Nghiên cứu cơ sở khoa học đánh giá mức độ gây ô nhiễm không khí trong việc giải quyết tranh chấp môi trường - Pdf 37

Nghiên cứu cơ sở khoa học đánh giá mức độ
gây ô nhiễm không khí trong việc giải quyết
tranh chấp môi trường
Cấn Anh Tuấn
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận án TS Chuyên ngành: Môi trường không khí; Mã số 62 85 02 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Hoàng Xuân Cơ
Năm bảo vệ: 2013

Abstract. Tổng quan về tranh chấp và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm không khí
trong hoạt động giải quyết tranh chấp môi trường trên thế giới và Việt Nam. Nghiên
cứu lựa chọn phương pháp đánh giá ô nhiễm và thiệt hại do ô nhiễm không khí trong
điều kiện Việt Nam. Xây dựng quy trình tính toán mức độ ô nhiễm và thiệt hại do do ô
nhiễm không khí trong hoạt động sản xuất công nghiệp ở Việt Nam, lựa chọn 2 cơ sở
sản xuất để tính toán, thử nghiệm quy trình. Tính toán, thử nghiệm mức độ ô nhiễm và
thiệt hại tương ứng với các trường hợp hiệu suất xử lý bụi, khí độc của Công ty cổ
phần nhiệt điện Phả Lại và Nhà máy gạch tuynel Việt Long. Đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện cơ sở khoa học và pháp lý xác định mức độ ô nhiễm và thiệt hại do ô
nhiễm không khí phục vụ giải quyết tranh chấp môi trường ở Việt Nam.
Keywords. Môi trường không khí; Ô nhiễm không khí.


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Tranh chấp môi trường (Environmental dispute) là vấn đề được nhiều
quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm nghiên cứu giải quyết vì nó gắn liền
với việc bảo vệ quyền và nghĩa vụ của con người về môi trường. Những vụ
việc tranh chấp môi trường xuất hiện từ cuối thập kỷ 70 thông qua các vụ kiện
có liên quan đến việc khai thác các nguồn tài nguyên gây ảnh hưởng đến lợi
ích của nhiều người, cũng như những vụ kiện đòi bồi thường thiệt hại về môi

số cơ chế giải quyết tranh chấp môi trường. Một số nghiên cứu chỉ mới tập
trung vào thiệt hại do ô nhiễm môi trường nước. Nhìn chung, ở Việt Nam còn
thiếu những nghiên cứu tổng thể về thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra đối
với sức khỏe con người, cây trồng, hệ sinh thái, công trình xây dựng.
Mặt khác, về phương diện quản lý nhà nước, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03/10/2010 quy định xác định thiệt hại
đối với môi trường. Song, Nghị định này mới chỉ quy định về xác định thiệt
hại đối với môi trường nước, đất, các hệ sinh thái tự nhiên. Hiện tại, chưa có
văn bản nào quy định xác định thiệt hại đối với sức khỏe con người, cây
trồng, công trình xây dựng do ô nhiễm không khí. Vì vậy, trong thực tiễn giải
quyết tranh chấp đã gặp phải nhiều khó khăn do không thống nhất được cách
thức tính thiệt hại và bồi thường thiệt hại đối với sức khỏe con người, tài sản
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả ô nhiễm không khí.
Từ thực tiễn những gì đã xảy ra trong thời gian qua cho thấy, việc bồi
thường thiệt hại về môi trường nói chung và thiệt hại do ô nhiễm môi trường
không khí nói riêng chưa được tính toán một cách khoa học có tính thuyết
phục, chủ yếu do một trong các bên đề xuất buộc bên kia phải chấp nhận, do
đó dẫn đến tình trạng bên nào mạnh thì bên đó có lợi.

12


Những sự bất cập trên đây dẫn đến những hệ quả: Việc giải quyết bồi
thường thiệt hại về môi trường bị kéo dài không được giải quyết kịp thời; Các
quyền và lợi ích hợp pháp của con người về môi trường không được bảo đảm;
Chất lượng môi trường bị xuống cấp không có điều kiện để phục hồi; An
ninh, trật tự xã hội bị ảnh hưởng.
Với những phân tích trên đây cho thấy việc thực hiện đề tài của luận
án: "Nghiên cứu cơ sở khoa học đánh giá mức độ gây ô nhiễm không khí
trong việc giải quyết tranh chấp môi trường" là cần thiết và cấp bách.

tính toán phạm vi, mức độ ô nhiễm không khí và thiệt hại do ô nhiễm không
khí từ cơ sở SXCN phục vụ cho hoạt động giải quyết tranh chấp môi trường
ở Việt Nam. Trong đó, tập trung nghiên cứu thiệt hại phát sinh do hậu quả
của ô nhiễm không khí (bui, khí SO2, NO2) từ cơ sở SXCN (nguồn thải là
ống khói công nghiệp) gây thiệt hại đối với sức khỏe và cây trồng (lúa).
5. Luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Trong hoạt động giải quyết tranh chấp môi trường, mức
độ ô nhiễm và thiệt hại do ô nhiễm không khí có thể tính toán được bằng mô
hình toán học với số liệu đầu vào có khả năng bảo đảm được trong điều kiện
thực tiễn ở Việt Nam.
Luận điểm 2: Việc tính toán mức độ ô nhiễm và thiệt hại do ô nhiễm
không khí trong hoạt động giải quyết tranh chấp môi trường có thể được thực
hiện theo một quy trình có cơ sở khoa học, bảo đảm tính khả thi (thuận tiện,
chi phí thấp) và được thử nghiệm áp dụng đối với Công ty cổ phần nhiệt điện
Phả Lại, Nhà máy gạch tuynel Việt Long.
Luận điểm 3: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về xác định mức
độ ô nhiễm, thiệt hại do ô nhiễm không khí trong giải quyết tranh chấp môi
trường ở Việt Nam còn có những hạn chế, bất cập dẫn đến khó khăn khi áp dụng
thực tế. Việc hoàn thiện hệ thống các văn bản này có thể được thực hiện bằng
việc xây dựng các quy định dựa trên cơ sở phương pháp tính toán bằng mô hình
lan truyền, mô hình tính toán thiệt hại đối với sức khỏe con người, cây trồng.

14


6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô hình dựa trên cơ sở lý thuyết khuếch tán chất ô
nhiễm để tính toán mức độ ô nhiễm không khí.
- Phương pháp mô hình đánh giá thiệt hại dựa trên cách tiếp cận chuyển
tiếp tác động (IPA) được sử dụng để định lượng những tác động môi trường

trình giải quyết tranh chấp môi trường ở Việt Nam.
b) Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của luận án có thể được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm
và thiệt hại do ô nhiễm không khí của các cơ sở SXCN trong quá trình giải
quyết các tranh chấp môi trường ở Việt Nam.
- Kết quả của luận án còn cung cấp những luận cứ trong việc hoàn thiện
hệ thống pháp luật BVMT Việt Nam để quy định cụ thể vấn đề về xác định
thiệt hại do ô nhiễm không khí trong giải quyết tranh chấp môi trường.
9. Cấu trúc của luận án
Luận án được bố cục thành 3 chương, cùng với phần mở đầu, kết luận,
và tài liệu tham khảo:
Chương 1. Tổng quan về tranh chấp và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm
không khí trong giải quyết tranh chấp môi trường.
Chương 2. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu mức độ ô nhiễm và thiệt
hại do ô nhiễm không khí trong giải quyết tranh chấp môi trường ở Việt Nam.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu về mức độ ô nhiễm và thiệt hại do ô
nhiễm không khí trong việc giải quyết tranh chấp môi trường ở Việt Nam.
Luận án được trình bày trong 156 trang A4, 17 bảng biểu, 22 hình vẽ,
danh mục 9 công trình khoa học của tác giả đã được công bố, 122 tài liệu
tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

16


144

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:
1. Phạm Thị Việt Anh, Hoàng Xuân Cơ, Cấn Anh Tuấn (2010), “Nghiên cứu

12. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 20112020, .
13. Chính phủ (2010), Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03/10/2010 quy
định xác định thiệt hại đối với Môi trường, .
14. Chính phủ (2011), Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
cam kết BVMT, .
15. Chương trình Môi trường Hợp tác Nam Á (1997), “Trích yếu tóm tắt các
quyết định của toà án trong các vụ liên quan đến môi trường”, Hội thảo khu
vực về vai trò của Toà án trong việc thúc đẩy luật pháp trong lĩnh vực phát
triển bền vững được tổ chức tại Colombo, Srilanca 4-6/7/1997, tr.9-10.
16. Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (2001), Báo cáo hiện trạng
môi trường, , tr.8-282.
17. Hoàng Xuân Cơ (1997), “Ứng dụng mô hình khuếch tán rối trong việc
đánh giá tác động môi trường không khí của thành phố và các khu công
nghiệp ở Việt Nam”, Tuyển tập báo cáo tại Hội thảo lần thứ nhất về đánh
giá tác động môi trường, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Quốc gia, tr.126-138.
18. Hoàng Xuân Cơ, Phạm Thị Việt Anh (1999), “Áp dụng phương pháp tần
suất vượt chuẩn để xác định mức độ ô nhiễm không khí do các nguồn công
nghiệp gây ra” Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, tập XV(4),
tr.6-9.
19. Hoàng Xuân Cơ (2000), “Khả năng áp dụng mô hình lan truyền chất ô
nhiễm không khí trong đánh giá tác động môi trường, quy hoạch môi
trường ở các khu công nghiệp Hà Nội”, Thông báo Khoa học của các
trường Đại học, tr.21-28.
20. Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương
Đức Hồng (2001), Kỹ thuật môi trường, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.


30. Lưu Đức Hải (2008), Cơ sở khoa học môi trường, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
31. Vũ Thu Hạnh (1998), "Khung pháp luật bảo vệ môi trường ở Singapore",
Tạp chí Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội (2) tr.47-51.

146


32. Vũ Thu Hạnh (2003), “Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp môi trường”
Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (1), tr.53-77.
33. Vũ Thu Hạnh (2004), Xây dựng và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp
trong lĩnh vực BVMT tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại
học Luật Hà Nội.
34. Lê Hồng Hạnh, Vũ Thu Hạnh, Nguyễn Văn Phương, Dương Thành An, Vũ
Duyên Thủy, Lưu Ngọc Tố Tâm, Đặng Hoàng Sơn, Hoàng Ly Anh (2003),
Luật Môi trường, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội.
35. Nguyễn Phúc Thủy Hiền (2001), “Nghĩa vụ kiểm soát ô nhiễm không khí
tầm xa” Tạp chí Khoa học pháp lý (4), tr.16-24.
36. Phạm Ngọc Hồ (1997), “Ứng dụng mô hình khuếch tán rối trong việc đánh
giá tác động môi trường không khí của thành phố và các khu công nghiệp ở
Việt Nam”, Kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc tế về đánh giá tác động môi
trường Trung tâm KHTN & CN Quốc gia, tr.76-81.
37. Phạm Ngọc Hồ (1999), Nghiên cứu phương pháp xác định các tham số
khuếch tán rối trong mô hình tính toán sự phát tán và lan truyền chất ô
nhiễm không khí từ các nguồn thải công nghiệp trong điều kiện khí hậu
nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam, Báo cáo kết quả đề tài cấp Bộ, Hà Nội.
38. Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ (2000), Đánh giá tác động môi trường,
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, tr.194-208.
39. Phạm Ngọc Hồ, Trịnh Thị Thanh, Đồng Kim Loan (2006), Cơ sở môi
trường không khí, Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà

của pháp luật môi trường ở Việt Nam”, Tạp chí Bảo vệ môi trường (3), tr.
20-24.
49. Cấn Anh Tuấn, Hoàng Xuân Cơ, Phạm Thị Việt Anh, Đỗ Quốc Chân,
Hoàng Văn Tâm (2008), “Tranh chấp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
không khí và những biểu hiện của nó trong đời sống kinh tế- xã hội ở Việt
Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và
Công nghệ tập 24(1S), tr. 216-222.
50. Cấn Anh Tuấn, Hoàng Xuân Cơ, Phạm Thị Việt Anh, Phạm Thị Thu Hà
(2011), “Những vấn đề về thiệt hại và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm
không khí”, Tạp chí Môi trường (9), tr. 48-52.
51. Cấn Anh Tuấn, Hoàng Xuân Cơ (2012a), “Những vấn đề pháp lý khi sử dụng
kết quả quan trắc môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
phục vụ giải quyết tranh chấp môi trường”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc
gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ tập 28(2), tr. 135-143.

148


52. Cấn Anh Tuấn, Hoàng Xuân Cơ (2012b), “Các phương thức giải quyết
tranh chấp môi trường ở Trung Quốc và kinh nghiệm áp dụng đối với Việt
Nam”, Tạp chí Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội (5), tr. 68-76.
53. Cấn Anh Tuấn, Hoàng Xuân Cơ (2012c) “Ứng dụng mô hình RUW và ISC
trong tính toán thiệt hại do ô nhiễm không khí từ Công ty cổ phần nhiệt
điện Phả Lại”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự
nhiên và Công nghệ tập 28(4S), tr. 217-222.
54. Hoàng Dương Tùng (2008), “Vấn đề môi trường tại các nhà máy nhiệt điện
ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo về môi trường, Hạ Long, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, tr. 1-50.
55. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (2008), Báo cáo số 741/BC-ĐKTLN ngày
22/10/2008 về kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra, xác minh, đánh giá khả

Uses of Environmental Impact Assessment Report for Environmental
Dispute Resolution in Vietnam”, VNU Journal of Science, Natural Sciences
and Technology 28(1), pp.64-73.
64. Chinese Government (2007), White Paper, Environmental Science and
Technology,
Industry,
and
Public
Participation,
/>65. Hoang Xuan Co (2006), “Particulate air pollution in six Asian cities: Spatial
and temporal distributions, and associated sources” Atmospheric
Environment (40), pp.3367-3380.
66. Curtiss, P. and Rabl, A. (1996), “Impacts of Air Pollution: General
Relationships and Site Dependence”, Atmospheric Environment (30),
pp.3331-3347.
67. Daisheng Zhang, KristinAunan, Hans Martin Seip, Steinar Larssen, Jianhui
Liu, Dingsheng Zhang (2010), “The assessment of health damage caused
by air pollution and its implication for policy making in Taiyuan, Shanxi,
China”, Energy Policy (38), pp.491-502.
68. Department of Environment & Natural Resources of Philippines (1999),
Clean Air Act, .
69. Diakoulakia. D, Mirasgedisb.S, Tourkoliasa.C (2007), “Assessment and
exploitation of energy-related externalities in the industrial sector” Energy
Policy (35), pp.2925-2938.

150


70. Edwaren Liun, Arief H. Kuncoro, Edi Sarton (2007), “Environmental
Impacts Assessment of Java’s Electricity Generation Using SimPacts


80. Guido W. Sonnemann, Marta Schuhmacher, Francesc Castells (2000),
“Framework for the environmental damage assessment of an industrial process
chain”, Journal of Hazardous Materials (B77), pp.91-106.
81. Henrik Lindhjem, Tao Hu, Zhong Ma, John Magne Skjelvik, Guojun Song,
Haakon Vennemo, Jian Wu, Shiqiu Zhang (2007), “Environmental
economic impact assessment in China Problems and prospects”,
Environmental Impact Assessment Review (27), pp.1-25.
82. Jolliet O. and Crettaz, P. (1997), “Fate Coefficients for the Toxicity
Assessment of Air Pollutant”, International Journal of Life Cycle
Assessment 2(2), pp.104-110.
83. Joseph V. Spadaro (2002), A simplified methodology for calculating the health
impacts and damage costs of airborne pollution: the uniform world models,
The manual and reference documentation, London, pp.3-39.
84. Karin Dunné (2004). Pesented in the Miniworksshops on Environmental
Damage and Compensation - Basic for discussion, Hanoi, 25 June 2004.
85. Kira Matus, Kyung-Min Namb, Noelle E. Selin, Lok N. Lamsal, John M.
Reilly b, Sergey Paltsev (2012), “Health damages from air pollution in
China”, Global Environmental Change (22), pp.55-66.
86. Krewitt Wolfram, Thomas Heck, Alfred TrukenmuK ller, Rainer Friedrich
(1999), “Environmental damage costs from fossil electricity generation in
Germany and Europe”, Energy Policy (27), pp.173-183.
87. Lawrence E. Susskind, Joshua Secunda (1998), Environmental Conflict
Resolution: The American Experience in Environment Conflict Resolution,
Christopher Napier, London, pp.16-48.
88. Leksell L. and A. Rabl (2001), “Air Pollution and Mortality: Quantification
and Valuation of Years of Life Lost”, Risk Analysis (21), pp.5-16.
89. Ling Liu, Jinliang Zhang (2009), “Ambient air pollution and children's lung
function in China”, Environment International (35), pp.178-186.


Industrial Source Dispersion Model (METI-LIS)- Operation Manual,
Tokyo, Japan, pp.1-89.

153


154

101. Ministry of Environment, Republic of Korea (2008), Environmental
Dispute Adjustment Act, />102. Ministry of Natural Resources and Environmental Protection of the
Russian Federation (2011), Air Code of the Russian Federation.
103. Ministry of Environment and Spatial Planning, Government of the
Republic of Serbia (1991), Law on Environmental Protection,
/>104. Ministry of Natural Resources and Environment, Goverment of Thailand
(1992),
The
National
/>
Environmental

Quality

Act,

105. Montanari.R (2004), “Environmental efficiency analysis for energy thermopower plants”, Journal of Cleaner Production (12), pp.403-414.
106. Moore Susan. A (1996), “Defining success is central to the practice and
study of environmental dispute resolution" Environmental Impact
Assessment Review (1), pp.151-169.
107. Nazira Samir, Wongb. Y.S (2011), “Energy and Pollutant Damage Costs of
Operating Electric, Hybrid, and Conventional Vehicles in Singapore”,


of

environmental

damage,

/>116. Le Trinh (1995), Report on Environmental impact assessment for the
PhaLai thermal power station No1 in Hai Hung Province (Vietnam), EPDC
International Ltd., (Japan)- PPI Australia Joint Venture, HaiHungHoChiMinh City.
117. US Environmental Protection Agency (1995), The User's Guide for the
ISC3 Models- Volume I - User instructions, Pacific Environmental
Services, Inc., Research Triangle Park (Contract No.68-D30032), North
Carolina.
118. US Environmental Protection Agency (1995), The User's Guide for the
ISC3 Models- Volume II -Description of model algorithms, Pacific
Environmental Services, Inc., Research Triangle Park (Contract No.68D30032), North Carolina.

155


156

119. Wertheim.E (1999), Negotiations and Resolving Conflicts: An Overview,
College

of

Business


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status