TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CAO HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI
ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
GVHD : PGS. TS. NGUYỄN ĐINH TUẤN
HVTH
: CHÂU NGỌC CẨM VÂN
MSHV
: 02608655
KHÓA
: 2008
TP. Hồ Chí Minh, tháng 12/2008
MỤC LỤC
1.
2.
Đặt vấn đề ................................................................................................................1
7.1. Tính mới của đề tài:…………………………………………………………….300
7.2. Tính khoa học của đề tài:……………………………………………………….311
7.3. Tính thực tiễn của đề tài………………………………………………………...311
8.
Chuẩn bị của học viên: ......................................................................................311
9.
Tiến độ: ..................................................................................................................32
10.
Dự kiến chương mục luận văn: ..........................................................................33
11.
Tài liệu tham khảo: ............................................................................................377
í KIN CA GIO VIấN HNG DN
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
con người buộc phải có những nghiên cứu, khảo sát, phân tích và đánh giá hiện
trạng môi trường ở tất cả các vùng, các quốc gia trên thế giới và trong mọi lĩnh vực.
Huyện Thống Nhất là huyện mới được thành lập và đi vào hoạt động theo Nghị
định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ trên cơ sở chia tách 8 xã
của huyện Thống Nhất (cũ) và 2 xã thuộc huyện Long Khánh (cũ) thành huyện
Thống Nhất (mới). Hiện tại huyện Thống Nhất chưa có khu đô thị, toàn bộ huyện là
khu vực nông thôn, dự kiến và đang từng bước thành lập khu đô thị Dầu Giây là
khu trung tâm kinh tế của huyện.
Huyện Thống Nhất có vị trí nằm ở trung tâm của tỉnh Đồng Nai: phía Đông
giáp thị xã Long Khánh; phía Tây giáp huyện Trảng Bom; phía Nam giáp huyện
Long Thành và huyện Cẩm Mỹ; phía Bắc giáp huyện Định Quán. Tổng diện tích tự
nhiên là 24.719ha, thành phần dân cư và các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội
tương đối phong phú và đa dạng.
Là huyện mới thành lập, các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp còn ít, chủ yếu là
các cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ. Toàn huyện có 621 cơ sở công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, những cơ sở này không tập trung mà nằm rải rác trong khu
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[2]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
dân cư, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, công nghệ còn lạc hậu, năng suất và chất lượng
sản phẩm còn thấp, sức cạnh tranh kém. Những Khu, Cụm Công nghiệp chưa đi vào
hoạt động, hiện đang trong thời kỳ quy hoạch, chờ đợi phê duyệt, mời gọi đầu tư…
Đó là một trong những vấn đề tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong tương
học,…, đặc biệt là dữ liệu về các nguồn thải trên địa bàn huyện gồm số lượng các
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[3]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
cơ sở sản xuất trên địa bàn, số cơ sở đã áp dụng các biện pháp xử lý chất thải (khí
thải, nước thải, chất thải rắn), lượng chất thải rắn phát sinh, tỷ lệ chất thải được thu
gom, xử lý…
Căn cứ vào các cơ sở pháp lý đã được đưa ra ở trên và trước yêu cầu phát triển
bền vững kinh tế xã hội huyện Thống Nhất, nhiệm vụ “Quy họach môi trường
huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” là
cần thiết và cấp bách nhằm xác định đúng và toàn diện các vấn đề môi trường, dự
báo các vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung và các
chương trình trọng điểm; đưa ra các giải pháp cụ thể và lộ trình thực hiện các mục
tiêu, kế hoạch quản lý môi trường; cũng như đưa ra phương hướng giảm thiểu các
tác động môi trường cho huyện Thống Nhất, phục vụ công tác quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường của Huyện.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
2.1. Quy hoạch môi trường (QHMT)
2.1.1. Bối cảnh
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định: "Sử dụng hợp lý
và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[5]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
nhiễm môi trường. Vì vậy hoà nhập vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển là
một việc làm cần thiết nhằm góp phần giải quyết những mâu thuẫn giữa nhu cầu
phát triển và bảo vệ môi trường.
2.1.2. Cơ sở lý luận về quy hoạch môi trường
Thuật ngữ quy hoạch môi trường (QHMT) ra đời vào những năm 70 và phổ
biến rộng rãi vào những năm 90 của thế kỷ này. Quy hoạch môi trường có thể coi là
một ngành khoa học môi trường khá mới không chỉ ở Việt Nam mà cả trên thế giới,
do đó tồn tại nhiều quan niệm, phương pháp nghiên cứu khác nhau về vấn đề này.
Trong từ điển về môi trường và phát triển bền vững (Dictionary of
Environment and Sustainable Development) Alan Gilpin (1996) cho rằng quy hoạch
môi trường là "sự xác định các mục tiêu mong muốn về kinh tế - xã hội đối với môi
trường tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu
đó". Những vấn đề trong quy hoạch môi trường thành phố và quy hoạch vùng bao
gồm: sử dụng đất, giao thông vận tải, lao động, sức khỏe, các trung tâm, thị xã mới,
dân số, chính sách của nhà nước về định cư, các vấn đề nhà ở, công nghiệp, phát
triển đô thị, chính sách môi trường đối với quốc gia, vùng và đô thị, các vấn đề về ô
nhiễm và đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
Theo Susan Buckingham - Hatfield & Bob Evans (1962) thuật ngữ quy
hoạch môi trường có thể hiểu rất rộng: là quá trình hình thành, đánh giá và thực
từng phần ít nhất cũng có thể uốn nắn lại những thiếu sót về môi trường trong từng
dự án. ADB đã soạn thảo hướng dẫn Quy hoạch thống nhất phát triển kinh tế kết
hợp với môi trường vùng và Quy trình xây dựng quy hoạch vùng. Kể từ đó, nhiều
nước đã hướng vào việc đem lại quy hoạch tốt hơn, bền vững hơn về môi trường và
kinh tế.
Lê Thạc Cán (1994) sử dụng thuật ngữ "Lập kế hoạch hóa môi trường"
(Environmental Planning) là việc lập kế hoạch, trong đó các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội được xem xét một cách tổng hợp với các mục tiêu về môi trường,
nhằm đảm bảo khả năng thực tế cho việc thực hiện phát triển bền vững.
Toner (1996) cho rằng QHMT là việc ứng dụng các kiến thức về khoa học tự
nhiên và sức khỏe trong các quyết định về sử dụng đất.
Malone - Lee Lai Choo (1997) cho rằng để giải quyết những "xung đột" về
môi trường và phát triển cần thiết phải xây dựng hệ thống quy hoạch trên cơ sở
những vấn đề môi trường.
Các tác giả như Anne Bee, 1990; Walter E.Wesmant, 1985; John M.
Edington, 1977; Richard L. Meier, 1990 phân tích sâu mối quan hệ giữa QHMT với
ĐTM và các yếu tố sinh thái.
Mặc dù có nhiều cách diễn giải khác nhau về QHMT, nhưng trong những
nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước trên thế giới vẫn có nhiều điểm chung là trong
quy hoạch phát triển phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường, các mục
tiêu phát triển phải gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường.
2.1.3. Quy hoạch môi trường và Quy hoạch phát triển
Quy trình kế hoạch hóa nền kinh tế thường là từ xây dựng Chiến lược - Quy
hoạch đến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch phát triển là bản luận
chứng khoa học về phát triển và tổ chức không gian hợp lý, có tính khả thi. Chiến
lược và Quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của Kế hoạch. Như vậy:
Chiến lược
Đề cương luận văn cao học
môi trường
Kế hoạch
môi trường
Giải pháp Quản lý
tài nguyên và MT
Mục đích của quy hoạch môi trường vùng lãnh thổ là điều hoà sự phát triển
của ba hệ thống môi trường - kinh tế - xã hội đang tồn tại và hoạt động trong vùng,
đảm bảo sao cho sự phát triển của hệ thống kinh tế xã hội phù hợp trong khả năng
chịu tải của hệ thống tự nhiên, bảo vệ được môi trường sống và làm cho chất lượng
cuộc sống ngày càng tốt hơn.
Trong chương trình nghị sự 21 tại RIO - 92 đã nêu rõ “phải lồng ghép phát
triển kinh tế và xã hội với bảo vệ môi trường”. Từ sau RIO - 92, Việt Nam chủ
trương “tăng trưởng nhanh về kinh tế đi đôi với thực hiện công bằng xã hội và bảo
vệ môi trường”. Các loại ô nhiễm môi trường đều được tập trung phòng ngừa, lấy
phòng ngừa làm nguyên tắc chủ đạo, cố gắng giảm thiểu đến mức tối đa và tích cực
khắc phục các sự cố môi trường. Quy hoạch môi trường là một phương thức phòng
ngừa ô nhiễm môi trường tích cực nhất.
Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của QHMT là những quan điểm về phát triển
bền vững bao gồm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi
trường sống, phát triển kinh tế xã hội trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái.
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
MÔI TRƯỜNG
QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN
Quy hoạch môi trường
HOÀ NHẬP
Quy hoạch phát triển
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG
ĐẢM BẢO BỀN VỮNG
Hình 1: Quan hệ giữa Quy hoạch môi trường và Quy hoạch tổng thể phát triển vùng
Trong thời đại ngày nay, như Tuyên bố chính trị của Hội nghị thượng đỉnh
thế giới về phát triển bền vững họp tháng 9 năm 2002 tại Johannesburg Nam Phi
khẳng định, ba trụ cột phụ thuộc và hỗ trợ lẫn nhau của phát triển bền vững là: Bảo
vệ môi trường, phát triển kinh tế và công bằng xã hội ở cấp độ địa phương, quốc
gia, khu vực và toàn cầu.
2.1.4. Mục tiêu và nội dung cơ bản của QHMT
QHMT là một công cụ quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường. QHMT phải đạt được các mục tiêu chung và chủ yếu sau
đây:
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[9]
Trong QHMT các yếu tố (quy luật) tự nhiên và xã hội hòa quyện với nhau, có thể ở
đơn vị lãnh thổ này thì các yếu tố tự nhiên được chọn là yếu tố trội, nhưng ở đơn vị
lãnh thổ khác thì ngược lại.
4. Sau khi xây dựng được bản đồ hay sơ đồ quy hoạch các đơn vị chức năng
môi trường, việc tiếp theo là hoạch định các biện pháp quản lý môi trường nhằm
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[10]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lãnh thổ quy hoạch. Các số liệu về hiện
trạng, dự báo về tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội, các biện pháp quản lý môi
trường hiện đang thực hiện... là cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách,
các quy định, các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển với chất
lượng môi trường sống của cộng đồng.
Tóm lại QHMT có những điểm tương đồng với QHTT phát triển kinh tế - xã
hội và với một số QH ngành khác (như QH sử dụng đất) về phương pháp luận. Sự
khác nhau tuy không rõ rệt nhưng rất quan trọng giữa QHMT với các QH khác đó
là chất lượng môi trường của từng đơn vị lãnh thổ phân chia và mối quan hệ ảnh
hưởng môi trường giữa các đơn vị lãnh thổ với nhau được xem xét một cách
nghiêm túc, có hệ thống.
Quy hoạch môi trường thực chất là công tác Quy hoạch lồng ghép kinh tế với
môi trường (E - c - E). Công tác này phải được thực hiện ở tất cả 5 cấp bậc: từ cấp
toàn cầu đến cấp toàn khu vực, cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương. Như vậy,
QHMT phải dựa trên cơ sở các đường ranh giới xác định. Đó có thể là ranh
giới hành chính của một tỉnh, hoặc một thị xã, song cũng có thể là ranh giới tự
nhiên như ranh giới theo bờ lưu vực sông, trong đó có các đơn vị hành chính tỉnh,
thành phố ví dụ QHMT lưu vực sông Đồng Nai, QHMT vùng đồng bằng sông
Hồng v.v...
Trong QHMT tuỳ thuộc vào sự phân hoá lãnh thổ và yêu cầu có thể chia
vùng quy hoạch thành các tiểu vùng quy hoạch và xem xét quy hoạch cho mỗi tiểu
vùng trong tổng thể quy hoạch chung của cả vùng.
Ngoài các yếu tố nội vùng, mỗi vùng quy hoạch còn chịu ảnh hưởng qua lại
và tác động của các yếu tố ngoài vùng từ các khu vực lân cận. Đó có thể là tác động
của rừng đầu nguồn, ảnh hưởng của đổ thải từ các đô thị và các khu công nghiệp
bên sông. Đó có thể là tác động của quá trình xâm nhập mặn từ biển hoặc ảnh
hưởng của các trung tâm kinh tế thu hút mạnh. Ví dụ trong QHMT thị xã Bắc Ninh
cách Hà Nội 25km, nhất thiết phải tính đến sức hút và ảnh hưởng nhiều mặt của thủ
đô Hà Nội. Như vậy ranh giới của vùng QHMT là một ranh giới mở (hình 2).
2.1.6. Trình tự tiến hành quy hoạch môi trường
QHMT được tiến hành dựa theo các nguyên tắc chính sau đây:
- QHMT phải được tiến hành đồng thời với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội, lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch phát
triển.
- QHMT phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và hoàn cảnh
tự nhiên trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng.
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
- Các yếu tố môi trường
Hình 2: Ranh giới của vùng QHMT
- Xác định rõ các mục tiêu và đối tượng cho Quy hoạch phù hợp với định
hướng phát triển bền vững. Phân loại và lựa chọn các vấn đề ưu tiên.
- Xác định rõ quy mô về không gian và giới hạn về thời gian cho Quy
hoạch.
- Xác định các mục tiêu chủ yếu về môi trường cho Quy hoạch và chỉ tiêu
giảm nhẹ ô nhiễm môi trường.
- QHMT phải qua bước đánh giá tác động môi trường của các hoạt động
phát triển và các dự án.
- Trong QHMT phải đề xuất các Kế hoạch và giải pháp đảm bảo thực hiện
Quy hoạch.
QHMT cho một vùng cụ thể thường được tiến hành theo trình tự sau:
Điều tra thực địa, thu thập tư liệu.
Phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường.
Đánh giá tác động môi trường và dự báo xu thế biến đổi môi trường.
Phân tích khuôn khổ luật pháp.
Xác định các mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch.
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[13]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Thông tin về tài nguyên nước mặt
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[14]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Thông tin về tài nguyên nước ngầm
Thông tin về tài nguyên thủy sinh
Thông tin về tài nguyên đất
Thông tin về hiện trạng sử dụng đất
Thông tin về tài nguyên rừng
Thông tin về đa dạng sinh học
Thông tin về tài nguyên khoáng sản
Thông tin về tài nguyên du lịch
Dữ liệu môi trường nước:
- Thông tin về số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn thải (nước
sinh hoạt) từ các khu đô thị và khu dân cư.
- Thông tin về số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn thải (nước
thải công nghiệp và dịch vụ) từ các khu công nghiệp tập trung và các khu
dịch vụ đặc biệt (bãi rác, kho cảng).
- Thông tin về mạng lưới quan trắc thủy văn và chất lượng nước mặt, nước
ngầm.
- Thông tin về hiện trạng chất lượng nước mặt, nước ngầm theo một số chỉ tiêu
ô nhiễm đặc trưng.
Hệ thống giao thông đường bộ
Hệ thống giao thông đường thuỷ, cảng sông, cảng biển.
Nhà máy nước và trạm bơm cấp nước.
Hệ thống tiêu thoát nước đô thị, hồ điều hoà.
Các công viên, khu nghỉ dưỡng, hệ thống cây xanh.
Các di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật.
Tình hình nghèo đói, nhà ở, thu nhập, mức sống cư dân.
Lao động và thất nghiệp.
Hệ thống y tế, bệnh viện, bệnh xá, trạm xá, nhà vệ sinh.
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Các sự cố môi trường, thiên tai, lũ lụt, xói lở bờ sông, bờ biển.
Các dự án đầu tư phát triển, ĐTM dự án.
Dữ liệu về cơ chế chính sách:
Hiệu quả thi hành các văn bản pháp luật về tài nguyên và môi trường.
Chính sách quốc gia về phát triển vùng quy hoạch.
Chính sách quản lý tài nguyên.
Chiến lược bảo vệ môi trường.
Các văn bản pháp lý của địa phương, các hương ước về tài nguyên và bảo vệ
môi trường.
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[16]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[17]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
BẢN ĐỒ NỀN ĐỊA HÌNH
Bản đồ nền địa hình là tư liệu gốc dùng chung cho tất cả các dạng bản đồ
khác. Tỷ lệ bản đồ được chọn tùy thuộc vào lãnh thổ quy hoạch, mục đích yêu cầu
của quy hoạch, có thể chọn từ 1:25.000 đến 1:250.000. Trên bản đồ nền địa hình thể
hiện đầy đủ các thuộc tính theo quy định. Bản đồ này có thể mua từ Nhà xuất bản
bản đồ quốc gia.
BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG LÃNH THỔ
Bản đồ phân vùng lãnh thổ nhằm phản ánh được sự phân hoá lãnh thổ của
vùng theo tổng hợp các yếu tố tự nhiên. Thể hiện được định hướng sử dụng các đơn
vị lãnh thổ đã phân chia theo chức năng môi trường và nhu cầu phát triển. Khoanh
định rõ các khu vực nhạy cảm, các hệ sinh thái, các khu vực cần được bảo vệ.
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
Bản đồ chất lượng môi trường là cách thể hiện môi trường theo không gian,
trên đó khoanh vẽ các khu vực ô nhiễm. Chất lượng môi trường được đánh giá theo
chỉ số Index EQI- Chỉ số chất lượng môi trường, trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam.
Chỉ số Index EQI là một đaị lượng không có thứ nguyên, rất thuận tiện trong việc so
CNO
2
2
Chỉ số EQI =
+
3
0,5 mg/m
Cbụi
+
3
+ ...
3
0,4 mg/m
0,3 mg/m
Trong đó: Tử số là nồng độ chất ô nhiễm đo được trong không khí.
Mẫu số là TCVN 5937 - 1995 (1 giờ).
Cbụi
Mẫu số là TCVN 5942 - 1995 loại A đối với nước mặt (sông, hồ...)
dùng cho cấp nước; loại B dùng cho các mục đích khác.
Mẫu số là TCVN 5944 - 1995 đối với nước ngầm.
Mẫu số là TCVN 5943 - 1995 đối với nước biển ven bờ.
Chất lượng môi trường được đánh giá theo 4 mức ô nhiễm: sạch - không ô
nhiễm, ô nhiễm nhẹ, ô nhiễm trung bình và ô nhiễm nặng. Dùng ký hiệu màu để thể
hiện các mức ô nhiễm: màu trắng - không ô nhiễm, màu xanh - ô nhiễm nhẹ, màu
vàng - ô nhiễm trung bình và màu đỏ - ô nhiễm nặng.
BẢN ĐỒ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
Bản đồ dự báo chất lượng môi trường thành lập theo phương pháp lập bản
đồ hiện trạng chất lượng môi trường, nhưng trong bản đồ dự báo chỉ sử dụng số liệu
và dữ liệu dự báo đã tính toán được.
Tính toán tải lượng ô nhiễm.
Khối lượng các chất thải vào môi trường được tính toán căn cứ vào hiện
trạng môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Có thể sử dụng hệ số thải
trung bình ở một số tỉnh, hoặc giá trị trung bình của Việt Nam cho công việc này.
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[19]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tải lượng các chất ô nhiễm có thể tính theo phương pháp đánh giá nhanh của
mô và vị trí địa điểm các bãi xử lý chôn lấp rác.
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[20]
Quy hoạch môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Đối với quy hoạch môi trường thành phần (6) đã tập trung rà soát mạng lưới
quan trắc môi trường quốc gia trên địa bàn vùng. Xác định bổ sung các vị trí quan
trắc môi trường cần thiết.
Bản đồ quy hoạch môi trường riêng cho từng thành phần được thành lập
cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch môi trường tổng hợp.
BẢN ĐỒ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỔNG HỢP
Căn cứ dữ liệu: Đây là thành quả quan trọng nhất của công tác quy hoạch
môi trường vùng, là kết quả tích hợp các bản đồ chất lượng môi trường, bản đồ
phân vùng và các bản đồ quy hoạch môi trường thành phần.
Tỷ lệ bản đồ: Được lựa chọn phù hợp với quy mô diện tích của vùng và yêu
cầu của việc lập quy hoạch môi trường.
Phương pháp thành lập: Kết hợp các phương pháp của bản đồ học và thực
hiện bằng công cụ GIS với sự chọn lựa các lớp thông tin môi trường quan trọng, đặc
trưng nhất cho vùng quy hoạch. Sử dụng các phần mềm phổ biến: SUFER, Map
Info, Arc View...
Chú giải bản đồ: Bản đồ quy hoạch môi trường tổng hợp có nội dung phong
phú, chứa đựng nhiều loại thông tin, vì vậy trong chú giải bản đồ có thể sử dụng
nhiều nhóm ký hiệu khác nhau: màu sắc, đường nét, hình, biểu tượng, chữ số và ký
trường vào trong mọi cấp độ lập quy hoạch.
Việc lồng ghép công tác quy hoạch kinh tế và môi trường có một bề dày lịch
sử lâu dài. Bắt nguồn từ các lý thuyết về quy hoạch của nhà xã hội học nguời Pháp
– Le Play (1877), nhà quy hoạch người Scotlen – Sir Patrick Geddes, Lewis
Mumford người Mỹ, và sau này là Ian McHarg tác giả của Design with Nature. Quy
hoạch môi trường được thực sự chú ý từ khi xuất hiện “làn sóng môi trường” ở Mỹ
vào những năm 60, khi mà các quốc gia trên thế giới quan tâm một cách nghiêm túc
đến các vấn đề môi trường trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển.
Từ những năm cuối thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, Quy hoạch môi trường đã
có mối quan tâm của quốc tế bởi vì suy thoái môi trường ngày càng gia tăng trên thế
giới. Quy hoạch môi trường đã phát triển rất sớm tại các nước có nền khoa học phát
triển như Pháp, Mỹ, Nga…và sau đó là các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc
và Trung Quốc…Ngoài ra, lĩnh vực quy hoạch môi trường cũng được các tổ chức
tài chính lớn như ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)`
quan tâm trong việc đưa ra quyết định hỗ trợ tài chính cho các nước trong quá trình
phát triển kinh tế; cũng như ban hành nhiều tài liệu hướng dẫn và giới thiệu kinh
nghiệm về quy hoạch môi trường ở nhiều nước trên thế giới.
Tại Châu Mỹ La tinh: Báo cáo QHMT tổng hợp phát triển vùng được thực
hiện bởi cơ quan phát triển quốc tế Mỹ (năm 1984). Báo cáo này chỉ rõ sự cần thiết
phải kết hợp quản lý môi trường vào trong PTBV kinh tế vùng ngay từ đầu.
Tại Châu Á: Từ năm 1984 các dự án diễn ra tại Indonesia, Hàn Quốc,
Philippin, Malaysia và Thái Lan đã bước đầu kết hợp kinh tế với môi trường.
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655
[22]
hồ
QHTTMT
lưu
vực sông Hàn
(Hàn Quốc)
Lưu vực
sông
Dự án PTBV
vùng ven biển
phía đông (Thái
Lan)
Vùng ven
biển
Quy hoạch sử
dụng đất tối ưu
Vùng đầm
và QHMT vùng
lầy
Segara Anakan
(Indonesia)
Dự án cải thiện
môi trường thung
lũng
Klang
(Malaysia)
người)
Ghi chú
1984
Quy hoạch
cải thiện
chất lượng
nước vùng
3.820
1985
QHMT
vùng
12.000
318
Ít chú ý môi
trường đô thị,
công nghiệp
1985
QHMT và
kinh tế
bảo tồn tài
nguyên sinh
thái
2.465
Thiếu sự tham
gia của các tổ
chức chính
phủ
700
Thiếu về kiểm
soát ô nhiễm
môi trường
nước
1986
QHMT
vùng
1986
QHMT và
kinh tế
vùng
1987
Đề cương luận văn cao học
Lớp: Cao học Quản lý môi trường
Học viên: Châu Ngọc Cẩm Vân
MSHV: 02608655