BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 37

BÁO CÁO QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH ĐẾN NĂM 2020

1


mở đầu
1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất đai thành phố
t ai cú vai trũ vụ cựng quan trng i vi con ngi v cỏc sinh vt
trờn trỏi t, l t liu sn xut c bit, l ngun ni lc, ngun vn to ln ca
t nc, l a bn phõn b cỏc khu dõn c, xõy dng cỏc c s kinh t, vn
hoỏ xó hi an ninh quc phũng. Vỡ vy t ai luụn l vn quan tõm hng
u ca mi quc gia, mi vựng, mi a phng.
Khụng cú t thỡ khụng th cú phỏt trin kinh t - xó hi. Bi ú l yu
t u vo quan trng tỏc ng mnh m n s phỏt trin kinh t - xó hi. Tuy
nhiờn trong quỏ trỡnh ú con ngi ó s dng ngun ti nguyờn t khụng hp
lý lm gim tớnh bn vng ca chỳng. Ngy nay, nc ta ang trong thi k
cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ t nc, s phỏt trin mónh m ca cỏc ngnh
kinh t cựng vi s gia tng dõn s ó to nờn ỏp lc ln i vi t ai. Nhu
cu t ai phc v cho cỏc ngnh sn xut ngy cng tng, tỡnh trng s dng
t khụng hp lý gõy lóng phớ v gõy ụ nhim cũn tn ti.
Hin phỏp nc Cng Ho Xó Hi Ch Ngha Vit Nam nm 1992 ti
Chng II iu 17, 18 quy nh: t ai thuc s hu ton dõn, do Nh nc
thng nht qun lý theo quy hoch v theo phỏp lut, m bo s dng ỳng
mc ớch v hiu qu. Nh nc giao t cho cỏc t chc, cỏ nhõn s dng n
nh lõu di.
Lut t ai nm 2003 ti iu 5 quy nh: t ai thuc s hu ton
dõn do nh nc i din ch s hu. Ti iu 6 ó quy nh: quy hoch s
dng t l mt trong ni dung ca qun lý nh nc v t ai. ti cỏc iu
22,23,25,26 ó quy nh ni dung, trỏch nhim v thm quyn xột duyt quy

v Mụi Trng v hng dn lp, iu chnh v thm nh quy hoch, k
hoch s dng t.
- Nghị định số 80/2000/NĐ-CP về quản lý quy hoạch đất đô thị.
- Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc
phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị;
3


- Nghị Quyết số 18 NQ/TU ngày 15 tháng 12 năm 2004 của Ban thờng vụ tỉnh uỷ về phơng hớng, nhiệm vụ phát triển thị xã Hà Tĩnh đến năm
2010 và những năm tiếp theo.
- Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân c nông thôn tỉnh Hà
Tĩnh thời kỳ 2004-2020 đã đợc UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt tại Quyết định
số 102/2004/QĐ/UB-XD ngày 16/12/2004;
- Tham khảo Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 dự thảo lần III năm 2006;
- Nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hà
Tĩnh và vùng phụ cận đến năm - 2020;
- Quyết định số: 1069/ QĐ- UBND ngày 17 tháng 04 năm 2006 của
UBND tỉnh Hà Tĩnh V/v Phê duyệt quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp
huyện, cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020;
- Căn cứ vào quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 của
UBND tỉnh Hà Tĩnh " V/v việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây
dựng thành phố Hà Tĩnh và vùng phụ cận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030"
- Các báo cáo tổng kết và số liệu thống kê của các ban ngành trong Tỉnh
Hà Tĩnh và thành phố Hà Tĩnh năm 2000 - 2008
- Các sơ đồ và đồ án quy hoạch có liên quan.
- Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/50.000 , 1/10.000, 1/5000,
1/2000
- Các tài liệu điều tra cơ bản có liên quan.

triển
theo hớng hiện đại và bền vững lâu dài của thành phố.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử
Dụng đất và các dự án đầu t khai thác quản lý tài nguyên đất đai của thành
phố.
- Chủ động quản lý đất đai theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo
quy định của luật đất đai năm 2003
5


4 . Nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và các
điều kiện kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai trên địa bàn thành phố Hà
Tĩnh
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng quỹ đất thành phố Hà
Tĩnh, các biến động mới về kinh tế và đầu t để đa ra giải pháp phù hợp.
- Dự báo tính chất, quy mô dân số và xác định ranh giới các loại mục
đích sử dụng đất cho giai đoạn đầu đến 2015, đến năm 2020 và những năm
tiếp theo.
- Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu đến năm 2015.
- Xác định các giải pháp thực hiện phơng án quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020
Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai thành phố Hà Tĩnh, gồm các nội dung
chủ yếu nh sau :
Phần I : Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Phần II : Tình hình quản lý sử dụng đất đai.
Phần III : Tiềm năng đất đai và định hớng sử dụng đất.
Phần IV : Phơng án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai.
Phần V : Những giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch sử dụng đất

hậu Bắc Trung Bộ, có hai mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh kéo dài từ tháng
11 đến tháng 4, mùa hè nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10.
1.3.1. Nhiệt độ không khí:
+ Nhiệt độ trung bình năm là:

23,80C.

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 27,50C.
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 21,30C.
+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là:

39,70C.

+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối:

70C.

1.3.2. Độ ẩm không khí:
7


+ Độ ẩm tơng đối bình quân năm 86%.
+ Độ ẩm tơng đối bình quân tháng 85% - 93%.
1.3.3. Nắng:
+ Số giờ nắng trung bình trong các tháng mùa đông là: 93h.
+ Số giờ nắng trung bình trong các mùa hè là: 178h.
1.3.4. Lợng bốc hơi:
+ Lợng bốc hơi trung bình tháng cao nhất là: 131,18mm.
+ Lợng bốc hơi trung tháng thấp nhất là: 24,97mm.
+ Lợng bốc hơi trung bình năm là: 66,64mm.

Sót là 117cm. Trong mùa cạn ảnh hởng của thuỷ triều vào nội địa khá xa nhiều
khi vào sâu 24km. Triều vào ngợc dòng chảy của sông làm cho độ nhiễm mặn
của nớc sông vùng này tăng lên làm ảnh hởng đến sinh hoạt hàng ngày và nớc tới cho cây trồng.
Mặc dù thành phố có hệ thống đê phòng hộ, toàn bộ thành phố vẫn phải
đối mặt với lũ lụt của sông Rào Cái với mức lũ cao nhất là 2,8m.
Lu lợng dòng chảy chính của sông Rào Cái (đo ở thợng nguồn cách
thành phố 14km) là khoảng 13,6m3/s với mức thấp nhất là 0,2m3/s và cao nhất
1,51m3/s.
1.4.2. Chế độ thuỷ văn:
Việc tiêu thoát của thành phố Hà Tĩnh phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của
sông Rào Cái. Về mùa lũ thờng có sự giao lu giữa lũ và triều gây ra ngập úng
tại nội đồng trong thành phố.
Bảng 1: Mức lũ của sông Rào Cái.
Tn sut P%
1
2
Hmax (m) 2,88
2,73
Hmin (m) -1,39 -1,36

3
2,59
-1,35

4
2,52
-1,33

5
2,46

Mụn, Thch Hng
- t phự sa Chua din tớch 1650,0 ha c phõn b phng i Ni,
xó Thch Bỡnh, Phng Vn Yờn, H Huy Tp, Thch Linh, Trn Phỳ v xó
Thch Trung
- t cỏt chua din tớch 290,0 ha, phõn b khu vc Thch Linh, Nguyn
Du
- t phự sa cú tng loang l vng din tớch 254,0ha phõn b Xó
Thch Mụn, Thch ng, phng Trn Phỳ, Nam H, Thch Linh
2.2. Tài nguyên nớc
+) Nớc ngầm:
Trên cơ sở các tài liệu thu đợc trong điều tra địa chất thuỷ văn cho thấy ở
Hà Tĩnh tồn tại nớc khe nứt và nớc lỗ hổng.
Nớc lỗ hổng phân bố rất hạn chế và có thể thấy ở hai dải cơ bản. Dải thứ
nhất chạy sát biển gồm các thành bở rời đợc tạo nên do các trầm tích sông.
Trong dải này chỉ có một phần nhỏ nớc trong các cồn cát ở Nghi Xuân gặp nớc

10


nhạt còn lại hầu hết gặp nớc mặn (M>1g/l). Các khoảnh nớc nhạt cũng chỉ ở
phần trên (sâu 10-12m), xuống sâu nớc bị mặn.
Dải thứ hai dọc theo các thung lũng sông Ngàn Sâu. Các thành tạo bở rời
ở đây chủ yếu là aluvi và proluvi nên có mức độ chứa nớc tốt. Nhng do các
sông nhỏ nên diện tích phân bố và bề dày của các thành tạo lỗ hổng không lớn.
Tuy nhiên chúng thờng có quan hệ thuỷ lực với nớc sông nên có thể cho trữ lợng lớn khi bố trí các công trình khai thác gần sông.
Nớc khe nứt rất phổ biến ở Hà tĩnh. Đất đá chứa nớc bao gồm trầm tích
lục nguyên có tuổi từ Neogen đến SiluaOcdovic, các thành tạo phun trào, các
macma xâm nhập. Mức độ chứa nớc phụ thuộc vào mức độ nứt nẻ của đá. Nớc
khe nứt nhìn chung có chất lợng tốt, M
Clorua bicacbonat Na-Ca hoặc Bicacbonat Na-Ca, độ khoáng hoá thấp 0,1-0,5
g/lít.
3.1.3. Nớc biển.
Vùng Hà Tĩnh đặc trng bởi chế độ nhật triều không đều. Hàng tháng có gần
nửa số ngày có 2 lần nớc lớn, 2 lần nớc ròng trong ngày. Vùng Cửa Sót thời gian
triều cờng thờng chỉ 10 giờ nhng thời gian triều rút thờng kéo dài 15-16 giờ. Biên
độ triều trung bình 10 năm (1990-1999) ở trạm Thạch Đồng khoảng từ 19,86 cm
(tháng 1) đến 30,93 cm (tháng 7, 8).
Chất lợng nớc ven biển ở đây vẫn đảm bảo tính chất tự nhiên vốn có.
Nhiệt độ nớc biển trung bình tháng giao động trong khoảng 18 0C (tháng 12)
đến 340C (tháng 7). Độ mặn nớc biển 150/00 (tháng 9-tháng 10)-340/00 (tháng 12
và tháng 1), độ pH là 8-8,18, độ đục 20-30 mg/lít, vùng hoà tan (DO) 4,5-5,6
mg/lít. Độ mặn của sông giảm dần từ sông Cửa Sót là 27 0/00 đến 200/00 sông Hộ
Độ, sông Cày hạ xuống 190/00 và đạt mức thấp nhất 15-160/00 và sông Rào Cái.
Hàm lợng phốt phát từ 2-3 mg/m3 (tháng 4,5) đến 16 mg/m3 (tháng 8),
hàm lợng muối silic từ 446 đến 483 mg/m 3 (tháng 2 đến tháng 5) đến 4291014mg/m3 (tháng 1). Hàm lợng dinh dỡng tăng dần từ tầng mặt tới tầng đáy,
từ ngoài khơi đến ven bờ, hàm lợng Nitơ đạt 190 đến 340 mg/m 3, Fe (tổng số)
100 mg/m3. Nhìn chung nớc biển không giàu chất dinh dờng nhng đảm bảo cho
sự phát triển bình thờng của sinh vật phù du.
12


3.2. Môi trờng không khí.
Theo xu hớng phát triển chung của cả nớc và phục vụ cho mục tiêu công
nghiệp hoá và hiện đại hoá, việc xây dựng nhà ở, công sở và các đờng giao
thông nội thị ở thành phố Hà Tĩnh trong những năm gần đây diễn ra khá mạnh
mẽ. Ngoài các lợi ích kinh tế mà nó đem lại là những ảnh hởng tiêu cực đối với
cảnh quan đô thị, cản trở giao thông đặc biệt là làm giảm chất lợng không khí
do thiết bị xây dựng lạc hậu, vai trò hệ thống kiểm soát phát thải đối với các
nguồn thải khác nhau cha thực sự đợc phát huy.

mg/m3
mg/m3
mg/m3
mg/m3

Kết quả
2004
76
0,28
5,05
0,12
0,33

TCVN
75
0,2
5,0
0,1
0,3

Sự tiếp xúc thờng xuyên và lâu dài với các loại bụi hô hấp, hơi khí độc
nh: CO, SO2, NOx, NH3 và các dung môi hữu cơ sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm
bệnh phế quản và có thể xuất hiện những bệnh về đờng hô hấp. Các triệu chứng
gây nhiễm độc cấp tính là suy nhợc, chóng mặt, gây co giật Sự kết hợp giữa
NOx, các dung môi hữu cơ và ôxy, dới tác động của ánh sáng mặt trời sinh ra
khí ôzôn, các gốc hydrôxit và một số chất kích thích hữu cơ gây chảy nớc mắt
và bệnh mẩn ngứa.

13


Sinh vật

thực vật

nổi

Đa

dạng

không

cao:

cỏ, lác cói,
RNM..

Số

loài

nhiều, sinh
khối

Sinh vật đáy
Số

loài

mặn và nớc lợ

trung bình

Đa dạng cao: Số loài ít,
RNM,
lác, năn...

cỏ, sinh

khối

nhiều

Sinh vật nớc
mặn, lợ tơng
đối; sinh vật

Hệ cá nớc mặn, lợ
tơng đối nhiều; hệ

cá nớc ngọt TB
nớc ngọt TB
Sinh vật nớc Hệ cá nớc mặn,
mặn, lợ TB; lợ: TB; hệ cá nớc
sinh vật nớc ngọt

tơng

đối

ngọt tơng đối nhiều

2,8m. Các hoạt động NTTS diễn ra sôi động ven các sông, biển khu vực cần đợc kiểm soát chặt chẽ để hạn chế các rủi ro do ô nhiễm môi trờng và tai biến
tiềm ẩn trong khu vực.
Ngoài ra, xã Thạch Yên thuộc thành phố Hà Tĩnh là nơi mà bệnh dịch
H5N1 đợc phát hiện đầu tiên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh vào năm 2004. Tuy
nhiên, đại dịch đã sớm đợc dập tắt và cha có trờng hợp tử vong nào xảy ra trên
địa bàn.
15


4. Vùng cảnh quan.
4.1. Khu vực cảnh quan ven sông Rào Cái
Chạy dài theo chiều dài đô thị về phía Đông. Khu vực này sẽ tạo ra nhũng
dải công viên trong lòng đô thị và hình ảnh đô thị hai bên sông trong tơng lai
nếu nh có những giải pháp thiết kế và kiểm soát kiến truc cũng nh sử dụng đất
hợp lý.
4.2. Khu vực cảnh quan ven sông Cày
Chạy dọc về phía Tây Bắc của đô thị do vậy nó cũng là trục không gian cây
xanh mặt nớc liên kết các đơn vị ở phía Bắc thành phố và cũng sẽ là trục cảnh
quan nối kết ven sông Cửa Sót và sông Rào Cái.
4.3. Khu vực cảnh quan dọc Sông Cửa Sót gắn với vùng sinh thái cửa Biển.
Đây là một vùng mặt nớc khá rộng lớn nằm ở phía Bắc của thành phố Hà
Tĩnh, một vùng sinh thái cửa biển đặc thù kết hợp với núi Nam Giới có khả
năng tạo dựng trở thành một khu vực nghỉ ngơi vui chơi giải trí của không chỉ
ngời dân thành phố Hà Tĩnh mà còn của cả khu vực vùng Bắc Trung Bộ.
II. Điều kiện kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai

2.1. Phát triển kinh tế
Năm 2008 đánh giá cho thấy: Tổng giá trị sản xuất (giá cố định 1994)
các nghành ớc thực hiện đạt 852 tỷ đồng, bằng 100,2 % KH và tăng 16,5 % so
với năm 2007, trong đó: CN TTCN tăng 15,8 %, Xây dựng cơ bản tăng 20,5

vụ xã hội năm 2008 ớc đạt 2.297 tỷ đồng bằng 100,1% so với KH và tăng
25,4% so với năm 2007.
1.1.4. Lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản: Tiếp tục chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu cây
trồng vật nuôi, từng bớc đa lĩnh vực sản xuất hàng hoá phục vụ đô thị. Tập
trung xây dựng các mô hình sản xuất cho năng xuất, chất lợng cao nh: mô hình
lúa chất lợng cao, mô hình nuôi thỏ , mô hình trồng thử nghiệm da hấu áp dụng
kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn RAT, mô hình hoa, rau an toàn, khoai lang
NhậtTriển khai mô hình an toàn bảo vệ thực vật tại ph ờng Thạch Linh, mô
hình an toàn dịch bệnh Thú y tại xã Thạch Hạ. Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế
khuyến nông,đã thẩm định, hỗ trợ các hộ gia đình xây dựng 67 bể Bioga. Tuy
bị ảnh hởng thời tiết, dịch bệnh nhng giá trị sản xuất nghành nông nghiệp
17


thuỷ sản ( gcđ năm 1994) ớc thực hiện vẫn đạt 78 tỷ đồng, bằng 91,1% so với
KH và giảm 4,2 % so với năm 2007.
Diện tích gieo trồng lúa đạt 2.680 ha, bằng 99,2%KH, sản lợng lơng thực
có hạt là 13.000 tấn, bằng 95,6%KH, năng suất lúa đạt 48,5 tạ/ha (KH 48tạ/ha)
sản lợng lạc đạt 1.380 tấn, bằng 95,8 KH. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 313
ha, bằng 88,4 %KH, sản lợng ớc tính đạt 378 tấn, bằng 96,4 %KH. Tập trung
chỉ đạo thực hiện công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm vụ xuân, vụ đông .
công tác phòng dịch, dập dịch đợc chỉ đạo thực hiện có hiệu quả, đã hạn chế
đến mức thấp nhất dịch hại do lở mồm long móng dịch tai xanh gây ra, tập
trung khôi phục nguồn gia súc gia cầm sau dịch bệnh. Tổng đàn trâu bò ớc đạt
6,640 con, bằng 86% kế hoạch, đàn lợn ớc đạt 30.000 con bằng 100% KH, đàn
gia cầm ớc đạt 180.000 bằng 100% KH.
Tập trung chỉ đạo làm tốt công tác phòng, chống hạn và PCBL GNTT,
đã hoàn thành cải tạo và nâng cấp các cống năng mặn, giữ ngọt, tiêu ứng nh:
Đập Hầu ( Thạch Trung), Hói Sâu (Thạch Môn), Đập Tùng ( Đại Nài), Hói Trị
(Thạch Hạ), Kênh N1-9 (Thạch Quý); sửa chữa tràn Cu Sú. Tổ chức thành công


Đơn vị phờng, xã

Phờng Bắc Hà
Phờng Nam Hà
Phờng Tân Giang
Phờng Trần Phú
Phờng Hà Huy Tập
Phờng Đại Nài
Phờng Nguyễn Du
Phờng Thạch Quý
Phờng Thạch Linh
Phờng Văn Yên
Xã Thạch Trung
Xã Thạch Môn
Xã Thạch Hạ
Xã Thạch Đồng
Xã Thạch Hng
Xã Thạch Bình
Tổng toàn TP
2.2.2. Lao động:
1
2
3
4
5
6
7
8
9

7,218
3,943
8,442
2,772
5,782
3,427
3,212
2,352
88,336

nhiên (ha)
96.46
109.48
99.08
107.32
200.80
426,45
220.33
358.16
619,30
253.66
613,60
553,04
769,15
335,69
520,65
371,59
5.654,76

(ha)

75
102
62
63
156

19


Dân số trong độ tuổi lao động toàn thành phố là: 44.617 ngời, chiếm tỷ lệ
khoảng 53% trong tổng dân số. Trong đó: Lực lợng lao động làm trong các
ngành kinh tế là 32.570 ngời, chiếm tỷ lệ 73% trong độ tuổi lao động. Còn lại
khoảng 12.047 ngời trong độ tuổi lao động thuộc các thành phần khác nh: học
sinh trong độ tuổi lao động, tàn tật, mất sức, thất nghiệp... chiếm tỷ lệ 27% dân
số trong độ tuổi lao động.
Bảng 5: Cơ cấu lao động làm việc trong ngành của toàn thành phố
TT

Hạng mục

1
2
3

LĐ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (1000 ngời)
LĐ CN, TTCN, XD (1000 ngời)
LĐ dịch vụ, thơng mại, HCSN (1000 ngời)
Tổng cộng
2.3. Hiện trạng hạ tầng xã hội.


Thành phố Hà Tĩnh có 1 trờng Đại học S phạm, trờng Văn hoá Nghệ thuật,
trờng cao đẳng y tế, trờng cao đẳng dạy nghề kỹ thuật Việt Đức, Trờng chính
trị Hà Tỹnh, trờng dạy nghề số 5, trờng trung cấp nghề

20


Toàn thành phố có 04 trờng PTTH có tổng số học sinh đến trờng năm học
2005-2005 là: 3.667 học sinh, Tiểu học và trung học cơ sở có 27 trờng với tổng
số học sinh là: 12.957 học sinh, Mẫu giáo Mầm non có 18 trờng có 2.721 cháu.
Đến nay thành phố có 3/18 trờng mầm non, 13/17 trờng tiểu học, 2/10 trờng
THCS đạt tiêu chuẩn Quốc gia.
b) Thơng mại dịch vụ.
Các công trình dịch vụ nh: chợ, bu điện, ngân hàng, bảo hiểm, khách sạn,
nhà hàng, siêu thị cũng khá phát triển tạo ra môi trờng xã hội của thành phố tơng đối sôi động và có sức thu hút là một trong những yếu tố có tác dụng thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
c) Y tế.
Mạng lới y tế trên địa bàn thành phố đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh
cho nhân dân. Hiện trạng nằm trên địa bàn thành phố có: 01 Bệnh viện đa khoa
Tỉnh với quy mô 500 giờng với 650 cán bộ; 01 bệnh viện Lao và bệnh viện
phổi với quy mô 100 giờng đang đợc đầu t xây dựng mới; 01 bệnh viện điều dỡng và phục hồi chức năng với quy mô 100 giờng; 01 bệnh viện y học cổ
truyền đang chuẩn bị xây dựng với quy mô 130 giờng; 01 bệnh viện thành phố
với quy mô 50 giờng; 01 trung tâm Bảo vệ BMTE; 01 trung tâm KHHGĐ; 01
trung tâm y tế dự phòng và trạm sốt rét; 01 hội đồng giám định y khoa. Ngoài
ra trên địa bàn thành phố còn có khoảng 16 có sở khám chữa bệnh và 15 trạm y
tế xã phờng với quy mô khoảng 65-70 giờng.
d) Công trình văn hoá.
Trên địa bàn thành phố có 01 trung tâm văn hoá Tỉnh đáp ứng tốt các nhu
cầu về biểu diễn, hội họp, triển lãm, hội chợ, hội thảo...
Ngoài ra còn có 01 trụ sở đoàn ca múa kịch Hà Tĩnh; 02 rạp chiếu bóng; 01

với tổng chiều dài là 13km, chủ yếu là mơng đất.
Bảng 6: Đặc điểm chính hệ thống kênh tiêu thành phố Hà Tĩnh
TT
1
2
3
4

Tên Kênh

Chiều rộng

Sông cụt
T1
T2
T3

(m)
25 - 30
4-5
4-5
4-5

Chiều
dài(m)
1650
2800
4800
2800
22

gây ách tắc cục bộ.
- Khi đô thị phát triển cần bổ sung các hồ điều hoà khi mùa ma cùng lúc
thuỷ triều dâng cao.
- Mạng lới đờng cống phân bố không đều, chỉ đạt vào khoảng 57% các
tuyến đờng giao thông là có hệ thống thoát nớc.
- Cấu tạo mạng lới thoát nớc chủ yếu là mơng xây đậy nắp đan,
mơng hở bằng đất có kích thớc B = 0,4 ữ1,25 m, cống tròn bằng bê tông cốt
thép có kích thớc D = 600 ữ 1000 mm.
- Chất lợng về kết cấu một số tuyến còn khá tốt, nh tuyến dọc đờng Phan
Đình Phùng, Hải Thợng Lãn Ông, Lý Tự Trọng.
- Tổng chiều dài của hệ thống thoát nớc hiện có khoảng 43,15 km.
b) Đánh giá hiện trạng ngập úng
- Các công trình xây dựng ở cao độ +2,0m thờng xuyên bị ngập ở mức
lũ P=50%. Trong tơng lai cần phải cải thiện nền công trình dần dần.
23


- Hiện nay trong toàn thành phố còn có một vài tuyến phố bị ngập úng
cục bộ nh tuyến trên đờng Trần Phú từ ngã 3 Phan Đình Phùng đến ngã 4 Vũ
Quang, một đoạn đờng phía Tây bệnh viện ngập H ngập=0,4m, với thời gian
ngập khoảng 1h, nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống thoát nớc kém và một
số nhà dân khi xây dựng lấp trục tiêu hở (đoạn qua kênh tiêu trên đờng Vũ
Quang)
ngoài ra đoạn gần bu điện tỉnh hệ thống cáp quang đi cắt ngang qua tuyến
cống đã làm cản trở dòng chảy gây ách tắc cục bộ. Khu vực ngập úng cục bộ
đợc tóm tắt vào bảng sau:
Bảng 7: Khu vực ngập úng cục bộ khu nội thị thành phố Hà Tĩnh
TT

Tên Ph-


(m)

ngập

hởng

trong

(ha)
1

Bắc Hà

115

40

2

Nam H 109

30

3
4

Tân

105


năm

23

3.800

23

45

2.500

34

23

2.300

23

45

2.000

34

Tổng
475
170

trong đó 12km là sông cấp IV, 25km là sông cấp VI, phơng tiện có mớn nớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status