ngắn hạn
V.1
130
3.797.910.003
11.652.719.485
1.
Phải thu của khách hàng
131
V.2.1
134
-
-
5.
Các khoản phải thu khác
135
6.
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
139
Hàng tồn kho
140
1.
Hàng tồn kho
141
2.
31.237.354.486
15.212.965.592
31.237.354.486
15.532.234.151
-
(319.268.559)
3.844.085.778
3.588.240.118
V.4.1
337.930.000
93.587.528
152
V.4.2
1.298.640.625
750.023.532
2.195.439.552
2.716.275.215
29.646.645.208
22.438.996.632
(200 = 210+220+240+250+260)
I.
Các khoản phải thu dài hạn
210
-
-
1.
Phải thu dài hạn của khách hàng
211
-
-
5.
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
219
-
-
Các thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này
Trang 4
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
TÀI SẢN
II.
Tài sản cố định
220
1.
22.162.629.632
222
84.635.869.600
80.612.545.305
- Giá trị hao mòn luỹ kế
223
(65.171.360.763)
(58.449.915.673)
Tài sản cố định thuê tài chính
224
-
-
- Nguyên giá
225
-
- Giá trị hao mòn luỹ kế
229
(9.148.148)
(4.814.815)
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
230
10.138.284.519
-
Bất động sản đầu tư
240
-
-
- Nguyên giá
241
-
-
-
3.
Đầu tư dài hạn khác
258
4.
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
259
-
Tài sản dài hạn khác
260
-
228.181.815
1.
Chi phí trả trước dài hạn
Các thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này
40.000.000
V.7
40.000.000
71.076.339.458
40.000.000
40.000.000
-
61.525.462.572
Trang 5
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
NGUỒN VỐN
Thuyết
Mã số minh
V.8.1
21.531.871.846
7.608.164.976
2.
Phải trả cho người bán
312
V.8.2
54.529.200
3.000.000.000
3.
Người mua trả tiền trước
313
V.8.3
113.886.240
64.439.780
V.8.6
127.298.926
79.638.352
7.
Phải trả nội bộ
317
-
-
8.
Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng
318
-
-
9.
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
-
Nợ dài hạn
330
1.
Phải trả dài hạn người bán
331
-
-
2.
Phải trả dài hạn nội bộ
332
-
-
3.
Phải trả dài hạn khác
-
-
8.
Doanh thu chưa thực hiện
338
-
-
9.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
339
-
-
V.9
2.213.495.700
2.948.722.943
412
-
-
3.
Vốn khác của chủ sở hữu
413
-
-
4.
Cổ phiếu quỹ
414
5.
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
415
6.
V.11
44.814.341.061
44.844.257.368
44.814.341.061
44.844.257.368
30.000.000.000
30.000.000.000
(1.405.126.159)
(622.801.295)
-
-
Trang 6
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
421
-
-
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
422
-
-
Nguồn kinh phí, quỹ khác
430
-
-
1.
Nguồn kinh phí
432
01/01/2011
1.
Tài sản thuê ngoài
-
2.
Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
-
3.
Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4.
Nợ khó đòi đã xử lý
5.
Ngoại tệ các loại (USD)
6.
Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
CHỈ TIÊU
Thuyết
Mã số minh
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
VI.1
Năm 2011
Năm 2010
180.078.987.818
142.474.126.777
02
-
-
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
903.337.730
232.664.451
7. Chi phí tài chính
22
VI.4
3.555.747.704
1.975.459.522
23
1.797.858.672
1.221.811.016
8. Chi phí bán hàng
24
1.807.723.833
1.270.845.121
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
40
382.101.904
522.012.290
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50
7.599.600.396
7.045.885.817
1.328.530.069
1.757.361.941
Trong đó: Chi phí lãi vay
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 - 24 - 25)
(50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
51
VI.5
Nguyễn Minh Trường
Lê Hữu Phước
Các thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này
Trang 8
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
CHỈ TIÊU
Mã số
31/12/2011
01/01/2011
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
01
180.043.718.872
(1.214.142.280)
(4.333.861.601)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
06
52.180.249.603
10.454.494.498
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh
07
(77.228.430.431)
(30.885.713.933)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
20
(8.583.214.722)
8.361.085.870
Tieቹ n chi đeቻ mua saቿ m, xây dựng TSCĐ và các TSCĐ khác
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
(4.567.676.917)
(3.985.629.865)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tieቹ n thu từ phá t hà nh coቻ phieቷ u, nhậ
n voቷ n gó p
31
Tieቹ n chi trảvoቷ n gó p, mua lạ
i coቻ phieቷ u
32
Tieቹ n vay ngaቿ n hạ
n, dà i hạ
n nhận được
33
97.473.483.428
25.600.649.272
Tieቹ n chi trảnợgoቷ c vay
34
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
60
8.632.540.745
2.111.809.219
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
61
Tiền và tương đương tiền tồn cuối kỳ
70
(782.324.864)
2.550.343.983
(116.691.000)
355.463.679
8.632.540.745
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2012
Kế toán trưởng
Giám đốc
- Xây dựng nhà các loại;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
4. Tổng số nhân viên đến 31/12/2011: 393 người
II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐBTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 và các thông tư sửa đổi bổ sung.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có
liên quan. Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết
quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính được thực
hiện theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 "Trình bày Báo Cáo Tài
Chính".
3. Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính
Trang 10
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử
dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi
lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm
giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến
việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí
liên quan trực tiếp khác.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính
Trang 11
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán
công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trức gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được
xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
4.2 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ vô hình:
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố
định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời
điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến.
Xác định nguyên giá trong từng trường hợp:
Phần mềm máy vi tính
Chi phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã thực
hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán ngắn và dài hạn, đầu tư ngắn hạn và dài hạn
khác: Là các khoản đầu tư như: trái phiếu, cổ phiếu, cho vay... hoặc các khoản vốn công ty đang đầu tư vào các
tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật mà chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết và
thời hạn thu hồi dưới 1 năm (đầu tư ngắn hạn) hoặc trên 1 năm (đầu tư dài hạn). Các khoản đầu tư này được
phản ánh trên báo cáo tài chính theo phương pháp giá gốc.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính:
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn và dài hạn được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện
được (giá thị trường) của chứng khoán đầu tư giảm xuống thấp hơn giá gốc.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác được lập khi Công ty khi xác định được các
khoản đầu tư này bị giảm sút giá trị không phải tạm thời và ngoài kế hoạch do kết quả hoạt động của các
công ty được đầu tư bị lỗ.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính
Trang 12
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường)
hoặc giá trị khoản đầu tư có thể thu hồi được và giá gốc ghi trên sổ kế toán của các khoản đầu tư.
7. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ hiện hành và
các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu
của các năm trước.
Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Công ty được thông qua Đại hội đồng cổ đông hàng năm.
Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế theo điều lệ của Công ty như sau:
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính
Trang 13
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
- Trích 5% vào Quỹ dự phòng tài chính
- Trích 5% vào Quỹ dự trữ bổ sung vốn
- Trích 5% vào Quỹ đầu tư phát triển
- Trích 10% vào Quỹ khen thưởng phúc lợi
Các khoản trích quỹ và chia cổ tức sẽ được trình Đại hội cổ đông và sẽ ghi nhận vào sổ kế toán sau khi có
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển
giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh
nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát
hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng; 5. Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Chi phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi
phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi
phí giao dịch bán chứng khoán..; Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ
giá hối đoái; Chiết khấu thanh toán cho người mua và các khoản chi phí tài chính khác.
Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong kỳ và
được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này.
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định gồm tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi
được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành theo luật
thuế TNDN hiện hành được ghi nhận.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập
bảng cân đối kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản, nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng
cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được
ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời, còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận
khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên
độ kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ
lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử
dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày
kết thúc niên độ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các
Trong năm, Ban Giám đốc Công ty quyết định áp dụng việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá theo hướng dẫn tại
Thông tư số 201/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009 ("Thông tư 201"),
và tin tưởng việc áp dụng đó cùng với việc đồng thời công bố đầy đủ thông tin về sự khác biệt trong
trường hợp áp dụng theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán số 10 "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối
đoái" ("VAS10") sẽ cung cấp đầy đủ hơn các thông tin cho người sử dụng báo cáo tài chính.
Hướng dẫn về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ theo
VAS 10 khác biệt so với quy định trong Thông tư 201 như sau:
Nghiệp vụ
Xử lý kế toán theo Thông tư 201
Xử lý kế toán theo VAS 10
Đánh giá lại số dư
cuối năm của các
khoản mục tiền và
công nợ ngắn hạn có
gốc ngoại
Đánh
giá tệ
lại số dư
Tất cả chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối
năm được phản ánh ở tài khoản
"Chênh lệch tỷ giá" trong khoản
mục Vốn chủ sở hữu, và sẽ được
ghi giảm trong kỳ tiếp theo.
Tất cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số
hạn đến hạn trả. Phần lỗ chênh
lệch tỷ giá còn lại có thể được phản
ánh trên bảng cân đối kế toán và
phân bổ vào báo cáo kết quả kinh
doanh trong vòng 5 năm tiếp theo.
Ảnh hưởng đến việc lập và trình bày các báo cáo tài chính của Công ty nếu Công ty áp dụng VAS 10 cho
năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 được trình bày ở phần thuyết minh số VIII.5.1
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1. Tiền và các khoản tương tương tiền
31/12/2011
01/01/2011
Tiền
Tiền mặt
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính
1.310.260.501
1.876.773.190
Trang 16
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
23.556.052
15.217.541
2.550.343.983
8.632.540.745
31/12/2011
01/01/2011
2.1 Phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng trong nước
1.641.555.446
2.533.566.262
1.641.555.446
2.533.566.262
Khách hàng trong nước
148.014.000
8.890.377.958
11.652.719.485
Dự phòng phải thu khó đòi (-)
Giá trị thuần các khoản phải thu ngắn hạn
3. Hàng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu
-
3.797.910.003
11.652.719.485
31/12/2011
01/01/2011
12.654.512.110
3.900.302.086
75.830.400
19.319.507
11.545.595.025
7.518.888.646
4. Tài sản ngắn hạn khác
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính
31/12/2011
01/01/2011
Trang 17
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
4.1 Chi phí trả trước ngắn hạn
Chi phí bảo hiểm máy móc
-
58.952.801
Chi phí Bobin máy
163.450.000
-
Chi phí dầu FO
233.085.630
516.937.902
1.298.640.625
750.023.532
12.075.601
28.353.843
12.075.601
28.353.843
59.444.840
74.018.000
2.135.994.712
2.642.257.215
Cộng
2.195.439.552
2.716.275.215
Tổng cộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm
13.000.000
Mua trong năm
-
-
-
-
Thanh lý, nhượng bán
-
-
-
-
Số dư cuối năm
-
13.000.000
Số dư cuối năm
-
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính
9.148.148
-
9.148.148
Trang 18
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm
-
8.185.185
-
8.185.185
400
40.000.000
Cộng
400
40.000.000
400
40.000.000
8. Vay và nợ ngắn hạn
31/12/2011
01/01/2011
8.1 Vay và nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn bằng ngoại
(*)tệ
# 964.394,50 USD
Nợ dài hạn đến hạn trả
Cộng
20.086.408.646
64.439.780
113.886.240
64.439.780
8.3 Người mua trả tiền trước
Khách hàng trong nước
Cộng
8.4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng
-
516.937.902
Thuế xuất, nhập khẩu
-
69.936.445
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Cộng
348.336.595
351.880.234
Trích trước chi phí kiểm toán
41.000.000
Cộng
79.638.352
-
127.298.926
79.638.352
46.480.496
86.354.910
8.7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp
7.985.853
Các khoản phải trả, phải nộp khác
8.269.821
110.042.703
31/12/2011
01/01/2011
Vay dài hạn (*)
Vay ngân hàng bằng ngoại tệ
# 175.675,00 USD
Cộng
2.213.495.700
2.796.635.040
2.213.495.700
2.796.635.040
(*) Khoản vay dài hạn NH TMCP Ngoại Thương VN - CN Bến Thành theo HĐTD cho vay theo dự án đầu tư
phát triển số 0452/TD9/09CD ngày 14/05/2009, số 0524/TD09/09CD ngày 26/06/2009, số
0638/TD09/09CD ngày 28/09/2009, số 0261/TD9/11CD ngày 19/04/2011.
Mục đích vay: Đầu tư mua sắm mới tài sản cố định.
Thời hạn vay: 60 tháng kể từ lần rút vốn đầu tiên.
Lãi suất: Áp dụng theo thông báo lãi suất của ngân hàng tại thời điểm nhận nợ.
Tài sản đảm bảo: Các máy dệt mới và hệ thống sản xuất chỉ cước mới.
10. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
31/12/2011
Vốn điều lệ theo
Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính
Vốn điều lệ thực góp
đến 31/12/2011
Trang 20
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Tỷ lệ %
Vốn thực góp
Tỷ lệ %
Tổng Công ty
Nông Nghiệp Sài Gòn
40%
12.000.000.000
31/12/2011
01/01/2011
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
3.000.000
3.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
3.000.000
3.000.000
3.000.000
3.000.000
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu được mua lại
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
-
31/12/2011
01/01/2011
Quỹ đầu tư phát triển
5.882.598.133
5.629.341.020
Quỹ dự phòng tài chính
3.173.831.343
3.173.831.343
Quỹ khác thuộc nguồn vốn hữu
1.322.299.632
1.069.042.519
10.378.729.108
9.872.214.882
Cộng
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu
tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp, bổ sung vốn điều lệ cho
66.059.376.649
76.097.686.204
76.413.087.086
180.078.987.818
1.663.042
142.474.126.777
180.078.987.818
Năm 2011
142.474.126.777
Năm 2010
Giá vốn thành phẩm đã bán
89.981.513.139
67.141.239.854
Giá vốn của hàng hóa đã bán
70.186.190.081
18.672.500
Doanh thu hoạt động tài chính khác
-
414.739
Cộng
4. Chi phí tài chính
903.337.730
Năm 2011
-
232.664.451
Năm 2010
Lãi tiền vay
1.797.858.672
1.221.811.016
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
1.757.889.032
7.029.447.764
25%
1.897.900.099
25%
1.757.361.941
Trang 22
CÔNG TY CỔ PHẨN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm 30% (*)
7. Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành
(569.370.030)
1.328.530.069
1.757.361.941
(*) Công ty được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2011 theo Thông tư số
154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 Hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một
số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân; gia hạn nộp thuế thu nhập
2.909.429
2.155
2.949.603
1.793
Cổ phiếu cổ đông đang lưu hành bình quân trong kỳ
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
VII. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN
TIỀN TỆ
Các khoản giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền
do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng.
a) Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua cho thuê tài chính: không
phát sinh
b) Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo: không phát sinh
c) Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng
không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực
hiện: không phát sinh
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: Không phát sinh
2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ: Không phát sinh
3. Giao dịch với các bên liên quan
Bên liên quan
Tổng Công ty Nông
Nghiệp Sài Gòn
Mối quan hệ