MỤC LỤC
A.
B.
C.
D.
E.
F.
A. MỞ ĐẦU
G. Sau vài thập kỉ lập quy, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng,
tiêu biểu là hệ thống quy phạm pháp luật nghiêm minh, phù hợp với đời sống xã
hội. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn những bất cập chưa giải quyết được. Tiêu biểu như
trong việc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính. Vậy hiện nay, nguyên tắc để
xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính là gì? Cải cách hành chính được thực
hiện ra sao? Qua tìm hiểu, em xin trình bày đề tài “Phân tích các nguyên tắc xây
dựng và thực hiện thủ tục hành chính, đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục
hành chính ở nước ta trong giai đoạn vừa qua” để thấy được ưu nhược điểm của
hệ thống thủ tục hành chính trong giai đoạn vừa qua, Từ đó nhằm rút ra những
phương hướng phát triển trong thời gian tới. Bài làm còn nhiều thiếu sót, mong
thầy cô góp ý để em hoàn thiện hơn/ Em xin cảm ơn!
H.
B. NỘI DUNG
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ
THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính
I. Thủ tục hành chính là cách thức tổ chức thực hiện hoạt động quản lí hành
P. Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi có sự thống nhất tương đối về thủ tục hành
chính. Mặc dù thủ tục hành chính đa dang nhưng không vi thế mà phức tạp hóa lên,
gây phiền nhiễu cho nhân dân, khó khăn cho quản lí.
Q. Đối với thực hiện thủ tục hành chính, chỉ có những cơ quan, tổ chức, cá
nhân được trao quyền thì mới có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính. Bởi hoạt
động này thực chất là biểu hiện của quyền lực nhà nước, chỉ những cá nhân, tổ
chức nhân danh nhà nước mới thực hiện được và thực hiện trong một phạm vi nhất
định, tương ứng với thẩm quyền được giao.
R. Hơn nữa, việc thực hiện thủ tục hành chính phải đúng pháp luật. Khi xây
dựng thủ tục hành chính, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã lường trước
nhưng tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống. Chính vì vậy, trên lí thuyết thì mọi
thủ tục hành chính đều có giá trị và đều cần thiết. Việc tuân theo quy định pháp luật
làm nên một hệ thống thủ tục khoa học đồng bộ, thống nhất. trong thực tế, có một
số thủ tục không cần thiết nhưng không vì vậy mà người thực hiện thủ tục có quyền
2
tự tiện thay đổi hoặc bỏ qua cho đến khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định bãi
bỏ.
S. Đối với thủ tục ban hành quyết định hành chính nói chung thì nguyên tắc
pháp chế có ý nghĩa trực tiếp đến tính hợp pháp của quyết định hành chính.
T. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa có mục đích bảo vệ lợi ích của nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Bởi vậy, quyền khiếu nại, tố cáo
được đảm bảo cho các chủ thể tham gia thủ tục hành chính.
dân trong cả nước hay địa phương góp ý kiến, yêu cầu pahir tổ chức biểu quyết
toàn dân với những quyết định quan trọng.
c. Nguyên tắc công khai minh bạch
Z. Đây cũng là một nguyên tắc quan trong của quản lí hành chính nhà nước.
Nguyên tắc này cũng có thể coi là nguyên tắc chung của thủ tục hành chính theo
nghĩa rộng. nó được biểu hiện ở chỗ mọi hoạt động xây dựng thực hiện thủ tục
hành chính đều phải được công khai minh bạch, kể từ đánh giá thu thập thông tin
đến công khai cho mọi người biết để thực hiện.
AA.
Nguyên tắc này liên quan trực tiêp thới nguyên tắc khách quan. Thực
vậy, chỉ khi công khai minh bạch mới đảm bảo được tính khách quan của các thủ
tục hành chính. Nếu chỉ một người biết, một người thực hiện thì ít nhiều trong việc
thực hiện đó đều có ý chí chủ quan của người đó. Như vậy, hiển nhiên nguyên tắc
khách quan và pháp chế dều không thực hiện được.
AB.
Trong xây dụng thủ tục, nguyên tắc này được thể hiện:
AC.
Thứ nhất, trong trường hợp cần thiết, nhà nước tạo điều kiện cho
những đối tượng thực hiện đóng góp ý kiến.
AD.
trở nên thông dụng hơn, đảm bảo chất lượng cho hoạt động quản lí hành chính nói
chung và xây dựng, thực hiện thủ tục hành chính nói riêng.
AI.
Biểu hiện cụ thể của nguyên tắc này là việc hạn chế đến mức tối đa
hay cắt bỏ lệ phí đối với công dân trong một số thủ tục hành chính như khiếu nại, tố
cáo… Cắt giảm các bước giải quyết thủ tục đồng thời gia tăng trách nhiệm của một
số cơ quan xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính. Như vậy, nguyên tắc này lại
vô tình tăng gánh nặng cho cơ quan nhà nước, tạo tâm lí không thoải mái cho cán
bộ công viện chức khi phải xử lí lượng việc ngày càng lớn để đảm bảo nguyên tắc
này.
AJ.
Về nhanh chóng, kịp thời, đối với thủ tục ban hành quyết định hành
chính thì tính thời gian đã trở thành một yếu tố quan trọng bậc nhất để đánh giá
chất lượng trong thời đại ngày nay, nhất là khi cuộc sống thay đổi từng giờ.
e. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của các bên tham gia thủ tục hành
chính
AK.
Có nghĩa là dù bên chủ thể bị quản lí hay chủ thể tham gia quản lí,
trước pháp luật đều bình đẳng. Mỗi bên đều có thể làm xuất hiện thủ tục hành chính
bằng việc đưa ra yêu cầu hợp pháp, mỗi bên đều phải đáp ứng nhu cầu hợp pháp
của bên kia. Trong quan hệ, mỗi bên đều có quyền va nghĩa vụ do Nhà nước quy
nước giải quyết công việc cua dân và các tổ chức theo pháp luật bảo đảm quyền và
lợi ích hợp pháp của người và cơ quan có công việc cần giải quyết. Hiện nay, thủ
tục hành chính ở nước ta còn nhiều yếu điểm. Đó là hệ thống thủ tục:
- Hình thức: đòi hỏi quá nhiều giấy tờ, gây phiền hà cho nhân dân. Nhất là những
người thiếu hiểu biết về quy định cả cơ quan Nhà nước.
- Nặng nề, còn nhiều cấp trung gian không cần thiết mặc dù đã có cơ chế một cửa.
- Cũ kỹ: theo thói quyen, kinh nghiệm. dựa trên cơ sở mà ngày nay không còn thích
hợp
- Tính không ổn định, thay đổi nhanh chóng, thủ tục vừa ban hành chưa được bao lâu
thì đã có văn bản sửa đổi, bổ sung hay thay thế.
AO.
Hệ thống hành chính đó dù đã có nhiều cải cách nhưng còn gây phiền
hà, sách nhiễn nhân dân và gây trở ngại cho việc giao lưu, hợp tác với người nước
ngoài, tạo ra tệ nạn giấy tờ trong guồng máy hành chính và là “miếng đất” thuận lợi
cho nạn tham những, làm giảm lòng tin vào chính quyền.
AP.
Vì vậy, cải cách thủ tục hành chính là nhu cầu bức thiết của nhân dân,
của các tổ chức trong và ngoài nước làm việc tại Việt Nam. Cải cách thủ tục hành
chính là khâu đột phá của tiến trình cải cách hành chính nhà nước.
2. Đánh giá việc cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay
AQ.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, tháng 11-2011, Chính phủ
AT.
Một là, triển khai thực thi 25 nghị quyết của Chính phủ về đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các bộ, ngành, tính
đến ngày 30.6.2011, các bộ, ngành đã ban hành theo thẩm quyền và dự thảo văn
bản trình cấp có thẩm quyền để đơn giản hóa trên 3.000 TTHC, đạt tỷ lệ 63%.
Trong đó, số thủ tục hành chính đã được ban hành thành văn bản quy phạm pháp
luật để thực thi lên tới 1.882 thủ tục hành chính, mang lại lợi ích trực tiếp cho
người dân và doanh nghiệp. Một số bộ, ngành kết quả thực hiện đạt tỷ lệ cao, bao
gồm: giao thông vận tải, nông nghiệp – phát triển nông thôn, Tài chính, khoa học –
công nghệ, Nội vụ, Tư pháp, ngân hàng nhà nước...
AU.
Hai là, nhiều thủ tục hành chính được đơn giản hóa đi nhiều so vói
trước kia. Cùng với việc bãi bỏ, sửa đổi các giấy phép “con”, Chính phủ chỉ đạo
các bộ, ngành và chính quyền địa phương các cấp tiến hành đơn giản hóa các thủ
tục, rút ngắn quy trình giải quyết công việc của tổ chức, công dân. Rất nhiều thủ
tục, quy trình trong một loạt các lĩnh vực nhạy cảm như lĩnh vực kinh doanh, đăng
ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu với doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp; lĩnh vực xác định thành phần dân tộc; đăng ký, quản lý hộ
7
khẩu, cấp chứng minh thư nhân dân, cấp hộ chiếu phổ thông… đã được đơn giản
hóa về hồ sơ, biểu mẫu, rút ngắn thời gian giải quyết.
AV.
Thứ ba, thủ tục hành chính, cơ chế làm việc của cơ quan nhà nước
hợp lý, chưa sát với tình hình thực tế.
AZ.
Một số hồ sơ chưa giải quyết đúng hạn hoặc không thực hiện đúng
quy trình, thời hạn giải quyết công việc.
BA.
Trách nhiệm của một số chuyên viên có lúc chưa cao.
BB.
Bên cạnh đó, hồ sơ từ các ngành trình lên còn sai sót, phải trả đi trả lại
nhiều lần, nên kết quả giải quyết hồ sơ còn có lúc bị động, không đúng thời gian
quy định.
BC.
Chưa có chế tài thật sự có hiệu quả đối với cán bộ, công chức, viên
chức có hành vi tiêu cực, cửa quyền, sách nhiễu, chậm trễ giải quyết công việc,…
8
c. Nguyên nhân của những hạn chế trong cải cách thủ tục hành chính
BD.
Thứ nhất, một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức nhận thức còn
hạn chế; trách nhiệm thực thi công vụ, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật
luật, nhằm thực hiện luật. Thủ tục hành chính cũng chính là sự hướng dẫn một cách
trình tự, cụ thể việc thực hiện những điều quy định của pháp luật.
BI.
Hai là, Tiếp tục triển khai và thực hiện Nghị định 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính nhằm góp phần
nâng cao chất lượng của các quy định thủ tục hành chính, đáp ứng ngày càng cao
yêu cầu chất lượng trên tinh thần cải cách hành chính. Đồng thời tăng cường sự đổi
mới việc thực hiện cơ chế lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức. Triển khai thực hiện Chỉ
thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.
9
BJ.
Ba là, ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của các cơ
quan nhà nước, nhằm bảo đảm thông tin về những thủ tục hành chính đến tổ chức,
doanh nghiệp và người dân một cách nhanh nhất, rõ ràng, công khai, đồng thời tạo
cơ sở tiến tới mở rộng việc thực hiện cung cấp các thủ tục hành chính qua mạng
điện tử. Trước mắt, khẩn trương đẩy nhanh việc mở rộng và hoàn thiện quy trình
thông quan điện tử tại các cục hải quan điện tử, việc kê khai thuế tại các cục thuế
và trong một số lĩnh vực có nhiều tiếp xúc với người dân; thực hiện Quyết định số
144/2006/QĐ-Ttg của Thủ tướng về áp dụng tiêu chuẩn ISO 900:2000 trong các cơ
quan hành chính nhà nước, đặc biệt ưu tiên xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
cho các thủ tục và đơn vị trực tiếp có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính
cho tổ chức, doanh nghiệp và công dân.
quyết. Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của dân tộc ngày càng thành công
thì càng đòi hỏi hệ thống thủ tục hành chính được tinh chỉnh hơn nữa.
BM.
BN.
BO.
BP.
BQ.
BR.
BS.
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Hành Chính Việt Nam, Nguyễn Cửu Việt, nhà in Đại Học Tổng Hợp
Hà Nội
2 Giáo trình luật hành chính Việt Nam, nxb Công An nhân dân, 2013
3 Giáo trình luật hành chính, nxb TP. Hồ Chí Minh, 2013
4 />page=news&do=detail&category_id=9&news_id=717
5 />6 />7 />8 />9
11