Báo cáo tài chính quý 2 năm 2014 (đã soát xét) - Công ty cổ phần Kỹ thuật Điện Sông Đà - Pdf 36

CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO KỲ KẾ TOÁN TỪ NGÀY 01/01/2014 ĐẾN NGÀY 30/6/2014
ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ
Nhà Lô 141 – Khu giãn dân Mỗ Lao – Hà Đông – Hà Nội

NỘI DUNG
Trang
Báo cáo của Ban Giám đốc

2–5

Báo cáo Kết quả công tác soát xét

6

Báo cáo Tài chính đã được soát xét
Bảng cân đối kế toán

7–9

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

10

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


Vốn điều lệ của Công ty là: 17.510.920.000 đồng.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty:
-

Xây lắp nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các dây chuyền công nghệ có cấp điện áp đến
500KV;

-

Thí nghiệm hiệu chỉnh đưa vào vận hành; thí nghiệm hiệu chỉnh định kỳ; duy tu bảo dưỡng định kỳ và xử
lý sự cố bất thường các nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, các dây chuyền công nghiệp có cấp
điện áp đến 500KV và công suất đến 3000 MW;

-

Lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh đưa vào vận hành, bảo trì và nâng cấp các hệ thống thông tin viễn thông, hệ
thống điều khiển phân tán, hệ thống SCADA và các hệ thống khác trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ
thông tin;

-

Tư vấn chuyên ngành kỹ thuật điện cho quản lý xây dựng nhà máy điện, hệ thống điện - điện tử và tự động
hóa, bao gồm cả công tác đồng bộ thiết kế, đồng độ thiết bị, lập sơ đồ khởi động và thử đồng bộ thiết bị
cho các nhà máy điện, trạm biến áp và các dây chuyền công nghệ công nghiệp có cấp điện áp đến 500 KV,
công suất 3000 MW (không bao gồm dịch vụ thiết kế và giám sát công trình);

-

Sản xuất công nghiệp và quản lý vận hành trong các lĩnh vực: cơ khí, điện, điện tử, thông tin viễn thông và
sản xuất năng lượng điện;

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng các công trình công nghiệp, các công trình đường
thủy, bến cảng, cửa cống, đập và đê; xây dựng đường hầm; các công trình thể thao ngoài trời;

-

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện;

-

Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá;

-

Khai thác, xử lý và cung cấp nước; Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Vận tải hàng hóa đường sắt;

-

Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt);
2


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhà Lô 141- Khu giãn dân Mỗ Lao- Hà Đông- Hà Nội
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
- Vận tải hành khách đường bộ khác: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh; cho thuê xe có
người lái; hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch; hoạt động của cáp treo, đường sắt, leo núi;
-

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến
ngày 30/06/2014 được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm từ trang 07 đến trang 27 kèm theo.
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo
cáo tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2014.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:
Ông Nguyễn Bạch Dương

Chủ tịch

Ông Lê Văn Thụ

Thành viên

Ông Nguyễn Mạnh Hà

Thành viên

Ông Võ Khánh

Thành viên

Ông Nguyễn Như Thức

Thành viên

Các thành viên của Ban Giám đốc bao gồm:
Ông Lê Văn Thụ


Miễn nhiệm ngày 09/5/2014

Ông Phan Ngọc Mạnh

Trưởng ban kiểm soát

Bổ nhiệm ngày 05/05/2014

Ông Phạm Minh Ngọc

Trưởng ban kiểm soát

Miễn nhiệm ngày 05/05/2014

Ông Nguyễn Trung Dũng

Thành viên

Bổ nhiệm ngày 06/06/2014

Ông Trần Văn Hiệp

Thành viên

KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014 của Công ty được soát xét bởi Công ty
TNHH Kiểm toán và Thẩm Định Giá Việt Nam (AVA).
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt
động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo

Công ty tại thời điểm 30 tháng 6 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế
toán từ ngày 01/01/2014 đến 30/6/2014, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định
hiện hành có liên quan.
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số
52/2012/TT – BTC ngày 05 tháng 04 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán.

4


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhà Lô 141- Khu giãn dân Mỗ Lao- Hà Đông- Hà Nội

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014

Phê duyệt các Báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Kỹ
thuật điện Sông Đà phê duyệt Báo cáo tài chính cho kỳ
kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014 của
Công ty.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2014

Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2014

TM. Hội đồng quản trị

Trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty được ghi nhận tại trang 2,3,4 và 5 của Báo cáo Ban Giám đốc. Trách
nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi.
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam về công tác soát
xét. Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng các
Báo cáo tài chính không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu. Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi
với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một
mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán. Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa
ra ý kiến kiểm toán.
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài
chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công
ty cổ phần Kỹ thuật điện Sông Đà tại ngày 30/6/2014, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ
cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán (doanh
nghiệp) Việt Nam hiện hành và quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi lưu ý người đọc đến Thuyết minh V.13 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, trong đó mô tả sự không
chắc chắn liên quan đến công tác quyết toán thuế của Công ty. Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần của chúng tôi
không liên quan đến vấn đề này.

TỐNG THỊ BÍCH LAN
P.Giám đốc
Số Giấy CNĐKHN kiểm toán 0060 - 2014 - 126 - 1

NGUYỄN TRUNG KIÊN
Kiểm toán viên
Số Giấy CNĐKHN kiểm toán 2349 - 2014 - 126 - 1

Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
THẦM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA)
Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2014

6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V.Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng các khoản phải thu dài hạn khó đòi
II.Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
2. Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III. Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế

158
200
210
211
212
213
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
240
241
242
250
251
252
258
259
260

Thuyết

(870,346,210)
14,960,603,629
14,960,603,629
13,586,437,936
2,346,137
773,712,127
12,810,379,672
10,421,965,581
2,841,924,277
1,831,930,277
16,536,462,275
(14,704,531,998)
-

64,036,919,169
2,435,057,607
2,435,057,607
35,614,366,053
33,887,595,143
1,842,374,901
903,873,284
(1,019,477,275)
14,834,871,269
14,834,871,269
11,152,624,240
48,233,346
938,774,394
10,165,616,500
10,530,885,089
2,953,664,802

4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
11. Quỹ khen thưởng phúc lợi
II. Nợ dài hạn
1. Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7. Dự phòng phải trả dài hạn
8. Doanh thu chưa thực hiện
9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

312
313
314
315
316
317
318
319
320
323
330
331
332
333
334
335
336
337
338
339
400
410
411
412
413
414
415
416
417
418


49,698,667,454
49,698,667,454
7,527,957,648
8,920,044,873
2,788,016,625
11,445,745,276
2,008,067,759
5,682,400,580
8,777,043,486
2,499,897,911
49,493,296
24,869,136,804
24,869,136,804
17,510,920,000
460,450,000
4,251,016,991
930,193,224
508,554,001
1,208,002,588
74,567,804,258

01
02
03
04
05
06

V.10

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)10
4. Giá vốn hàng bán
11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20=10-11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21
7. Chi phí tài chính
22
- Trong đó: Chi phí lãi vay
23
8. Chi phí bán hàng
24
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh{30=20+(21-22) - (24+25)}
30
11. Thu nhập khác
31
12. Chi phí khác
32
13. Lợi nhuận khác(40=31-32)
40
14. Phần lãi lỗ trong công ty liên kết, liên doanh
45
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50=30+40)
50
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành
51
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

(2,293,192,531)
30
222,467,273
(222,467,243)
(2,515,659,774)
(2,515,659,774)
(1,437)

VI.21
VI.22

VI.23
VI.24

VI.25

Sáu tháng đầu
năm trước
39,402,711,651
39,402,711,651
34,171,620,290
5,231,091,361
11,358,038
717,253,117
717,253,117
3,791,180,995
734,015,287
63,636,364
322,419,626
(258,783,262)

3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp đã phát hành
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4.Tiền chi trả nợ gốc vay
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

Mã chỉ
tiêu

01
02
03
04
05
06
07

672,332,374
3,187,051,879
(1,051,125,429) (1,003,816,948)
(550,814,207)
2,157,311,033
(89,050,500)
2,213,656
(86,836,844)

63,636,364
11,358,038
74,994,402

31

-

-

32

-

-

33
34
35
36
40

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Kỹ thuật điện Sông Đà được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015940
do Sở Kế hoạch và Ðầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 14 tháng 02 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 10
tháng 10 năm 2011 theo Mã số doanh nghiệp số 0102174012.
Trụ sở chính của Công ty tại Nhà lô 141, khu giãn dân Mỗ Lao, Phường Mộ Lao, Quận Hà Ðông, Thành phố Hà
Nội.
Vốn điều lệ của Công ty là 17.510.920.000 đồng.
2. Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề kinh doanh
-

Xây lắp nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các dây truyền công nghệ có cấp điện áp đến
500KV;

-

Thí nghiệm hiệu chỉnh đưa vào vận hành; thí nghiệm hiệu chỉnh định kỳ; duy tu bảo dưỡng định kỳ và xử
lý sự cố bất thường các nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, các dây truyền công nghiệp có cấp
điện áp đến 500KV và công suất đến 3000 MW;

-

Lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh đưa vào vận hành, bảo trì và nâng cấp các hệ thống thông tin viễn thông, hệ
thống điều khiển phân tán, hệ thống SCADA và các hệ thống khác trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ
thông tin;

-

Tư vấn chuyên ngành kỹ thuật điện cho quản lý xây dựng nhà máy điện, hệ thống điện - điện tử và tự động

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác: lắp đặt hệ thống thiết bị khác không thuộc về điện, hệ thống ống tưới
nước, hệ thống lò sưởi và điều hòa nhiệt độ hoặc máy móc công nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng
kỹ thuật dân dụng; lắp đặt hệ thống thiết bị công nghiệp trong ngành xây dựng và kỹ thuật dân dụng như:
Thang máy, cầu thang tự động, các loại cửa tự động, hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống hút bụi, hệ thống
âm thanh, hệ thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí;

-

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ; Xây dựng nhà các loại; Xây dựng công trình công ích;

-

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng các công trình công nghiệp, các công trình đường
thủy, bến cảng, cửa cống, đập và đê; xây dựng đường hầm; các công trình thể thao ngoài trời;

-

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện;

-

Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá;

-

Khai thác, xử lý và cung cấp nước; Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

-

Vận tải hàng hóa đường sắt;

Dịch vụ quản lý bất động sản;

-

Hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy chữa cháy;

-

Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (lĩnh vực: lắp thiết bị công trình, xây dựng hoàn thiện);

-

Giám sát thi công xây dựng công trình thủy điện (lĩnh vực: lắp đặt thiết bị, công nghệ điện);

-

Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (các mặt hàng được Nhà nước cho phép).

3. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Từ cuối năm 2013, Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đã thoái hết vốn tại Công ty. Do đó Công ty không tiếp tục có
được nguồn khách hàng từ Công ty cổ phần Sông Đà 11. Bên cạnh đó với khó khăn chung của hoạt động xây lắp,
nên trong 6 tháng đầu năm doanh thu của hoạt động xây lắp giảm 624% so với cùng kỳ, doanh thu của hoạt động thí
nghiệm hiệu chỉnh thu về cũng không đáng kể và Công ty đã phải đóng cửa Chi nhánh tại Đà Nẵng để giảm bớt chi
phí chung do hoạt động của Chi nhánh không hiệu quả.
Tình hình này đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2014 và các kỳ tiếp theo. Ban
Giám đốc Công ty, Hội đồng quản trị đang cố gắng tìm kiếm nguồn khách hàng mới và thực hiện tiết giảm chi phí
để khắc phục đà thua lỗ của Công ty.
II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Kỳ kế toán được soát xét bắt đầu từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
2.1. Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi
phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
2.2 Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân
gia quyền tháng.
2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng
tồn kho.
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang cuối kỳ
Giá thành thực tế hàng bán
trong kỳ

=

=

Chi phí dở
dang đầu kỳ
Chi phí dở
dang đầu kỳ
Sản lượng dở
dang đầu kỳ

+

+

- Máy móc, thiết bị

06-10 năm

- Phương tiện vận tải

06-10 năm

- Thiết bị văn phòng

03-08 năm

- Tài sản cố định vô hình (*)

Không trích khấu hao

(*) Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất không xác định thời hạn tại thửa số 07-B1.3 Khu TĐC Hòa Minh
1, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
4. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan
trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá)
khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.

14


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH


của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ.
8.

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh
giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Vốn khác thuộc chủ sở hữu là quỹ dự trữ tăng vốn điều lệ được trích lập từ nguồn lợi nhuận sau thuế theo Nghị
quyết Đại hội đồng cổ đông.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có
thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều
chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

15


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhà Lô 141- Khu giãn dân Mỗ Lao- Hà Đông- Hà Nội
9. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014

Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
-

-

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

-

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

-

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

-

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn
thành.

Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài
chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
-

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

-

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được xác định theo giá trị khối lượng hoàn thành đã được nghiệm thu và được chủ

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014

động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản sẵn sàng để bán.
Công ty quyết định việc phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá cộng với chi phí giao dịch trực tiếp
liên quan đến việc phát hành.
Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và
các khoản phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tài chính được niêm yết và không được niêm yết và các
công cụ tài chính phái sinh.
Nợ phải trả tài chính:
Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thông tư 210/2009/TT-BTC, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài
chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Công ty xác định việc
phân loại các khoản nợ phải trả tài chính thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tất cả các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá cộng với các chi phí giao dịch trực
tiếp liên quan đến việc phát hành.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác, nợ và vay và
các công cụ tài chính phái sinh.
Giá trị sau ghi nhận lần đầu
Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên Báo cáo tài chính
nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ
trên cơ sở thuần; hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN
trong năm hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số
chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.

01/01/2014

1,823,590,463

1,946,515,323

263,950,072

488,542,284

2,087,540,535

2,435,057,607

30/06/2014

01/01/2014

2,517,802,526

3,604,289,795

124,572,000

624,572,000

4,275,217,468

4,775,217,468


523,874,398

- Công ty CP Sông Đà 11

1,286,488,461

902,666,136

- Công ty CP lưới điện cao thế TP Hà Nội

1,304,083,851

-

- Công ty CP Sông Đà 11 - CN miền Nam

618,913,844

184,024,081

14,759,778,959

14,167,856,771

30,903,212,117

33,887,595,143

30/06/2014


2,306,444,945

1,842,374,901

30/06/2014

01/01/2014

- Trung tâm Thí nghiệm điện

487,209,766

302,553,407

- Chi nhánh Đà Nẵng

223,844,915

242,683,982

- Văn phòng Công ty

431,649,620

358,635,895

1,142,704,301

903,873,284



Hàng hóa
Cộng

14,960,603,629

19

14,662,195,978
127,699,891
14,834,871,269


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhà Lô 141 - Khu giãn dân Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014

6 . Tài sản ngắn hạn khác
- Tạm ứng

30/06/2014

01/01/2014

12,804,379,672


vận tải

DCQL

1,727,414,643

9,513,868,657

5,214,223,975

-

16,455,507,275

-

80,955,000

-

-

80,955,000

Cộng

Nguyên giá TSCĐ
Số dư đầu kỳ
Số tăng trong kỳ
- Mua trong năm


4,694,937,438

-

14,394,682,473

57,580,488

137,572,449

114,696,588

-

309,849,525

57,580,488
604,595,124

137,572,449
9,290,302,848

114,696,588
4,809,634,026

-

309,849,525
14,704,531,998

Số giảm trong kỳ
Số dư cuối kỳ
Giá trị còn lại

Trong đó:
- Giá trị còn lại của TSCĐ tại 30/6/2014 đã dùng để thế chấp, cầm cố, đảm bảo các khoản vay: 155.453.134 đồng
- Nguyên giá TSCĐ tại 30/6/2014 đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng: 11.439.889.696 đồng
8 . Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Đơn vị tính: đồng
Quyền sử
dụng đất (*)

Khoản mục

Cộng

Nguyên giá
Số dư đầu năm

892,840,000

892,840,000

Số dư cuối kỳ

892,840,000

892,840,000

Giá trị hao mòn lũy kế

20


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhà Lô 141 - Khu giãn dân Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014

9 . Đầu tư dài hạn khác
30/06/2014
Số lượng

Đầu tư cổ phần - Công ty CP ĐT PT
Điện Tây Bắc
Cộng

01/01/2014
Giá trị

Số lượng

Giá trị

750,000

7,500,000,000



- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương
- Vay cá nhân

7,004,323,000

7,527,957,648

-

1,484,470,690

600,000,000

600,000,000

-

75,163,958

6,404,323,000

5,368,323,000

-

-

(1)


Phản ánh khoản vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Đà Nẵng theo Hợp động tín dụng số

407/2011/HĐTDHM-DN ngày 14/12/2011. Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản là Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Lô đất 67-B1.3 tại Khu TĐC Hòa Minh 1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Thời hạn vay và lãi suất vay được xác
định tại từng lần giải ngân cụ thể nhưng không quá 12 tháng và có tổng hạn mức tín dụng là 2.000.000.000 đồng.
(4)

Các hợp đồng vay cá nhân có thời hạn vay dưới 12 tháng và lãi suất vay theo mức lãi suất từng thời điểm của Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô. Đây là khoản vay không có tài sản đảm bảo.
11 . Phải trả người bán

30/06/2014

01/01/2014

- Công ty TNHH Công nghệ và Đầu tư TM Việt Nam

188,489,793

154,687,433

- Công ty TNHH Thanh Nhân

106,072,400

- Công ty CP ĐTXD và PT Giáo dục Hòa Bình

810,391,380


260,528,349

5,291,792,484

4,979,648,984

- Phải trả người bán khác
Cộng
12 . Người mua trả tiền trước

22

619,444,767

9,753,988,146

8,920,044,873

30/06/2014

01/01/2014


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhà Lô 141 - Khu giãn dân Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014

2,401,315,488

2,788,016,625

3,451,528,928

2,788,016,625


CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nhà Lô 141 - Khu giãn dân Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/6/2014

13 . Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

30/06/2014

01/01/2014

Thuế giá trị gia tăng

7,342,230,761

7,219,664,227

Thuế thu nhập doanh nghiệp

quan Thuế. Báo cáo tài chính tại ngày 30/06/2014 của Công ty chưa thể xác định được ảnh hưởng của vấn đề này.
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều
loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể
bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
14 . Chi phí phải trả

30/06/2014

Chi phí lãi vay phải trả

-

Chi phí trích trước của các công trình

(386,341,727)

Chi phí phải trả khác

Cộng

15 . Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thất nghiệp

01/01/2014
882,685,330
4,584,441,712
215,273,538


1,677,853,339

7,764,748,474

8,777,043,486

30/06/2014

01/01/2014

Dự phòng bảo hành Công trình XM Hương Điền

516,499,636

516,499,636

Dự phòng bảo hành Công trình Cái Giá - Cát Bà

523,237,353

523,237,353

1,460,160,922

1,460,160,922

2,499,897,911

2,499,897,911



290,000,000

Vốn góp của Cổ đông khác

17,220,920,000

17,220,920,000

Cộng

17,510,920,000

17,510,920,000

Vốn góp của Tập đoàn Sông Đà

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status