1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QU
C DÂN KHOA MÔI T
TIỂU LUẬN
Đề tài : Điều tra, khảo sát và đánh giá các nguồn gây ô nhiễm không khí trong
trường ĐH KTQD. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu và xử lí các nguôn ô nhiễm
đó
NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 1
LỚP : CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG_1
KHÓA : K53
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. ĐỖ KHẮC UẨN
2
Hà Nội, 2014
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
ST
T
Tên thành viên trong nhóm Mã Sinh Viên
1 Nguyễn Thị Phương Anh CQ530168
2 Trịnh Ngọc Du CQ530554
3 Nguyễn Thị Hảo CQ531161
4 Đinh Thị Hiên CQ531240
5 Nguyễn Thị Hiện CQ531312
6 Nguyễn Thanh Hiểu CQ511371
7 Vũ Quang Huy CQ521583
8 Lê Thị Thu Huyền CQ531744
9 Lương Thanh Huyền CQ531698
10 Trương Thị Thu Hường CQ531908
11 Lê Thị Khánh Linh CQ532159
12 Nguyễn Thị Thùy Linh CQ532266
viên và công việc của các nhân viên trong trường và cuối cùng là đưa ra một số phương
hướng giải quyết để cải thiện môi trường không khí của trường.
Với đối tượng nghiên cứu là các nguồn gây ô nhiễm không khí trong trường Đại
học Kinh tế Quốc dân và phạm vi nghiên cứu là các khu vực thuộc quyền quản lý của
trường . Nhóm chia nội dung bài tiểu luận gồm 4 nội dung chính :
Chương I:Cơ sở lý luận ( Trương Thị Thu Hường, Lê Thị Khánh Linh, Trịnh
Ngọc Du, Nguyễn Thị Hảo, Nguyễn Thanh Hiểu)
4
Chương II:Thực trạng các nguồn ô nhiễm không khí của trường Đại học Kinh tế
Quốc dân (Vũ Thị Bích Ngọc, Vũ Kim Oanh, Đinh Thị Hiên, Lê Thị Thu Huyền,
Nguyễn Thị Phương Anh, Nguyễn Bá Thiên, Nguyễn Trọng Ngà, Lương Thanh Huyền).
Chương III: Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm trong trường Đại học Kinh tế Quốc
dân (Trần Minh Vương, Nguyễn Lâm Thi, Lê Thị Kim Tuyến, Nguyễn Đình Thưởng, Lê
Văn Quang).
Chương IV:Đề xuất giải pháp và một số kiến nghị ( Nguyễn Thị Thùy Linh,
Nguyễn Thị Hiện, Vũ Quang Huy, Phạm Hoàng Phương).
Để tiến hành đề tài nhóm đã sử dụng kết hợp các phương pháp như: Phương pháp
nghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát đặc biệt là phương pháp trưng cầu ý kiến bằng
bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn.Bên cạnh đó nhóm còn sử dụng phương pháp hỏi ý
kiến chuyên gia và thống kê toán học.
Trong quá trình thực hiện, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Đỗ
Khắc Uẩn-người trực tiếp hướng dẫn và góp ý cho nhóm để hoàn thành đề tài này cùng
các giảng viên, cán bộ công nhân viên, sinh viên đã giúp nhóm thu thập số liệu điều tra.
Và không thể thiếu chính là những cố gắng của các thành viên trong nhóm để có một bài
tiểu luận hoàn chỉnh về mặt nội dung.
Do thời gian có hạn cũng như những hiểu biết của nhóm trong vấn đề ô nhiễm
không khí còn hạn chế. Vì vậy đề tài này không tránh khỏi những thiếu xót và khiếm
khuyết. Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp của thầy và các bạn để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn!
2.3. Ô nhiễm do bụi
Ô nhiễm do bụi là một dạng ô nhiễm không khí, khi không khí có sự xuất hiện của
bụi, làm cho không khí không sạch, giảm tầm nhìn. Bụi là những thành phần nhỏ, rắn
hoặc lỏng phân tán trong không khí.
2.4. Ô nhiễm mùi
Ô nhiễm mùi là một dạng ô nhiễm không khí, khi không khí có sự xuất hiện của
mùi hôi thối, làm cho không khí không sạch, gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu. Mùi hôi
thối là chỉ mùi khó chịu, cảm thấy ghê người khi ta hít phải như mùi nước cống, nhà vệ
sinh, mùi phân,…đều là mùi hôi thối.
II.Các hiện tượng ô nhiễm không khí và hậu quả.
1. Các hiện tượng ô nhiễm không khí
1.1. Sự lắng đọng axit
Sự lắng đọng axit là hiện tượng được tạo nên trong điều kiện khí quyển bị ô nhiễm
do sự phát thải quá mức các khí SO
2
, NO
x
từ các nguồn thải công nghiệp và có khả năng
lan xa tới hàng trăm hàng ngàn km .Lắng đọng axit gây ra mưa axit tác động nghiêm
trọng về người và của.
1.2.Hiệu ứng nhà kính
Là hiện tượng tắc nghẽn nhiệt trong bầu khí quyển của Trái Đất được mặt trời
chiếu sáng.Bức xạ nhiệt của mặt trời là bức xạ có sóng ngắn nên dễ dàng xuyên qua tầng
ozon và lớp khí CO
2
để đi tới mặt đất, ngược lại bức xạ nhiệt từ Trái Đất vào vũ trụ là
bước sóng dài, không có khả năng xuyên qua lớp khí CO
2
dày.Lớp khí CO
2
2
trong không khí khiến
hiện tượng axit hóa đại dương trở nên nghiêm trọng gây tác động tiêu cực tới hệ sinh thái
biển .
2.Tác hại của ô nhiễm không khí
2.1.Tới sức khỏe con người
Ô nhiễm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người mà những
biểu hiện dễ nhận thấy là chảy nước mắt, đỏ mắt, ho, thở khò khè… Mức độ ảnh hưởng
tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người, vào nồng độ của loại chất gây ô nhiễm
và thời gian tiếp xúc. Phụ nữ mang thai và trẻ em nếu tiếp xúc với không khí ô nhiễm
trong khoảng thời gian dài sẽ có nguy cơ bị tổn hại sức khỏe lâu dài, ở mức độ nghiêm
trọng hơn.
Những tác động xấu của ô nhiễm không khí không chừa bất cứ ai là đẩy nhanh quá
trình lão hóa, giảm chức năng của phổi, dễ mắc các bệnh hen suyễn, viêm phế quản, thậm
chí có thể bị ung thư
8
Đioxit sunfua (SO
2
) là chất khí được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu như than,
dầu FO, DO có chứa lưu huỳnh, độc hại không chỉ đối với sức khỏe con người, mà cả
động thực vật. Khí SO
2
kích thích mạnh đối với mắt, da và các màng cơ, niêm mạc đường
khí quản. Khí ozon (O
3
) hình thành từ phản ứng hóa học giữa hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
và oxit nitơ (được sinh ra chủ yếu từ hoạt động của các loại phương tiện giao thông dưới
ánh sáng mặt trời) cũng kích thích mạnh đối với mắt, da, có thể gây chóng mặt, nhức đầu,
giảm huyết áp và khó thở.Và từ đó sẽ ảnh hưởng rất lướn đến các hoạt động của họ trong
cuộc sống.
thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi
muối lan truyền vào không khí.
Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều
chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit,
các loại muối Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí.
2.Nguồn nhân tạo
2.1. Hoạt động công nghiệp
Có thể coi đây là nguồn gây ô nhiễm không khí lớn nhất ở nước ta mà chủ yếu là
do công nghệ lạc hậu. Các cơ sở công nghiệp được xây dựng trước đây đều có quy mô
vừa và nhỏ, bố trí phân tán, công nghiệp sản xuất lạc hậu. Khi quá trình đô thị hóa diễn
ra, phạm vi các thành phố ngày càng mở rộng dẫn đến phần lớn các khu công nghiệp cũ
đều nằm rải rác trong nội thành của nhiều thành phố làm cho mức độ ô nhiễm không khí
ngày càng gia tăng. Một số cơ sở sản xuất có thiết bị lọc bụi xong lại hầu như chưa có
thiết bị xử lý khí thải độc hại như SO
2
, CO và NO
2
…. Các khí thải ô nhiễm này phát sinh
từ các nhà máy xí nghiệp chủ yếu do quá trình đốt các nguyên liệu hóa thạch (than và dầu
các loại). Đặc biệt khi chất liệu nhiên liệu của nước ta chưa tốt so với các nước trong khu
vực.
10
2.2. Hoạt động khai thác khoáng sản:
Ở một số địa phương như Thái Nguyên, Quảng Ninh hoạt động khai khoáng đã và
đang diễn ra mạnh mẽ.Bụi phát sinh từ hoat động của các mỏ gây ô nhiễm không khí tới
các đô thị xung quanh và các tuyến đường vận chuyển. Hoạt động vận chuyển tư các mỏ
ra cảng qua các khu dân cư và đường quốc lộ gây bụi nghiêm trọng do các xe vận chuyển
không được đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường như rửa bánh xe, che chắn trong
quá trình vận chuyển cũng như xe không chở vượt tải… Hậu quả là rất nhiều đô thị của
các tỉnh này bị ô nhiễm không khí đặc biệt là ô nhiễm bụi do các hoạt động khai thác
s
.trong khi đó xe tải lại thải ra nhiều NO
x
và SO
2
. Phương tiện giao thông
chạy xăng phát thải các khí ô nhiễm CO, H
m
C
n
, Pb nhiều hơn hẳn so với các phương tiện
11
giao thông chạy dầu diesel.Ngược lại phương tiện chạy bằng dầu diesel lại phát thải
nhiều bụi mịn.
Ngoài ra, đối với các thành phố có các cảng biển lớn, các hoạt động giao thông
vận tải của các cảng cũng thải ra một lượng khí ô nhiễm đáng kể, cần hết sức quan tâm
giảm thiểu để bảo vệ môi trường không khí đô thị.
2.5. Hoạt động sinh hoạt, tiêu dùng
Hoạt động sinh hoạt, tiêu dùng không phải là nguồn gây ô nhiễm không khí chính
ở Việt Nam xong các tác động xấu của hoạt động này cũng cần phải tính đến. Hiện nay,
mức thu nhập của người dân đô thị tăng, nhiều gia đình đã sử dụng điện hoặc ga cho việc
nấu ăn hơn than dầu. Tuy nhiên, nếu không có những biện pháp tốt thì thực tế lượng chất
ô nhiễm do hoạt động đun nấu từ các khu dân cư vẫn thải vào môi trường không khí đáng
kể. Đặc biệt là khu dân cư nghèo, các khu phố cũ, phố cổ khi mà việc đun nấu bằng than,
dầu hỏa, củi khá phổ biến đã là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí trong nhà, ảnh
hưởng trực tiếp tới sức khỏe người dân.
2.6 Hoạt động chăn nuôi
Hoạt động chăn nuôi đây là nguồn gây ô nhiễm không khí tại nước ta đặc biệt tại
các vùng nông thôn, cơ sở phát triển chăn nuôi còn lạc hậu,cũ kỹ, không đảm bảo đủ điều
kiện về vệ sinh môi trường. Hàng năm lượng khí thải từ các khu chăn nuôi là khá
soát ô nhiễm không khí và những Điều ước quốc tế gồm: Công ước Vienna 1985 được
thông qua vào ngày 22/3/1985 tại Vienna, Nghị định thư Montreal được thông qua ngày
16/9/1987, nghị định thư Kyoto ( là văn bản pháp lí để thực hiện Công ước khí hậu ) đã
có hiệu lực thi hành từ ngày 16/02/1985.
13
Chương II: THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
I.Tổng quan về quá trình điều tra khảo sát các nguồn gây ô nhiễm không khí trong
trường đại học kinh tế quốc dân
14
15
ô nhiễm không khí
bụi
mùi
khí độc
tiếng ồn
nhiệt
Sơ đồ 1: Tổng quan các khu khảo sát, điều tra
Trên đây là sơ đồ các khu vực được tiến hành điều tra, khảo sát để tìm ra các nguồn
gây ô nhiễm không khí. Để có thể hình dung rõ hơn về các khu vực điều tra, chúng ta
nhìn vào bản đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ trường đại học kinh tế quốc dân
Trong mỗi khu vực có thể xuất hiện một số dạng ô nhiễm không khí sau:
16
Sơ đồ 3: một số dạng ô nhiễm không khí chính
II. Ô nhiễm không khí trong trường đại học kinh tế quốc dân
1. Kết quả điều tra, khảo sát
1.1 Khu vực giảng đường
(xe/ngày)
Vấn đề phát sinh sau
khi khảo sát thực tế
Giảng
đường
B
3 6 6
Máy điều hòa thường
xuyên được sử dụng
tuy nhiên số lượng
không nhiều. Nhà vệ
sinh ngay gần phòng
học gây ra mùi khó
chịu.
giảng
đường
B2
1 Gần khu canteen 1
nên bị ảnh hưởng bởi
mùi khó chịu từ nước
thải, hoạt động đun
nấu và tiếng ồn từ
phương tiện giao
thông.
17
Giảng
đường
C(phòn
g máy)
Hầu hết các phòng
đều được trang bị
máy điều hòa và công
suất sử dụng khá
thường xuyên. Nhà
vệ sinh không gây ra
nhiều mùi khó chịu
Giảng
đường
D2
3 60 8 Nhà vệ sinh được
trang bị hiện đại, vệ
sinh sạch sẽ
giảng
đường
E
1 nằm gần công trình
đang xây dựng nên bị
ô nhiễm tiếng ồn ( từ
phương tiện giao
thông, máy móc xây
18
dựng, sắt thép,…),
bụi, khí độc.
Viện
dân số
phát
triển
2 4 1
Thư
viện
2 22 4 Sử dụng khá nhiều
điều hòa, hoạt động
liên tục
Cantee
n 1
1 0 1
25-30
Lượng than sử dụng
không đáng kể
19
Cantee
n 2
1 0 0 35-
40
Than sử dụng nhiều,
ngay gần khu vực ăn
của sinh viên và khu
giảng đường gây ảnh
hưởng tới sức khỏe
sinh viên.
Nhà xe
( phía
cổng
đường
Trần
Đại
Nghĩa)
5200
1.2. Khu vực kí túc xá
20
Bảng 2: Kết quả điều tra, khảo sát khu vực kí túc xá
Khu vực Số điều
hòa
(cái)
số than tổ
ong/ 1
ngày
(viên/ngày
)
Lượt xe
máy/
ngày
(xe/ngày)
Vấn đề phát sinh sau khi khảo sát
thực tế
Nhà 11 16 Máy điều hòa ở các khu vực này ít
khi sử dụng
Nhà 14 13
Nhà khách 6
Nhà ăn và
quầy sinh
viên
17 183-185 Lượng người đi vào nhiều dẫn tới
máy điều hòa làm việc hết công
suất
Quầy ăn, nhà ăn được sử dụng cho
1 số lượng lớn sinh viên ( chưa kể
tầng 3 còn tổ chức tiệc, gặp mặt, )
quốc dân
Trong một thời gian điều tra khảo sát nhóm đã tìm ra những nguồn chính gây ô
nhiễm không khí trong khu vực giảng đường và khu vực kí túc xá:
22
23
Sơ đồ 4: các nguồn gây ô nhiễm không khí chính trong trường đại học kinh tế quốc dân
2.1.Điều hòa không khí
Bảng 3: Ô nhiễm không khí do điều hòa không khí
Khu vực Số
lượng
(máy)
Chất gây ô
nhiễm
Tiêu chuẩn đánh
giá
Nhận xét
Giảng
đường
200 Chất làm lạnh
được sử dụng là
R22 và R410A
trong đó R22 có
hệ số phát thải
khí nhà kính là
1700 ( nghĩa là 1
kg R22 thoát ra
môi trường làm
nóng tương
đương 1700 kg
CO
khu giảng đường và công
suất sử dụng cũng ít hơn
tuy nhiên nó cũng góp
phần làm tăng những chất
khí làm nóng bầu khí
quyển
24
trường làm nóng
tương đương
1890 kg CO
2
)
(2)
2.2.Phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông chủ yếu gây ra các dạng ô nhiễm sau: ô nhiễm khí, ô nhiễm
bụi, ô nhiễm tiếng ồn.
2.2.1.Ô nhiễm khí
Bảng 4: Khí CO
2
phát thải do phương tiện giao thông
Khu vực Lượt
xe/
ngày
Lượng
phát thải/
1 lượt xe
khoảng
cách từ
cổng
2
/km
khi nồng
độ CO
2
trong khí
quyển
tăng gấp
đôi, thì
nhiệt độ
bề mặt
Phương tiện
đi lại nhiều
làm tăng
nồng độ khí
nhà kính
trong khí
quyển ,
ngoài ra
phương tiện
giao thông
đi lại nhiều
còn làm ô
Nhà
xe
cổng
Giải
Phóng
2500-