TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÀI TẬP MÔN QUY HOẠCH MÔI
TRƯỜNG
GV: ThS. Hoàng Thị Mỹ Hương
Sinh viên thực hiện: Nhóm 5
Võ Thị Minh Thạnh (NT) 11149519
Lương Thị Thanh Tâm 11149328
Trương Thị Sang 11149506
Lê Thị Thu Thùy 11149525
Đoàn Phương Thảo 11149517
Nguyễn Thị Bích Thảo 11149338
Lê Thị Kim Thu 11149358
Vũ Thị Song 11149320
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
TP.HCM, tháng 5 năm 2014
MỤC LỤC
2. Phân vùng lãnh thổ đã chọn và giải thích cơ sở phân vùng: 3
2.1. Phân vùng lãnh thổ: 3
2.2. Cơ sở phân vùng: 3
3. Đánh giá hiện trạng môi trường vùng lãnh thổ: 5
3.1. Thông tin chung: 5
3.1.1. Điều kiện tự nhiên: 5
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên: 10
3.1.3. Điều kiện KT-XH: 14
3.1.5. Bối cảnh phát triển chung của huyện Thống Nhất: 24
3.2. Thông tin chuyên ngành: 32
3.2.1. Thông tin về chất lượng môi trường thành phần: 32
3.2.2. Công tác quản lí, bảo vệ môi trường và tài nguyên: 41
3.3. Xác định các vấn đề môi trường cấp bách: 44
5.Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thống
Nhất giai đoạn 2011-2015 và định hướng giai đoạn 2015-2020 54
/>NewsId=141&CatId=29 54
Mở đầu:
Huyện Thống Nhất (tỉnh Đồng Nai) là huyện mới được thành lập và đi vào
hoạt động năm 2004. Quá trình phát triển kinh tế đã làm nảy sinh nhiều vấn đề
môi trường nghiêm trọng. Môi trường đất, nước, không khí ở các đô thị, khu công
nghiệp tập trung và các khu đông dân cư đang bị suy thoái, ô nhiễm, tài nguyên
thiên nhiên, đa dạng sinh học đang bị cạn kiệt, sự cố môi trường có chiều hướng
gia tăng. Để giảm thiểu các tác động tiêu cực do quá trình phát triển kinh tế -xã
hội đến môi trường cũng như như nâng cao hiệu quả công tác Quản lí môi trường,
cần thiết phải có quy hoạch môi trường và định hướng sao cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thống Nhất.
2. Phân vùng lãnh thổ đã chọn và giải thích cơ sở phân vùng:
2.1. Phân vùng lãnh thổ:
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tiềm năng phát
triển kinh tế – xã hội, cũng như để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lí,
giảm áp lực gia tăng dân số cho các cụm dân cư hiện hữu chúng tôi tiến hành phân
chia huyện Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai thành 3 vùng phát triển như sau:
• Vùng I: Địa bàn bao gồm xã Quang Trung, xã Gia Kiệm Và xã Bàu
Hàm 2.
• Vùng II: Địa bàn bao gồm 4 xã Gia Tân1, Gia Tân 2, Gia Tân 3 và
xã Xuân Thiện.
• Vùng III: Địa bàn bao gồm 3 xã Xuân Thạnh, xã lộ 25 và xã Hưng
Lộc.
2.2. Cơ sở phân vùng:
• Vùng I: Đây là vùng phát triển đô thị, công nghiệp và dịch vụ.
Trên quan điểm phát triển bền vững, hướng tới một trung tâm
kinh tế- văn hóa- chính trị tại huyện Thống Nhất hiện tại và lâu
dài.
thường xảy ra ngập úng cục bộ vào mùa mưa nên không thích
hợp cho trồng cây công nghiệp.
Tài nguyên rừng: rừng của huyện trong những năm qua có xu
hướng giảm dần, đên nay chỉ còn 316,1074 ha rừng trồng tập
trung, phân bố lớn ở Gia Tân 1.
Có QL20 chạy qua => thuận lợi cho việc buôn bán và các hoạt
động dịch vụ.
Địa hình đồi núi có, có mặt bằng thuận lợi cho phát triển chăn
nuôi tập trung và đem lại hiệu quả cao.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo => thuận lợi cho việc
phát triển các loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao.
• Vùng III: Đây là vùng phát triển cây công nghiệp dài ngày
( điều, cao su), chăn nuôi bò tập trung. Trung tâm tiểu vùng đặt
tại trung tâm cụm xã lộ 25.
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 4
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
Tài nguyên đất: Có đất đỏ vàng: đất có thành phần cơ giới nặng,
đất chua (Ph
H2O
= 5-6, pH
kCl
= 4-5); đạm, lân tổng số và mùn khá
giàu. Tuy nhiên đất nghèo kali. Đây là loại đất đồi núi tốt nhất
nước ta, thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày như: cây ăn
quả, cà phê
Tài nguyên nước ngầm có chất lượng và trữ lượng khá. Mạng
lưới sông suối phong phú.
Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo: nóng ẩm, mưa
nhiều rất thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng có giá trị
kinh tế cao, và cho năng suất chất lượng cao như cây cao su, tiêu,
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 5
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
xã phân bố dọc theo quốc lộ 1A và quốc lộ 20 ( ngoại trừ xã Lộ 25 và xã
Tân Thiện) rất thuận lợi trong việc giao thông giữa các vùng.
Bảng1: phân vùng đơn vị hành chính huyện Thống Nhất
STT Đơn vị
Diện tích
(km
2
)
Tỷ lệ (%)
1 Bàu hàm 2 20,19 8,17
2 Gia Kiệm 33,26 13,45
3 Gia Tân 1 20,66 8,35
4 Gia Tân 2 14,52 5,9
5 Gia Tân 3 19,04 7,70
6 Hưng Lộc 21,08 8,53
7 Lộ 25 19,52 7,89
8 Quang Trung 36,48 14,76
9 Xuân Thạnh 31,23 12,64
10 Xuân Thiện 31,18 12,61
Toàn Huyện 247,17 100,00
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 6
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
Hình : Bản đồ hành chính Huyện Thống Nhất ( Đồng Nai)
Những lợi thế và hạn chế:
• Lợi thế:
Huyện là nơi hội tụ của các đầu mối giao thông quốc gia quan trọng,
nối huyện với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam
và khu vực Nam Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ nên khá thuận lợi trong
) được sữ dụng cho trồng cao su chỉ
còn khoảng 5000 ha sữ dụng cho trồng lúa và rau màu; khu vực sườn thoải ( 8 –
15
0
) chũ yếu trồng cây lâu năm và khu vực đất dốc ( >15
0
), bao gồm núi Sóc Lu,
Võ Dõng và Bình Lộc, phần lớn diện tích sữ dụng cho trồng chuối và các cây lâu
năm khác.
3.1.1.3. Thổ nhưỡng:
• Đất đai của huyện Thống Nhất phần lớn là đất bazan, phân bố trên
địa hình tương đối bằng hoặc ít dốc, thuận lợi đễ hình thành các vùng chuyên canh
cây công nghiệp. Đất bazan trong khu vực có tỉ lệ diện tích lớn bị lẫn nhiều sỏi sạn
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 7
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
và đá lộ đầu, hiện đang được trồng điều, cây ăn quả, cây rừng; đất bazan tầng dày
( loại tốt) đã được sữ dụng trồng cao su, số ít là cây ăn trái. Đến nay, hầu hết diện
tích tự nhiên đã được sử dụng, cơ cấu đất nông nghiệp có chiều hướng ổn định.
• Tại thời điểm năm 2005, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là
24.717 ha, đất nông nghiệp 21.608 ha (87.4%) trong đó: đất cây hang năm
4.796ha, cây lâu năm 16.363 ha, đất lâm nghiệp 316 ha, đất nuôi trồng thủy sản 85
ha; đất phi nông nghiệp 2.916 ha (11.8%); đất chưa sử dụng 193 ha ( 0,8%). Trong
phần diện tích đất cây trồng hằng năm, đất lúa chiếm 1.879 ha, đất màu chiếm
2351 ha.
• Các khu vực đất tốt đã được sử dụng trồng cây cao su và do Công
Ty Cao Su quản lý, các khu vực đất thấp thường nằm cạnh các suối lớn và đang
trồng cây hàng năm ( chuyên lúa và lúa màu); việc xác định các khu vực chăn nuôi
cần hướng vào các khu vực trồng cây lâu năm có chất lượng kém hiện đang trồng
điều và cây ăn quả. Với cơ cấu sử dụng đất như trên , vấn đề hạn chế đến sự lựa
chọn địa điểm và quy mô của từng khu vực chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào các quy
C và phân bố đều theo mùa nên thuận
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 8
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
lợi cho các cây trồng phát triển và đa dạng hóa cây trồng, đặt biệt là
cây trồng nhiệt đới.
Bảng 3: Các chỉ tiêu về khí hậu.
Với đặc điểm khí hậu nêu trên , hầu hết cây trồng – vật nuôi đều thiếu nước
trong mùa khô. Trong quy hoach cần quan tâm đến việc khai thác nguồn nước
phục vụ cho sinh hoạt vá sản xuất.
• Chế độ thủy văn:
Thủy văn chịu sự chi phối ảnh hưỡng của khí hậu và điều kiện địa hình.
Mùa mưa của huyện chia ra 2 mùa rõ rệt là mùa lũ và mua khô. Mùa lũ làm tăng
nguồn nước dự trữ trong các dòng chảy và nước ngầm, ít xảy ra hiện trượng lũ
quét.
Theo đặc diểm thủy văn Đồng Nai thì huyện Thống Nhất mới có modul
dòng chảy bình quân năm đạt 30 – 35 l/s/km
2
, modul dòng chảy bình quân mùa lũ
đạt 60 – 70 l/s/km
2
và mùa cạn đạt 10 – 12 l/s/km
2
.
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên:
• Tài nguyên đất
Trên cơ sở bản đồ đất tỉnh Đồng Nai tỷ lệ 1/50.000 ( đơn vị thực hiện: Phân
Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp Miền Nam) xây dựng bản đồ đất , xây
dựng theo theo FAO/UNESCO và kết quả điều tra, chỉnh lý bổ sung xây dựng bản
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 9
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
trăm (%)
I AN Nhóm đất đá bọt núi lửa Andosols 65,67 0,27
1 ANH Đất đá bọt điển hình Haplic Andosols 65,67 0,27
II FR Nhóm đất đỏ vàng Ferrasols 12.050,93 48,75
2 FRr Đất đỏ thẩm Rhodic Ferrasols 7.556,78 30,57
3 FRx Đất đỏ vàng Xathic Ferrasols 4.494,15 18,18
III LP Nhóm đất tầng mỏng Leptosols 170,65 0.69
4 LPd Đất tầng mỏng chua Dystruc Leptosols 170,65 0.69
IV LV Nhóm đất đen Luvisols 11.321,31 45,8
5 LVf Đất đen có tầng kết von Ferrics Luvisols 4.032,84 16,31
6 LVg Đất đen có gley Gleys Luvisols 2.333,89 9.45
7 LVx Đất nâu thẫm Chromic Luvisols 4.954,53 20.04
V Đất sông suối, hồ đập 1.112,23 4,5
Tổng cộng: 24.720,79 100
Hầu hết đất đai được hình thành trên đá mẹ bazan có độ phì nhiêu tương
đối khá, được phân cấp theo nhóm như sau:
Nhóm đất đá bọt ( andosols – AN): loại đất này có diện tích đất nhỏ
65,67 ha chiếm 0,27% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố tập trung quanh
miệng núi lữa Võ Dõng. Đất có thánh phấn cơ giới trung bình, đất ít chua ( pH
H20
=
6,5 – 7,0; pH
KCl
= 5,5 – 5,6); đạm, lân tổng số và mùn giàu, nhưng do phân bố trên
địa hình dốc nên đất bị rữa trôi mạnh. Mặt khác, loại đất này có tỹ lệ đá lẫn cai
( 69 – 90%) nên không có khả năng cơ giớ hóa làm đất.
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 10
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
Nhóm đất đỏ vàng ( Ferrisols – FR): nhóm đất này có diên tích lớn
nhất 12.050,93 ha, chiếm 48,75% diện tích tự nhiên trên toán huyện, phân bố chủ
Rừng của huyện trong những năm qua có xu hướnng giảm dần cả diện tích
và trữ lượng, đến nay chỉ còn 316,1074 ha rừng trồng tập trung, phân bố lớn ở xã
Gia Tân 1.
Các khu vực núi cao chủ yếu là trồng chuối, điều và một số cây lâu năm
khác. Trong tương lai, cần chú trọng phủ xanh các khu vực núi caio bằng các cây
công nghiệp lâu năm hoặc trồng rừng nhắm hạn chế sói mòn, bảo vệ đất đai.
• Tài nguyên nước:
Tài nguyên nước mặt:
- Nguồn nước sông suối: Mạng lưới sông, suối trong phạm vi huyện
có mật độ khá dày và phân bố tương đối đều, nhưng phần lớn là dốc và ngắn,
trong đó các hệ thống sông suối lớn như:
Sông Nhạn, phân bố ở khu vực phía nam huyện (xã Lộ 25 )
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 11
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
Suối Gia Rung, phân bố ở khu vực phía Đông các xã Gia Tân
1 – 3 .
Suối Gia Đức, phân bố khu vực xã Quang Trung.
- Các suối này có lưu lượng dòng chảy rất lớn giữa mùa lũ và mùa
kiệt ( trung bình vào mùa lũ có thể đạt 30 – 35 l/s/km
2
, nhưng mùa kiệt chỉ còn 10
– 12 l/s/km
2
).
- Các nhánh suối nhỏ khác thường là cạn kiệt vào mùa khô. Hiện nay,
nhân dn6 trong huyện đang tận dụng đến mức tối đa khá năng xây dựng các hồ
chứa, đập dâng nhỏ để phục vụ sản xuất nông nghiệp nhưng ở mức độ rất hạn chế.
- Nguồn nước hồ đập: Ngoài một phần hồ Trị An thuộc xã Gia Tân 1
thì trên địa bàn huyện hiện có 17 công trình đập dâng và hồ chứa nhỏ, khả năng
tưới theo thiết kế khoảng 800 – 900 ha đất nông nghiệp, chủ yếu lá tưới lúa.
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
Là một huyện thuộc Đông Nam Bộ có đồng bằng và đồi núi nên có
nhiều cảnh quan đẹp để phát triển du lịch. Công nghiệp của huyện chưa phát triển
nên mức độ ô nhiễm chưa đáng kể. tuy nhiên do hệ thống thoát nước kém gây
ngập úng cục bộ vào mùa mưa ( khu vực Kiệm Tân). Do việc sử dụng phân bón,
nông dược chưa hợp lí và việc phân bố dân cư dọc theo lộ nên dễ bị ô nhiểm bụi
và tiếng ồn cũng như chất thải nhiên liệu là các nguyên nhân ô nhiễm chính hiện
nay.
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:
• Lợi thế:
- Huyện Thống Nhất có vị trí địa lí thuận lợi cho việc phát triển kinh
tế vá sản xuất nông sản.
- Khí hậu rất thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng có giá trị
kinh tế cao, cho năng suất và chất lượng cao nếu đủ nước tưới vào mùa khô.
- Tài nguyên đất có khả năng sản xuất nông nghiệp khá nhiều, nếu sử
dụng khai thác hợp lý nguổn tài nguyên này và có những biện pháp đầu tư đúng
mức sẽ góp phần không nhỏ vào quá trình đẩy mạnh tốc độ phát triển của huyện.
- Tài nguyên nước ngầm có chất lượng và trữ lượng khá nhưng phân
bố sâu, nguồn nước mặt từ hồ đập và sông suối phong phú; nếu được đầu tư thích
đáng về thủy lợi sẽ tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp, các nghành kinh tế và
nước sinh hoạt.
- Tài nguyên khoáng sản tuy không phong phú về chủng loại nhưng
đá xây dựng đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
• Hạn chế:
- Lượng bốc hơi vào mùa khô chiếm tỉ lệ khá cao, gây ra tình trạng mất cân
đối nghiêm trọng về chế độ ẩm trong mùa khô, ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh
trưởng và phát triễn của cây trồng.
- Đất đai nhiều vùng không bằng phẳng, độ dốc cao gây sói mòn rửa trôi lớn.
- Phần đất đai có độ dốc cao nhưng chủ yếu được sữ dụng để trồng chuối,
cây công nghiệp, những năm gầnn đây rừng có xu hướng giảm. Trong quy hoạch
ổn định và đạt tốc độ tăng trưởng cao (12,5% năm).
Công nghiệp thương mại:
Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 89.450
triệu đồng, tăng khoảng 11 % so với cùng kì năm 2012.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2013
ước đạt: 1.241 triệu đồng, tăng khoảng 10% so với cùng kỳ, đạt 42% kế hoạch
năm.
Tiểu thủ công nghiệp:
Ngành nghề cưa xẻ gỗ: xã Xuân Thiện, xã Lộ 25, xã Hưng Lộc, xã Quang
Trung, xã Gia Kiệm, xã Gia Tân 1, xã Gia Tân 2, xã Gia Tân 3. Ngành nghề cưa
xẻ gỗ trên địa bàn huyện có tiềm năng phát triển tạo thu nhập cao và tạo ra nhiều
việc làm cho người lao động. Nhưng bên cạnh đó, cũng còn gặp nhiều khó khăn về
nguồn điện sản xuất, nguồn nguyên liệu để duy trì hoạt động quanh năm. Hiện
nay, hầu hết các cơ sở chỉ hoạt động sản xuất khoảng 6 đến 7 tháng trong năm, gây
khó khăn trong việc duy trì lao động có tay nghề.
Ngành nghề may thêu: Hầu hết các cơ sở may thêu trên địa bàn huyện đều
ở dạng may gia công nhỏ. Chỉ có 2 cơ sở có quy mô vừa là cơ sở may thêu Hiệu
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 14
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
Uy ở xã Gia Tân 1 chuyên may thêu áo dài xuất khẩu 100% sang Đức, và cơ sở
may của ông Trần Văn Yên chuyên may gia công áo quần xuất khẩu.
Ngành nghề chế biến nông sản: Các xã Xuân Thiện, Xuân Thạnh, Bàu Hàm
2, Hưng Lộc, Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Lộ 25 đều có những cơ sở xay xát nhưng
chỉ với quy mô nhỏ chủ yếu xay xát gia công cho nông dân tại địa phương. Xã Gia
Kiệm có các cơ sở sấy chuối, làm bún, sấy khô đóng gói rau quả. Trong đó có
Công ty TNHH Gia Kiệm có quy mô sản xuất vừa, có sản phẩm đa dạng như:
chôm chôm đóng hộp, bột càrốt, hành sấy, xã Quang Trung có một vài cơ sở xay
xát, làm bún nhỏ tiêu thụ tại địa phương. Xã Gia Tân 3 có vài cơ sở xay xát, làm
bún, giò chả, tách hạt điều.
Dịch vụ:
tư lưới điện hạ thế nằm trong danh mục đã đăng ký được UBND tỉnh hỗ trợ
50% vốn chi phí xây dựng đầu tư. 50% vốn chi phí xây dựng đầu tư huy
động nhân dân đóng góp.
- Xã Bàu Hàm 2 hoàn tất 08 tuyến đường (chiều dài 3,3km) cần đầu
tư lưới điện hạ thế nằm trong danh mục đã đăng ký được ngành điện hỗ trợ
50% vốn chi phí xây dựng đầu tư. 50% vốn chi phí xây dựng đầu tư còn lại
huy động nhân dân đóng góp.
Các xã vùng đồng bào dân tộc:
- Xã Xuân Thiện hoàn tất 06 tuyến đường (chiều dài 5,2km) cần đầu
tư lưới điện hạ thế nằm trong danh mục đã đăng ký được UBND tỉnh hỗ trợ
50% vốn chi phí xây dựng đầu tư. 50% vốn chi phí xây dựng đầu tư còn
huy động nhân dân đóng góp.
- Xã Xuân Thạnh có 04 tuyến đường (chiều dài 2,7km) cần đầu tư
lưới điện hạ thế nằm trong danh mục đã đăng ký được ngành điện hỗ trợ
50% vốn chi phí xây dựng đầu tư. 50% vốn chi phí xây dựng đầu tư còn lại
UBND xã phải huy động nhân dân đóng góp. Dự kiến hoàn thành nghiệm
thu đóng điện trong quý 3 năm 2013.
- Kế hoạch điện trung thế nông thôn năm 2013 đang được ngành
điện khảo sát lập dự án đầu tư.
Hệ thống lưới điện hiện nay trên địa bàn huyện cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn
kỹ thuật của ngành và nhu cầu sinh hoạt cho các hộ dân. Tuy nhiên việc đầu tư
lưới điện trung thế cấp điện cho các khu vực chăn nuôi và sản xuất còn nhiều hạn
chế về bán kính cấp điện cũng như chất lượng điện bị yếu và quy mô điện 01 pha
là chủ yếu. Do dó, ở những khu vực có hệ thống mạch nước ngầm sâu cần sử dụng
thiết bị điện 03 pha, khi sử dụng thiết bị điện 01 pha rất khó khai thác.
Hệ thống giao thông:
Hệ thống giao thông chính của huyện là đường bộ và đường sắt. Các tuyến
đường bộ trên địa bàn huyện gồm có các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường
huyện và hệ thống đường giao thông nông thôn các xã. Về quốc lộ có 2 tuyến
chính là QL1 và QL20 đi qua với chiều dài 25.5 km, kết cấu đường bê tông nhựa.
Công trình văn hóa-thể thao:
Các công trình văn hóa- thể thao cấp huyện thuộc khu trung tâm hành chính
huyện đang có kế hoạch đầu tư. Các công trình văn hóa- thể thao cấp xã, hiện có
5/10 xã có trung tâm văn hóa ( Gia Tân 2, Quang Trung, Lộ 25, Hưng Lộc, Xuân
Thiện) và 5/10 xã có sân bóng đá, trong đó có 3 sân đạt tiêu chuẩn về quy mô đất
đai( Quang Trung 1 ha, Lộ 25 1,7ha, Xuân Thiện 3,265ha), 2 sân còn lại cần mở
rộng quy mô diện tích ( Hưng Lộc 0,605 ha, Xuân Thạnh 0,581 ha). Tuy nhiên,
việc bố trí đất đai cho các công trình văn hóa-thể thao của các xã hiện rất khó khăn
và chi phí cho việc đền bù rất cao.
Hệ thống cấp nước:
Hiện nay, để cung cấp đủ nước sinh hoạt và công nghiệp, sản xuất cho các
huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong đó có huyện Thống Nhất, nguồn khai thác
chủ yếu là nước mặt và chỉ tập trung ở một số đơn vị có năng lực, cụ thể : Cung
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 17
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
cấp nước sinh hoạt và công nghiệp do Cty TNHH MTV Cấp nước Đồng Nai đầu
tư xây dựng 14 nhà máy cung cấp nước, công suất 222.500m
3
/ngày. Cung cấp
nước sạch nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn
đầu tư 06 hệ thống, công suất 4.030m
3
/ngày và 113 công trình nhỏ lẻ, công suất
18.314,2m
3
/ngày.
Ngoài ra, ở những nơi chưa có hệ thống nước máy cung cấp người dân phải
khoan hoặc đào giếng để lấy nước.
Bưu chính- viễn thông:
Mạng lưới bưu chính viễn thông nhưng năm qua cả huyện phát triển khá
- Điểm tuyến QL 1A, Km 1828+800 xã Xuân Thạnh (bên trái tuyến hướng
Biên Hòa - Long Khánh.
Hệ thống kinh doanh LPG:
Mạng lưới kinh doanh LPG phát triển chậm về số lượng điểm kinh doanh.
Hiện nay, trên địa bàn huyện có 53 điểm kinh doanh LPG. Trong 6 tháng đầu năm,
Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp Sở Công thương thẩm định và cấp 03 giấy đủ
điều kiện kinh doanh LPG, nâng tổng số cơ sở kinh doanh có giấy đủ điều kiện
kinh doanh PLG lên 39 cơ sở, còn 14 cơ sở kinh doanh chưa có giấy đủ điều kiện
kinh doanh.
• Xã hội:
Dân số:
Thống Nhất là một huyện trung du thuộc tỉnh Đồng Nai. Theo thống kê
năm 2007, huyện có diện tích 247,17 km², dân số 155.790 người, mật độ dân số
630 người/km². Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 12,0 ‰. Địa
bàn huyện có nhiều thành phần dân tộc cộng cư: Kinh, Hoa, Nùng, Chơro, Tày,
Khơme, người ngoại quốc, …; trong đó người Kinh chiếm đa số.
Bảng 5: Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính.
1 Xã Gia Tân 1 3 20,66 15.090 730
2 Xã Gia Tân 2 5 14,52 15.363 920
3 Xã Gia Tân 3 4 19,04 21.186 1.112
4 Xã Gia Kiệm 7 33,26 22.573 679
5 Xã Quang Trung 7 36,48 22.241 610
6 Xã Bàu Hàm 2 5 20,19 19.303 956
7 Xã Hưng Lộc 4 21,08 9.638 457
8 Xã Lộ 25 6 19,52 12.267 828
9 Xã Xuân Thạnh 3 31,23 10.209 327
10 Xã Xuân Thiện 2 31,18 9.920 318
Toàn huyện: 46 247,17 155.790 630
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thống Nhất năm 2007)
Tôn giáo:
của các trường đã được kiên cố hóa. Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ công tác
giảng dạy cũng được đầu tư, đẩy mạnh ứn dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
hiệu quả. Hiện nay, toàn huyện không còn lớp học ca 3.
Không những cơ sở vật chất các trường được đầu tư kiên cố mà vấn đề
nâng cao chất lượng giáo viên cũng được chú trọng nhiều, được coi là nhiệm vụ
hàng đầu của ngành. Hiện nay tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn của các cấp học đạt trên
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 20
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
70%. 100% cán bộ giáo viên được đào tạo các lớp nâng cao về chính trị. 10/10 xã
giữ vững đạt chuẩn quốc gia về công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học,
THCS. Chất lượng học sinh giỏi hàng năm đạt 15-20% trong tổng số 34000 học
sinh của huyện. (theo Ngành giáo dục và đào tạo huyện Thống Nhất- sau 10 năm
“Trồng người”)
Văn hóa-thể thao:
Các hoạt động văn hóa, thông tin thể dục thể thao những năm gần đây có
nhiều tiến triển, phát huy được tính giáo dục, tuyên truyền và phục vụ thiết thực
nhiệm vụ chính trị của huyện. Các thành tựu đáng ghi nhận:
- Gia tăng số lượng thư viện, phong đọc sách.
- Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được triển
khai rộng khắp.
- Phong trào thể dục thể thao được duy trì thường xuyên, hàng năm đều tổ
chức các cuộc hội thao nhân các ngày lễ lớn.
An ninh-quốc phòng:
Thực hiện NQ 08/TW về công tác an ninh, quốc phòng trong tình hình mới,
huyện đã tổ chức, xây dựng lực lượng an ninh-quốc phòng từ cấp huyện xuống
cấp xã và thôn xóm, triển khai tốt về quản lý hộ khẩu, cấp phát CMND và lập lại
trật tự an toàn giao thông, tăng cường công tác phòng chống cháy nổ, quản lý chặt
chẽ các ngành nghề kinh doanh đặc biệt, ngăn chặn và hạn chế đến mức thấp nhất
các tệ nạn xã hội.
Nhận xét:
3.1.4. Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất:
Bảng 6: Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện
ThốngNhất.
ST
T
Chỉ tiêu
Hiện trạng
năm 2010
Quy hoạch đến năm 2020
Cấp tỉnh
phân bổ
Huyện
xác
Tổng số
Diện tích
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
Tỷ lệ
(%)
1 Đất nông nghiệp 20.950,36 84,74 17.550,06 17.550,06 70,99
Trong đó:
1.1 Đất trồng lúa 1.300,75 6,21 1.195,82 1.195,82 6,81
Đất chuyên trồng lúa
nước
1.002,52 4,79 1.040,25 1.040,25 5,93
1.3 Đất trồng cây lâu năm 17.363,38 82,88 13.878,56 13.878,56 79,08
1.4 Đất rừng phòng hộ 106,55 0,51 277,55 277,55 1,58
1.6 Đất rừng sản xuất 17,02 0,08 0,00 0,00 0,00
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản 125,11 0,60 121,78 121,78 0,69
2.7
Đất sản xuất vật liệu xây
dựng, gốm sứ
215,26 5,85 351,61 351,61 4,96
2.8 Đất di tích danh thắng 10,00 10,00 0,14
2.9
Đất bãi thải, xử lý chất
thải
11,03 0,30 130,73 130,73 1,84
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 39,88 1,08 40,18 40,18 0,57
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 61,26 1,66 117,63 117,63 1,66
2.12 Đất có MNCD 715,38 19,44 778,66 778,66 10,98
2.13 Đất phát triển hạ tầng 906,93 24,65 1.745,63 1.745,63 24,63
Trong đó:
- Đất cơ sở văn hoá 19,88 2,19 44,58 44,58 2,55
- Đất cơ sở y tế 5,28 0,58 8,73 8,73 0,50
- Đất cơ sở giáo dục, đào
tạo
36,68 4,04 86,33 86,33 4,95
- Đất cơ sở thể dục - thể
thao
12,04 1,33 37,09 37,09 2,12
2.14 Đất ở nông thôn 988,31 26,86
2.112,6
2
2.112,62 29,80
2.15 Đất ở đô thị 96,50 96,50 1,36
3 Đất chưa sử dụng 93,76 0,38 84,74 84,74 0,34
4 Đất đô thị 1.413,54 1.413,54 5,72
5
khăn, song kết quả thực hiện Nghị quyết của Huyện ủy và HĐND Huyện nhiều
mục tiêu quan trọng đã đạt được. Nền kinh tế huyện tiếp tục tăng trưởng, tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) tăng 6,8% so với năm 2003, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
đúng hướng, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng từ 9,1% đến 10,8%,
dịch vụ tăng 38,8%, GDP bình quân đầu người đạt 4,867 triệu đồng/ năm. Giá trị
sản xuất của các ngành đều có mức tăng trưởng cao và vượt mục tiêu Nghị quyết
Đảng bộ Huyện đề ra. Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ bản được triển
khai thực hiện tốt, có hiệu quả. Lĩnh vực văn hóa-xã hội có nhiều chuyển biến tích
cực và được đẩy mạnh…
Tuy nhiên, trên từng hoạt động cụ thể, lĩnh vực vẫn còn một số khó khăn,
hạn chế như: tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và giá trị gia tăng ngành dịch vụ tuy
vẫn duy trì được mức tăng trưởng nhưng vẫn chưa đạt chỉ tiêu mà Nghị quyết
HĐND Huyện đề ra. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vẫn còn gặp khó
khăn khi việc vay vốn đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ vẫn còn chậm. Trong
sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhìn chung vẫn còn chậm, lúng
túng. Lĩnh vực văn hóa - xã hội tuy đạt được nhiều tiến bộ song vẫn còn những
vấn đề bất cập như: đào tạo nghề, giải quyết việc làm, huy động quỹ đền ơn đáp
nghĩa, xóa đói giảm nghèo, phòng chống lụt bão đạt thấp. Một số tệ nạn xã hội có
lúc, có nơi vẫn chưa được đẩy lùi; công tác bảo đảm an toàn giao thông tuy đã
được quan tâm đúng mức nhưng tình hình vẫn còn diễn biến phức tạp. Trong quản
lý điều hành, một số đơn vị kỷ luật hành chính chưa nghiêm, thực hiện chế độ báo
cáo không kịp thời, chưa tham mưu cho UBND Huyện chỉ đạo điều hành, còn thụ
động và chờ cấp trên chỉ việc….
Đến quyết tâm bứt phá:
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 24
Bài tập nhóm Quy hoạch môi trường – Nhóm 5-T6-123
Trong năm 2012, sản xuất nông nghiệp không ngừng tăng trưởng, giá trị sản
xuất ngành nông - lâm – thủy sản đạt 690 tỷ đồng (tăng 4,9% so với năm 2011);
sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp đạt 382 tỷ đồng (tăng 25.6%). Hoạt
động thương mại - dịch vụ phát triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về sản
GV: ThS.Hoàng Thị Mỹ Hương 25