Ứng dụng Mapsubject GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng - Pdf 37

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là
tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá. Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, hội
nhập và phát triển tạo ra những bước đi và sức tăng trưởng kinh tế xã hội rất
cao, đồng thời áp lực về đất đai cũng thể hiện rõ. Vì vậy, các mối quan hệ đất
đai ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi phải có đầy đủ các thông tin về đất đai
để nghiên cứu, đánh giá và đưa ra những biện pháp quản lý, sử dụng tối ưu,
đem lại quyền lợi cho người sử dụng đất và lợi ích của quốc gia.
Trước đây, bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp tỉnh, huyện, xã
được thành lập chủ yếu bằng các phương pháp truyền thống, tốn rất nhiều thời
gian, sức lực, kinh phí. Trong những năm qua, Công nghệ thông tin (CNTT)
có những bước phát triển mạnh mẽ, ảnh hưởng đến sự phát triển của lĩnh vực
Đo đạc và Bản đồ. Hệ thống thông tin địa lý - GIS xây dựng và xử lí CSDL
bản đồ không gian và thuộc tính, giúp cho công tác xây dựng, cập nhật và
chỉnh lí bản đồ mang lại hiệu quả cao, các nhà quản lí, nghiên cứu và điều tra
nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và đồng bộ trên diện rộng.
Đức Trọng là huyện cửa ngỏ vào thành phố Đà Lạt nằm ở vị trí đầu
mối giao thông quan trọng của tỉnh Lâm Đồng, có vai trò lớn trong sự phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xã Tân Hội thuộc huyện Đức Trọng là một
trong 11 xã của cả nước, đại diện cho vùng Tây Nguyên được Trung ương
chọn thí điểm xây dựng mô hình Nông thôn mới trong thời kỳ CNH-HĐH
giai đoạn 2009 – 2011. Sự chuyển biến to lớn trên mọi mặt kinh tế - xã hội –
văn hóa nên đã dần thay đổi về diện mạo của xã, từ đó việc sử dụng đất có
nhiều thay đổi và biến động. Nhằm thực hiện công việc quản lý đất đai trên
địa bàn xã một cách nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm, việc ứng dụng GIS vào
công tác thành lập bản đồ hiện trạng trở nên hết sức cần thiết, làm cơ sở cho
việc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất phục vụ tốt
nhất cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
1



trạng phân bổ các loại đất theo mục đích sử dụng đất, đối tượng quản lý sử
dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai theo phạm vi địa giới hành chính đã
xác định theo Chỉ thị 364/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được xây dựng theo đúng tỷ lệ đã
quy định ở dạng số. Nội dung thể hiện trên bản đồ tuân thủ đúng ký hiệu quy
định thành lập bản đồ hiện trạng tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.

3


c) Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã:
-

Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính (BĐĐC) hoặc BĐĐC cơ sở.
Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độ phân giải cao

đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao.
- Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước.
d) Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:
- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến,
chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp;
-

Ranh giới các khoanh đất;

-

Địa hình;


1() Tham khảo chi tiết tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường
4


f) Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được lập theo quy định sau:
Bảng 1.1: Tỉ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp
Đơn vị hành chính
Cấp xã

Cấp huyện
Cấp tỉnh

Diện tích tự nhiên (ha)
Dưới 120
Từ 120 đến 500
Trên 500 đến 3.000
Trên 3.000
Dưới 3.000
Từ 3.000 đến 12.000
Trên 12.000
Dưới 100.000
Từ 100.000 đến 350.000
Trên 350.000

Cấp vùng
Cả nước

Tỷ lệ bản đồ


-

Biến đổi dữ liệu, phân tích, mô hình hóa, bao gồm các dữ liệu thống kê và dữ
liệu không gian.

-

Lập báo cáo, bao gồm các bản đồ chuyên đề, các bảng biểu, biểu đồ và kế
hoạch.
b) Lịch sử của GIS:

5


Lịch sử của GIS bắt đầu khá sớm, khoảng 15500 năm trước với những
hình vẽ trên hang động gần Lascux của thợ săn Cro-Magnon. Những hình vẽ
này là 1 phiên bản đơn giản của các cấu trúc GIS hiện đại với 2 yếu tố, với
các thông tin minh họa đi kèm.
Tiền thân trực tiếp của GIS là hệ thống CGIS (Canada Geographic
Information System) ra đời năm 1962, bởi tiến sĩ Roger Tomlinson. Hệ thống
này nhằm giúp cho cơ quan quản lí và kiểm kê đất Canada CLI (Canada Land
Inventory) lưu trữ, quản lí, phân tích và xuất bản các thông tin về đất, thế giới
hoang dã, tài nguyên nước, tài nguyên rừng và tình trạng sử dụng đất ở
Canada.
Năm 1964, tại Havard Graduate School of Design, Howard T Fisher đã
sáng lập nên LCGSA (Laboratory for Computer Graphics and Spatial
Analysis), là nơi đề xuất các khái niệm lí thuyết quan trọng cho việc mô tả
không gian. Và đến năm 1970, tại đây đã phát triển những hệ thống phần
mềm như SYMAP, GRID, ODYSSEY; những hệ thống này đã truyền cảm

- Mô hình dữ liệu raster: biểu diễn các đặc trưng địa lý bằng các điểm
ảnh.
Chuyển đổi dạng dữ liệu raster và vector:
Phần lớn các hệ thống GIS trên cơ sở vector đều sử dụng thiết bị đồ họa
trên công nghệ raster. Mỗi khi hiển thị dữ liệu vectơ trên màn hình, máy in...
thì phải raster hóa nhờ các giải thuật biến đổi vector– raster.
Quá trình biến đổi mô hình dữ liệu vector sang dữ liệu raster gọi là raster
hoá. Biến đổi từ raster sang mô hình vector là vector hoá. Raster hoá là tiến
trình chia đường hay vùng thành các ô vuông (pixcel). Ngược lại, vector hoá
là tập hợp các pixcel để tạo thành đường hay vùng. Nết dữ liệu raster không
có cấu trúc tốt, thí dụ ảnh vệ tinh thì việc nhận dạng đối tượng sẽ rất phức tạp.
d) Các thành tố của hệ thống thông tin địa lý
Hệ thống GIS bao gồm năm thành tố chính: con người, phương pháp,
công cụ phần cứng, phần mềm và dữ liệu.

7


Hình 1.1: Các thành tố của GIS
e) Chức năng của hệ thống thông tin địa lý
Các chức năng của GIS có thể chia làm năm loại như sau:
-

Thu thập dữ liệu.

-

Xử lý sơ bộ dữ liệu.

-

g) Ứng dụng thực tế của GIS
Nhờ những khả năng phân tích và xử lý đa dạng, kỹ thuật GIS hiện nay
được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, được xem là "công cụ hỗ trợ
quyết định” (decision - making support tool). Một số lĩnh vực được ứng dụng
chủ yếu ở nhiều nơi trên thế giới là:
- Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường :
+
+
+
+

Quản trị rừng (theo dõi sự thay đổi, phân loại...).
Quản trị đường di cư và đời sống động vật hoang dã.
Quản lý và quy hoạch đồng bằng ngập lũ, lưu vực sông.
Bảo tồn tài nguyên đất, nghiên cứu các vấn đề về đất, xây dựng bản đồ và

+
+
+
+

thống kê chất lượng thổ nhưỡng.
Phân tích các biến động khí hậu, thuỷ văn và các tác động môi trường.
Quản trị sở hữu ruộng đất, quy hoạch và đánh giá sử dụng đất đai.
Quản lý chất lượng nước
Quản lý, đánh giá và theo dõi dịch bệnh.
- Nghiên cứu điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Quản lý dân số.
+ Quản trị mạng lưới giao thông (thuỷ - bộ).

h) Ứng dụng trong công tác xây dựng bản đồ
Tại Việt Nam công nghệ GIS được thí điểm khá sớm và đến nay được
ứng dụng trong đo đạc bản đồ, địa chính, quản lý đất đai…
Thực chất việc tạo bản đồ bằng GIS là biến đổi các dữ liệu đầu vào thành
dạng số để GIS có thể hiểu và xử lý, xây dựng thành bản đồ với sự trợ giúp
của máy vi tính. Đây là cả một quá trình xử lý đòi hỏi người sử dụng phải biết
nhiều chương trình máy tính. Thông tin được nhập vào qua một phần mềm
chuyên dụng, đảm bảo độ chính xác. Mỗi một chương trình phần mềm trong
hệ thống GIS có một chức năng riêng không thể thiếu để có thể tạo ra được
một tờ bản đồ thành quả.
Để làm bản đồ, đầu vào của GIS có thể là các số liệu đo đạc ngoại
nghiệp, bản đồ hoặc ảnh, thông qua các qúa trình xử lý, đầu ra của GIS là bản
đồ, bảng biểu thống kê không gian như điểm, đường, diện tích, chu vi cùng
các thông tin của các loại đối tượng. Đặc biệt các bản đồ chuyên đề thể hiện
các nội dung chuyên ngành khác nhau sử dụng cho nghiên cứu khoa học và
phục vụ các ngành sản xuất tương ứng trong nhiều lĩnh vực.
1.2 Cơ sở pháp lý
10


- Luật đất đai 2013 do Quốc hội Khóa XIII đã thông qua tại kỳ họp thứ 6
ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật đất đai.
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai

những thông tin mới nhất và chính xác nhất cho người sử dụng cùng với khả
năng dự đoán diễn biến theo thời gian. Đồng thời GIS cho sự biến dạng thông
tin là ít nhất.
Theo các tài liệu thống kê của Tổng cục địa chính: vào năm 2000 các
bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh đều được lưu trữ và quản lý sử dụng ở
dạng số và chuyển tải lên tổng cục để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
toàn quốc và quy định sử dụng phần mềm đồ hoạ MicroStation cùng với một
số phần mềm hỗ trợ. Với mục tiêu chủ yếu là phải tạo ra sản phẩm bản đồ bảo
đảm chất lượng với giá thành hạ, họ đã đi vào nghiên cứu dây chuyền sản
xuất bản đồ số để đưa ra một quy trình sản xuất bản đồ với đầu vào là bản đồ
kết hợp với tài liệu viễn thám và kết quả đạt được rất đáng khả quan.
Trong công tác xây dựng quản lý bản đồ, GIS có một số thuận tiện sau:
-

Tạo một bản đồ trên nền một bản đồ cũ nhanh và rẻ hơn.

-

Với các bản đồ chuyên đề chỉ mô tả về một chuyên đề nào đó thì cho phép
chồng xếp các lớp thông tin sẽ cho một bản đồ mới với mục đích tổng quát
hơn và chứa đựng nhiều thông tin hơn

-

Thuận tiện trong việc tạo và cập nhật bản đồ khi dữ liệu đã ở dạng số.

-

Thuận tiện đối với phân tích dữ liệu mà dữ liệu đó yêu cầu tương tác giữa
phân tích thống kê với bản đồ.

vụ cho thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Nắm bắt được tình hình sử dụng đất tại địa phương, đánh giá nguồn cơ
sở dữ liệu hiện có tại địa phương.
- Làm kết quả phục vụ các yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về đất
đai; xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm tăng cường quản lý Nhà
nước về đất đai.
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các văn bản, các quy định quy phạm pháp luật liên quan thành lập bản
đồ hiện trạng đất đai.
- Các loại hình sử dụng đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về mặt nội dung: Ứng dụng GIS và ảnh vệ tinh từ nguồn
Google Earth để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5/2016.
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Tân Hội,
huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 3/2016 đến tháng 6/2016.

14


2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến các loại hình sử dụng đất.
- Tình hình quản lí Nhà nước về đất đai và đánh giá chất lượng của
nguồn tư liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng.
- Ứng dụng GIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá kết quả thành lập bản đồ và khả năng ứng dụng của GIS.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp ứng dụng GIS: Ứng dụng một số phần mềm tin học để
biên tập, thành lập bản đồ HTSDĐ và lập cơ sở dữ liệu thuộc tính cho các
thửa đất như Micro Station, MapSubject 2015, ArcGis..
2.3.2.2. Quy trình xây dựng, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bao gồm 2 quy trình.
a) Quy trình 1: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa
chính cấp xã theo quy trình của Bộ tài nguyên môi trường đưa ra. Gồm có 6
bước sau :
- Bước 1 : Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Bước 2 : Công tác chuẩn bị
- Bước 3 : Công tác ngoại nghiệp
- Bước 4 : Biên tập tổng hợp
- Bước 5 : Hoàn thiện và in bản đồ
- Bước 6 : Kiểm tra, nghiệm thu

16


Sơ đồ 2.1 : Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã bằng phương pháp sử
dụng bản đồ địa chính.

17


Khảo sát, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu
Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

Thành lập bản đồ nền từ BĐĐC
Công tác chuẩn bị

đất dạng số theo các bước:
Sơ đồ 2.2: Quy trình xây dựng bản đồ HTSDĐ trên nền bản đồ địa
chính và bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình

Bản đồ địa chính
Chồng xếp

Tiếp biên

Bản đồ nền

Khảo sát thực địa bằng ảnh viễn thám kết hợp đi đối soát thực địa
Biên tập chỉnh sửa, gộp các khoanh đất có cùng loại hìn

Bản đồ HTSDĐ

2.3.2.3 Các tư liệu và thiết bị nghiên cứu
a) Các tư liệu
- Bản đồ địa chính tháng 12/2013;
- Bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/10.000 theo hệ tọa độ VN 2000.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
- Bản đồ điều tra khoanh vẽ 2014.
b) Các thiết bị sử dụng
Máy vi tính, máy in, con chuột, khóa cứng phần mềm MapSubject
2015...
c) Các phần mềm sử dụng
MicroSation V7, V8, Famis, ArcGis, Microsoft Word, Microsoft Excel,
MapSubject 2015…
-

bám sát theo các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên Môi trường:
+ Thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Thông tư 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc thành lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
20


MapSubject 2015 được tác giả Đặng Minh Tấn xây dựng nên, là phiên
bản mới nhất hiện nay sau quá trình nâng cấp và phát triển từ các phiên bản
2010 và 2012, được sử dụng song hành với các phần mềm thông dụng trong
lĩnh vực thành lập bản đồ địa chính như Famis, TMV.Map. Phần mềm thể
hiện tính mở rất cao để phù hợp với những loại bản đồ khác nhau.
Sơ đồ 2.3: Chức năng của phần mềm Mapsubject 2015

21


-

Google Earth
Đây là chương trình sử dụng ảnh chụp từ vệ tinh, trên không và hệ thống
thông tin địa lý để tạo một hành tinh ảo 3D mô phỏng Trái Đất.
Google Earth thể hiện một cách tổng quan các khu vực trên Trái đất, mô
phỏng địa hình theo hình ảnh không gian đa chiều bằng cách kết hợp tổng thể
các ảnh viễn thám. Có thể lưu dấu vị trí, hình dạng và toàn bộ thư mục và mội
22


dung của thư mục vào ổ cứng máy tính. Google Earth cung cấp khả năng tìm

23


+ Hiển thị trang in ấn.
ArcCatolog
ArcCatalog: dùng để lưu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý
+ Tạo mới một cơ sở dữ liệu;
+ Explore và tìm kiếm dữ liệu;
+ Xác định hệ thống toạ độ cho cơ sở dữ liệu.
ArcToolbox
ArcToolbox: cung cấp các công cụ để xử lý, xuất-nhập các dữ liệu từ các
định dạng khác như MapInfo, MicroStation, AutoCad…
Trong đề tài này, tác giả đã sử dụng phần mềm trong công tác đánh giá
biến động loại hình SDĐ.
Tuy nhiên phần mềm ArcGis rất phức tạp, muốn sử dụng các phần mềm
này đòi hỏi cấu hình máy phải mạnh. Phần mềm ArcGis chưa được sử dụng
rộng rãi trong các cơ quan nhà nước.

24


Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến vấn đề nghiên
cứu tại địa phương
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu tại địa
phương.
3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1:Sơ đồ vị trí xã Tân Hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status