Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên trình độ cao đẳng tại học viện phòng không không quân - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VĂN PHONG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
TẠI HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VĂN PHONG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
TẠI HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hoài

Tên đầy đủ

CBQL

Cán bộ quản lý

GD-ĐT

Giáo dục - Đào tạo

GV

Giảng viên

KT&ĐBCL

Khảo thí & Đảm bảo chấ t lươ ̣ng

KTĐG

Kiểm tra, đánh giá

PKKQ

Phòng không - Không quân

QL

Quản lý


1.3. Một số vấn đề lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên 17
1.3.1. Vài nét về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên trong Quân đội. 17
1.3.2. Vị trí, chức năng, vai trò và nguyên tắc của kiểm tra, đánh giá............... 18
1.3.3. Các hình thức, phương pháp và quy trình kiểm tra - đánh giá................. 25
1.4. Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên trong
học viện, nhà trường đại học quân sự. ............................................................... 29
1.4.1. Nội dung quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
viên trong học viện, nhà trường đại học quân sự. .............................................. 29
1.4.2. Những yêu cầu của quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá của các học
viện, nhà trường Quân đội hiện nay................................................................... 31
Kết luận chương 1............................................................................................... 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRÌNH ĐỘ CAO
ĐẲNG TẠI HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN.................... 32
2.1. Khái quát về Học viện Phòng không - không quân..................................... 32
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
viên trình độ cao đẳng Học viện Phòng không - Không quân…………............ 37
2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng của quản
iii


lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên trình độ cao đẳng………... 37
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động về kiểm tra - đánh giá thường xuyên và
39
định kỳ kết quả học tập của học viên trình độ cao đẳng…………………….....
2.2.3. Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá kết thúc môn học ...................
2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập của học viên trình độ cao đẳng Học viện Phòng không - Không
quân………………………………………………………………………….....
2.3.1. Hệ thống văn bản quản lý ..........................................................................
2.3.2. Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý, đội ngũ

68
69
69

73

cao đẳng………………………………………………………………..............
3.2.3. Tập huấn kỹ năng xây dựng cấu trúc ngân hàng câu hỏi, đáp án cho các
môn học của đối tượng học viên trình độ cao đẳng……………………………
3.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác KTĐG kết quả
học tập của học viên……………………………………………………….....
3.2.5. Nâng cao trình độ chuyên môn cho giảng viên, đội ngũ trợ lý khảo thí
trong quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá………………………………….
3.3. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập của học viên Học viện Phòng không - không
quân………………………………………………………………………….....
Kết luận chương 3……………………………………………………………...
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………………...
1. Kết luận……………………………………………………………………...
2. Khuyến nghị…………………………………………………………………

iv

82
87
90

93
96
97

37
46
48
51
51
52
54
56
57
59
60
64
75
93


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của CBQL, GV về vai trò quan trọng của hoạt động
KTĐG kết quả học tập của trình độ cao đẳng....................................................
Biểu đồ 2.2. Các phương pháp, hình thức thi kết thúc môn học của GV, học
viên.....................................................................................................................
Biểu đồ 2.3. Thái độ không ủng hộ của học viên đối với các phương pháp,
hình thức kiểm tra - đánh giá……………………………………………….....
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp............
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp.......................
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp…………….....
Sơ đồ 1.1. Vị trí của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học......................
Sơ đồ 1.2. Các phương pháp trắc nghiệm..........................................................
Sơ đồ 2.1. Tổ chức biên chế Học viện PKKQ...................................................


binh, hải quân...
Với mục tiêu đào tạo ra những người chỉ huy giỏi về công tác chuyên
môn, đảm nhiệm tốt công tác đảng, công tác chính trị, khả năng thực hành sát
thực tế chiến đấu hiện nay luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu. Chất lượng cán bộ
sỹ quan sau khi ra trường là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó kiểm
tra- đánh giá (KTĐG) kết quả học tập của học viên trong nhà trường đóng một
vai trò đặc biệt quan trọng. Thông qua KTĐG, tạo động lực thúc đẩy hành vi và
thái độ học tập của học viên và từ đó nâng cao kết quả học tập của học viên
đồng thời giúp người học tự đánh giá kết quả học tập của mình, tự giác điều
chỉnh cách thức, phương pháp tự học. Dưới góc độ quản lý giáo dục (QLGD),
những thông tin chính xác, toàn diện về kết quả học tập, rèn luyện của người
học do KTĐG đem lại là những căn cứ thực tiễn hết sức quan trọng để xây
1


dựng nội dung, chương trình, chỉ đạo việc thực hiện dạy học... góp phần cơ bản
vào việc không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
Từ năm 2006, thực hiện chỉ thị số 33/2006/TTg của Thủ tướng Chính
phủ về “Chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”; Nghị quyết số
86/NQ-ĐUQSTW của Đảng uỷ Quân sự Trung ương về công tác GD-ĐT
trong tình hình mới; Nghị quyết chuyên đề của Đảng uỷ Quân chủng PKKQ
về việc chống tiêu cực và bệnh thành tích trong GD, Đảng uỷ, Ban Giám đốc
Học viện PKKQ đã triển khai nhiều biện pháp quản lý (QL) nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động KTĐG kết quả đào tạo. Vì vậy hoạt động KTĐG kết
quả đào tạo học viên nói chung và học viên trình độ đại học nói riêng bước
đầu đã đi vào nề nếp, tính linh hoạt sáng tạo trong hoạt động giảng dạy của
giảng viên (GV) và học tập của học viên cũng được nâng lên. Công tác GDĐT của Học viện có nhiều bước chuyển biến.
Tuy vậy, chất lượng đào tạo của Học viện vẫn chưa đồng đều giữa các
chuyên ngành, các đối tượng. Công tác QL KTĐG vẫn còn những bất cập,
chưa đáp ứng kịp mục tiêu, yêu cầu về đổi mới nội dung, qui trình, chương

chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá
kết quả học tập của học viên trình độ cao đẳng tại Học viện Phòng không Không quân”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp QL hoạt động KTĐG kết quả học tập của học
viên trình độ cao đẳng trong Quân đội nhân dân Việt Nam, nghiên cứu thực
trạng và đề xuất các biện pháp QL hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả
KTĐG kết quả học tập của học viên trình độ cao đẳng tại Học viện PKKQ
góp phần nâng cao chất lượng GD-ĐT của Học viện.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
QL hoạt động KTĐG kết quả học tập của học viên trình độ cao đẳng ở
Học viện PKKQ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QL hoạt động KTĐG kết quả học tập của học viên trình độ
3


cao đẳng tại Học viện PKKQ.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện trạng QL hoạt động công tác KTĐG kết quả học tập của học viên
trình độ cao đẳng ở Học viện PKKQ chưa đạt yêu cầu. Vận dụng một cách
đồng bộ các biện pháp đề xuất trong luận văn về KTĐG quả học tập của học
viên sẽ nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại Học viện PKKQ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá và quản lý công tác
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên tại các học viện, nhà trường
Quân đội
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra - đánh giá và quản lý
công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học viên trình độ cao đẳng tại
Học viện Phòng không - Không quân

Thống kê, so sánh, đối chiếu các số liệu thu thập được bằng các phép
tính thông thường. Một số số liệu phức tạp được xử lý bằng phần mềm
Exel, spss, sau đó chọn các tham số trung bình cộng, phương sai, độ lệch
chuẩn, các hệ số so sánh tương quan, … đưa vào biểu, bảng, sơ đồ minh
họa trong luận văn.
8. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
8.1. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đối tượng là học viên trình độ cao đẳng tại Học viện
PKKQ - Kim Sơn - Sơn Tây - Hà Nội.
8.2. Thời gian nghiên cứu
- Lấy số liệu nghiên cứu, đánh giá của đề tài được thực hiện trong 4
năm học (từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2011-2012).
- Thực tế khảo sát thực trạng biện pháp QL công tác KTĐG kết quả học
tập của học viên trình độ cao đẳng trong năm học 2012– 2013.
8.3. Đối tượng khảo sát
Học viên trình độ cao đẳng và CBQL GD, GV tại Học viện PKKQ.

5


9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác KTĐG và quản lý hoạt động
KTĐG kết quả học tập của học viên trình độ cao đẳng trong các Học
viện, nhà trường Quân đội.
Chương 2: Thực trạng công tác KTĐG và quản lý hoạt động KTĐG kết
quả học tập của học viên trình độ cao đẳng tại Học viện Phòng không không quân
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của học
viên trình độ cao đẳng tại Học viện Phòng không - không quân

kiến qua các kì thi hương, thi hội, thi đình, các cuộc thi chọn người tài, người
có học vấn được tổ chức định kỳ. Bên cạnh đó kết quả của các kì thi thi này
hoàn toàn phụ thuộc vào sự nhận xét chủ quan của giám khảo. Đến thời kỳ
7


Pháp thuộc, nền giáo dục Việt Nam mang tính nô dịch thuộc địa với chủ
trương đào tạo một số ít người làm tay sai, còn đại đa số nhân dân là mù chữ
(chính sách ngu dân để dễ cai trị). Song ở thời kỳ này các kỳ thi tuyển được
tổ chức rất nghiêm túc và được bảo đảm bằng pháp luật, trung tâm khảo thí là
đơn vị độc lập với Bộ GD-ĐT. Công tác KTĐG chất lượng giáo dục luôn gắn
liền với mục tiêu đào tạo của thực dân phong kiến.
Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công đã tạo ra bước ngoặt quan
trọng trong đời sống chính trị - kinh tế - xã hội của nhân dân. Cùng với sự
phát triển của đất nước, nền giáo dục xã hội chủ nghĩa cũng bắt đầu những
bước đi đầu tiên và phát triển. Vấn đề KTĐG kết quả học tập của học viên đã
có nhiều biến đổi căn bản so với chế độ xã hội cũ. Đặc biệt là trong những
năm gần đây, cùng với sự phát triển GD-ĐT, hoạt động nghiên cứu KTĐG;
nghiên cứu công tác QL hoạt động KTĐG có những phát triển mới. Nhiều
nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yêu cầu về QL nhằm nâng cao chất lượng
KTĐG góp phần nâng cao chất lượng dạy - học. Một số tài liệu nghiên cứu về
KTĐG trong lĩnh vực giáo dục của các chuyên gia như: Nguyễn Đức Chính,
Đo lường đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng lưu hành nội bộ - khoa Sư
phạm, Hà Nội 2008; Nguyễn Đức Chính – Đinh Thị Kim Thoa, Kiểm tra
đánh giá theo mục tiêu, tập bài giảng lưu hành nội bộ - khoa Sư phạm, Hà Nội
2005; Trần Khánh Đức, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng
lưu hành nội bộ - khoa Sư phạm, Hà Nội 2006; Trần Thị Tuyết Oanh, Đo
lường và đánh giá kết quả học tập, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội, 2007; Cấn
Thị Thanh Hương (2010), Nghiên cứu QL kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
trong giáo dục đại học ở Việt Nam. Luận án tiến sỹ QLGD.

chức năng QL và người QL làm công việc này như thế nào để QL một nhà
trường, một đơn vị cho tốt. Đối với hoạt động QL có 4 chức năng chủ yếu, cơ
bản: Kế hoạch hóa (planning), tổ chức (organizing), chỉ đạo-lãnh đạo
(leading) và kiểm tra (controlling).
QL là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học xã hội,
đồng thời QL còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để
9


đạt được mục đích. Chính vì vậy, người ta có thể tiếp nhận khái niệm QL theo
nhiều cách khác nhau. Theo C.Mác, QL là chức năng được sinh ra từ tính chất
xã hội hóa lao động. Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của
xã hội đều thông qua QL. Người viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp
hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng
cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện như
chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác
với sự vận động của những khí quản độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm
tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [2, tr.40].
Theo F.W.Taylo (1856 – 1915) “Quản lý là biết được chính xác điều
mình muốn người khác làm và sau đó biết được họ làm việc đó có tốt hay
không, có rẻ nhất không” [2, tr.28]. Và Henri Fayol (1841 – 1925) xuất phát
từ các loại hình QL cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra” [2, tr.31]. Các nhà nghiên cứu người Mỹ Harold Koontz,
Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản
lý” thì cho rằng “Quản lý là một loại hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự
phối hợp, nỗ lực của các cá nhân hướng vào mục tiêu tổ chức – Đó là hình
thành một môi trường có những điều kiện tốt nhất, thời gian ít nhất, công sức
bỏ ra ít nhất, sự bất mãn cá nhân ít nhất để đạt hiệu quả cao nhất”[2, tr.50].
Ở Việt Nam, thuật ngữ “Quản lý” được các nhà nghiên cứu đưa ra

sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” (Phạm
Minh Hạc, Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, 1986, Tr61, NXB
Giáo dục)
Các nhà QLGD thực tiễn còn quan niệm: QLGD theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Theo tác giả Nguyễn Thị
Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện
có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra” [2].
Như vậy, quan niệm về QLGD có những cách diễn đạt khác nhau, song
11


trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể QLGD,
khách thể QLGD, mục tiêu QLGD, ngoài ra còn phải kể tới cách thức
(phương pháp QLGD) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật)
QLGD. Hay nói cách khác: QLGD là hệ thống những tác động có chủ đích có
kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể GV, CBQL, học viên
CBQL đơn vị học viên và các lực lượng trong và ngoài nhà trường đại học
quân sự nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục quân sự.
Quản lý giáo dục, trong thực tế là một công việc hết sức quan trọng
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nội dung của QLGD bao gồm: Tham gia
QL học viên, QL đào tạo và cơ sở vật chất, phương tiện phục cho công tác
giáo dục đào tạo, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các
công tác khác ở các cơ sở giáo dục,..., QL chuyên môn, hành chính, nhân sự
tại các Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT; Làm công tác giảng dạy khoa học QLGD
ở các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng GV, cán bộ, nhân viên QL trong và ngoài
ngành giáo dục; Nghiên cứu khoa học QL và QLGD ở các cơ sở nghiên cứu,
các cơ quan tham mưu hoạch định chiến lược QL xã hội nói chung và phát
triển giáo dục nói riêng.

1.2.4. Đánh giá
Đánh giá là hoạt động rất quan trọng không thể tách rời quá trình GDĐT. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đánh giá trong lĩnh vực giáo dục, mỗi
khái niệm nhấn mạnh đến một khía cạnh cần đánh giá (đối tượng của đánh giá).
Đánh giá là sự hình thành nhận định, phán đoán về đối tượng thông qua
sự phân tích thông tin thu được trên cơ sở đối chiếu với các mục tiêu, tiêu
chuẩn đề ra, nhằm đề xuất các quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng,
điều chỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc. Sự đánh giá cho phép
chúng ta xác định, một là mục tiêu giáo dục được đặt ra có phù hợp hay
không và có đạt mục tiêu hay không, hai là việc giảng dạy có thành công hay
không, người học có tiến bộ hay không?
Trong từ điển Tiếng Việt (2005) có định nghĩa: “Đánh giá là đoán định
về giá trị” [19, tr513].
Theo GS.TS. Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa:
13


“Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm
xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”. Hoặc “Đánh giá là
quá trình thu thập và xử lý thông tin đó đưa ra quyết định”[ 4, tr.15].
Theo PGS.TS. Đặng Bá Lãm (2003): “Đánh giá là một quá trình có hệ
thống bao gồm việc thu thập, phân tích, giải tích thông tin nhằm xác định
mức độ người học đạt được các mục tiêu dạy học”[12].
Trong giáo dục với tư cách vừa là lĩnh vực của khoa học QLGD, vừa là
công cụ của QLGD, đánh giá sự nghiệp giáo dục bao hàm những đặc trưng:
Tính khách quan, khoa học, tính thích ứng phổ biến và tính mục đích. Từ
những đặc trưng đó đánh giá trong giáo dục được định nghĩa là: “Đánh giá là
sự thu thập, chỉnh lí, xử lí, phân tích một cách toàn diện những thông tin về
sự nghiệp giáo dục, để rồi phán đoán giá trị của nó nhằm thúc đẩy công cuộc
cải cách giáo dục, nâng cao trình độ phát triển giáo dục, đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của cộng đồng xã hội”.

cách hiểu chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu dạy học).
Như vậy, KTĐG kết quả học tập là một trong những khâu quan trọng
nhất không thể thiếu của quá trình dạy học, là một biện pháp quan trọng để
nâng cao chất lượng dạy học. KTĐG định hướng cho toàn bộ quá trình dạy
học, khuyến khích tạo động lực cho người học, giúp người học tự kiểm tra
việc học tập của mình hoặc KTĐG lẫn nhau, giúp người học tiến bộ không
ngừng. KTĐG còn cung cấp cho GV, nhà QL những thông tin phản hồi hữu
ích, giúp điều chỉnh quá trình dạy học và QL để cùng đạt mục tiêu dạy học
ngày càng cao.
Vị trí, vai trò của KTĐG là một phần không thể tách rời quá trình dạy học, không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả
quá trình. Đánh giá ở mỗi thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽ trở thành khởi điểm
của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn
trong cả một quá trình giáo dục.
KTĐG là một quá trình được tiến hành có hệ thống, để xác định mức
độ đạt được về trình độ nắm kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng trình độ phát triển tư
duy và trình độ được giáo dục của người học trong quá trình dạy học.
15


Các yếu tố: xác định mục tiêu dạy học, thiết kế và thực hiện chương
trình dạy học và KTĐG là một chỉnh thể tạo thành chu trình dạy học khép kín.
Mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố trên nếu được đảm bảo tốt sẽ tạo nên
một quá trình dạy học đạt hiệu quả cao.
KTĐG là sự so sánh đối chiếu trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ đã
được hình thành ở người học với những yêu cầu xác định của mục tiêu dạy
học, mục tiêu đào tạo. Mục tiêu dạy học là cơ sở cho việc xác định nội dung,
xây dựng chương trình dạy học, lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức
quá trình dạy học. Đồng thời mục tiêu dạy học chi phối toàn bộ quá trình
KTĐG kết quả học tập của người học, từ việc xác định mục đích KTĐG đến
việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, yêu cầu KTĐG.

KT&ĐBCL GD-ĐT tại các học viện, nhà trường đại học quân sự. Từ khi
thành lập các cơ quan KT&ĐBCL GD-ĐT, chất lượng GD-ĐT trong Quân
đội đã có nhiề u đổ i mới ; đặc biệt là công tác KT&ĐBCL GD-ĐT giữ mô ̣t vi ̣
trí quan trọng vào nâng cao chất lượng đào tạo trình độ cán bộ sỹ quan trong
Quân đội. Bên cạnh đó, các Học viện, trường đại học quân sự đã triể n khai
thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ GD-ĐT và xây dựng chính quy trên cơ sở tiếp tục triển
khai thực hiê ̣n Nghi ̣quyế t

86/NQ-ĐUQSTW của Đảng ủy Quân

sự Trung

ương về công tác GD-ĐT trong tiǹ h hiǹ h mới ; tiế p tu ̣c thực hiê ̣n C hỉ thị
33/CT-TTg của Thủ tướng chiń h phủ , Chỉ thị 60/CT-TMT của Tổ ng Tham
mưu trưởng và các cuô ̣c vâ ̣n đô ̣ng do Bô ̣

GD-ĐT phát động ; tiế p tu ̣c đẩ y

mạnh và thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh”.
Công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng GD-ĐT (KT&ĐBCL GDĐT) ngày càng được Nhà nước và xã hội quan tâm và được thể hiện rõ trong
Luâ ̣t giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c vừa đươ ̣c Quố c hô ̣i thông qua ngày

18 tháng 06 năm

2012, tạo ra những cơ hô ̣i và thách thức mới cho hoa ̣t đô ̣ng KT &ĐBCL GDĐT của cả nước nói chung và Quân đ ội nói riêng ; Bên ca ̣nh đó , công tác
KT&ĐBCL GD-ĐT là công việc mới mẻ, kinh nghiệm tổ chức, thực hiện của
các Học viện, nhà trường đại học quân sự còn hạn chế; Nhâ ̣n thức của xã hô ̣i
nói chung, của cán bộ , giảng viên, nhân viên trong các nhà trường, Học viện
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status