CÂU hỏi ôn tập môn lý LUẬN NHÀ nước và PHÁP LUẬT 1 - Pdf 37

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ
PHÁP LUẬT 1,2
Phần 1:



Phân tích khái niệm Nhà nước
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ



quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng,

1.

bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do,


hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội
bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
2.

Phân tích khái niệm bản chất Nhà Nước


3.

So sánh NN với các tổ chức xã hội khác

Hình thức của NN chủ nô


11.

Phân tích bản chất của NN phong kiến

12.

Hình thức NN phong kiến

13.

Phân tích bản chất của NN tư sản


a.

14.

Hình thức của NN tư sản

15.

Phân tích bản chất của NN xã hội chủ nghĩa

16.

Phân tích bản chất và đặc trưng của NN CHXHCN Việt Nam


nhân dân các cấp. Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nước bằng các
hình thức giám sát, khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện các quyết định, hành vi của các cơ
quan nhà nước và các cá nhân có thẩm quyền làm thiệt hại đến quyền lợi của họ;
tham gia góp ý vào các dự án chính sách, pháp luật. Tính nhân dân không phủ nhận
các biện pháp cương quyết, mạnh mẽ của Nhà nước nhằm chống lại các hành vi gây
mất ổn định chính trị, vi phạm pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tập thể
và công dân. Vì vậy, cùng với việc đổi mới, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý
của các cơ quan nhà nước, Nhà nước cần tăng cường bộ máy cưỡng chế để đảm bảo
an ninh, an toàn cho xã hội và cho từng cá nhân con người.

17.

Phân tích chức năng của NN CHXHCNVN


18.

Phân tích vị trí, vai trò của NN trong hệ thống chính trị XHCN Việt
Nam
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vai trò quan trọng trong
hệ thống chính trị. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là biểu
hiện tập trung của quyền lực nhân dân và tổ chức các hoạt động để thực hiện
quyền lực ấy. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiết chế
trung tâm của hệ thống chính trị.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa có vai trò quan trọng vì nó có các điều kiện sau:
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là đại diện chính thức cho mọi giai cấp và
tầng lớp trong xã hội. Điều đó tạo cho Nhà nước có cơ sở xã hội rộng rãi, có
thể triển khai nhanh chóng và thực hiện có hiệu quả những quyết định, chính
sách của mình.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là chủ sở hữu đối với những tư liệu sản xuất

thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền lực của nhà nước và được nhà nước đảm
bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
2. So sánh pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác
3. Phân tích bản chất của pháp luật
Cũng giống như nhà nước, bản chất của pháp luật được thể hiện ở hai mặt: bản
chất về mặt giai cấp và bản chất về mặt xã hội.
a.

Bản chất giai cấp của pháp luật
Bản chất giai cấp của pháp luật được thể hiện trước hết ở chỗ: pháp luật phản
ánh ý chí của giai cấp thống trị. Do nắm trong tay bộ máy nhà nước, giai cấp
thống trị đã sử dụng bộ máy đó để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập
trung, thống nhất và trở thành ý chí nhà nước, ý chí đó được thể chế hóa thành

b.

các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Tính xã hội của pháp luật:
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập một trật tự trong đó
trước hết bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Tuy nhiên xã hội cần tồn tại và
phát triển trong một trật tự nhất định, nhà nước cũng như pháp luật phải đáp
ứng những nhu cầu và lợi ích chung của xã hội, như trật tự công cộng, an sinh
xã hội, phát triển y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường… phù hợp với những điều
kiện kinh tế, chính trị, xã hội nhất định.
Phân tích khái niệm hình thức bên ngoài của pháp luật.
HÌnh thức bên ngoài của pháp luật là nguồn của pháp luật. Bao gồm:
Tập quán pháp: Là những tập quán lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích
4.









các quyền và nghĩa vụ được NN đảm bảo thực hiện
QHPL là QHXH có ý chí
QHPL mang tính giai cấp
Các bên của QHPL có quyền và nghĩa vụ pháp lý được NN đảm bảo thực hiện
7. Phân tích khái niệm ý thức pháp luật

8.

Phân tích vai trò của ý thức pháp luật với việc xây dưng và thực hiện
pháp luật


9.

Phân tích khái niệm thực hiện pháp luật

10.

Phân tích khái niệm áp dụng pháp luật


11.

So sánh văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật

Tính bắt buộc
Người tiến hành

GT không chính thức
X
X
Mọi cá nhân, tổ chức

GT chính thức
O
O
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Phân tích khái niệm vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách
13.



+
+
+
+

nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
Hành vi của con người
Trái pháp luật
Có lỗi của chủ thể
Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm kỷ luật
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm vật chất
16. Phân tích khái niệm truy cứu trách nhiệm pháp lý
17. Phân tích căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý

18.
19.
20.

Phân tích bản chất và đặc điểm của pháp luật XHCN Việt Nam
Các hình thức bên ngoài (nguồn) của pháp luật Việt Nam
Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status