SKKN Rèn kĩ năng trình bày lời giải bài toán cho học sinh lớp 6 - Pdf 37

www.huongdanvn.com

Sáng kiến kinh nghiệm
..

Lại Thị Hải

A.Đặt vấn đề
I. Lời mở đầu

Toán học là công cụ giúp học tốt các môn học khác, chính vì vậy nó đóng một
vai trò vô cùng quan trọng trong nhà trờng. Bên cạnh đó nó còn có tiềm năng
phát triển các năng lực t duy và phẩm chất trí tuệ,giúp học sinh hoạt độngcó hiệu
quả trong mọi lĩnh vực của đòi sống sản xuất.
Toán học mang sẵn trong đó chẳng những phơng pháp quy nạp thực nghiệm ,
m cả phơng pháp suy diễn lô gic. Nó tạo cho ngời học có cơ hội rèn luyện khả
năng suy đoán và tởng tợng. Toán học còn có tiềm năng phát triển phẩm chất đạo
đức, góp phần hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh. Toán học ra đời
từ thợc tiễn và lại quay trở về phục vụ thực tiễn. Toán học còn hình thành và hoàn
thiện những nét nhân cách nh say mê và có hoài bão trong học tập, mong muốn
đợc đóng góp một phần nhỏ của mình cho sự nghiệp chung của đất nớc, ý chí vợt
khó, bảo vệ chân lý, cảm nhận đợc cái đẹp, trung thực , tự tin, khiêm tốn, . Biết
tự đánh giá mình, tự rèn luyện để đạt tới một nhân cách hoàn thiện toàn diện hơn.
Mặt khác toán học còn có nhiệm vụ hình thành cho HS những kỹ năng:
- Kỹ năng vận dụng tri thức trong nội bộ môn toán để giải các bài tập toán
- Kỹ năng vận dụng tri thức toán học để học tập các môn học khác.
- Kỹ năng vận dụng tri thức toán học vào đơì sống, kỹ năng đo đạc, tính
toán,sử dụng biểu đồ, sử dụng máy tính.
Tuy nhiên cả ba kỹ năng trên đều có quan hệ mật thiết với nhau. Kỹ năng
thứ nhất là cơ sở để rèn luyện hai kỹ năng kia. Chính vì vậy kỹ năng vận dụng
kiến thức để giải bài tập toán là vô cùng quan trọng đối với học sinh. Trong đó

Đợc phân công giảng dạy Toán 6, tôi nhận thấy đây là lớp học đầu cấp nên
việc trình bày tốt lời giải là rất quan trọng. Thông qua bài kiểm tra chơng I ở học
kỳ I, tôi thu đợc kết quả nh sau:
Tổng số Điểm 9-10 Điểm 7 - 8
HS
38

Điểm 5 - 6

Điểm 3 - 4

Điểm < 3

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

www.huongdanvn.com

Sáng kiến kinh nghiệm
..

Lại Thị Hải

trờng THCS NgaThành.

B.giải quyết vấn đề
I. Các giải pháp thực hiện.

1. Phơng pháp thực hiện.
- Nghiên cứu lý thuyết.
- Thực hành giải toán: Tìm một số bài toán đặc trng để hớng dẫn học sinh
2. Phơng tiện nghiên cứu.
- Sách giáo khoa, sách bài tập, sách nâng cao toán 6
- Phơng pháp dạy học toán
- Thực hành giải toán
II. Các giải pháp để tổ chức thực hiện.

1.Giải một bài toán nh thế nào?
Khi giải một bài toán học sinh cần phải thực hiện qua 4 bớc
- Đọc kỹ đề bài.
- Phân tích tìm hớng giải.
- Trình bầy lời giải.
- Khai thác kết quả bài toán.
Trong thực tế bớc 3 là bớc mà ngời dạy và ngời học thờng xuyên phải làm.
Đây là bớc mà học sinh tái hiện lại những kiến thức mà mình đã học đợc. Học
sinh có thể dựa vào đó để đánh giá, kiểm tra đợc khả năng của mình. Bên cạnh


x + 4 = -35

=>

x = -35 - 4
x = -39 Z

=>

Vậy x = -39 là giá trị cần tìm .
khi giáo viên đa ra bài giải mẫu trên, học sinh hình dung đợc thứ tự thực
hiện, việc tìm x thoả mãn điều kiện cho trớc.
2.2 Đa ra bài giải nhng các bớc giải sắp xếp cha hợp lý.
Sau khi tìm đợc hớng giải phần lớn học sinh còn lúng túng trong việc sắp
xếp thứ tự các bớc giải. Không biết bớc nào nên trình bày trớc, bớc nào nên trình
bày sau. Hình thức này rèn luyện cho học sinh cách suy luận chính xác có cơ sở
và từ đó học sinh biết cách trình bày lời giải bài toán một cách hợp lý.
*VD2: Một khu vờn hình chữ nhật có chiều dài 105m, chiều rộng 60m.
Ngời ta muốn trồng cây xung quanh vờn sao cho mỗi góc vờn có một cây và
khoảng cách giữa hai cây liên tiếp bằng nhau. Tính khoảng cách lớn nhất giữa
hai cây liên tiếp (khoảng cách giữa hai cây là một số tự nhiên với đơn vị là mét)
khi đó tổng số cây là bao nhiêu?
Giải
(1)Gọi khoảng cách giữa hai cây liên tiếp là x (m). ĐK : x N(*)
4


www.huongdanvn.com


(9) Ta thấy x = 15 thoả mãn đk (*)
(8)Vậy khoảng cách lớn nhất giữa hai cây là 15m
(7) Chu vi của mảnh vờn là: (105 + 60).2 = 330(m).
(6) Tổng số cây là: 330 : 15 =22(cây)
(10) Đáp số: Khoảng cách giữa hai cây liên tiếp: 15m
Tổng số cây cần trồng: 22 cây.
2.3.Đa ra bài toán có gợi ý giải
Sau khi cho học sinh đọc và nghiên cứu bài toán, giáo viên đa ra gợi ý để
học sinh có thể hình dung đợc cách trình bày lời giải bài toán đó.
5


www.huongdanvn.com

Sáng kiến kinh nghiệm
..

Lại Thị Hải

*VD3 : Tìm số tự nhiên biết rằng nếu chia nó cho 3 rồi trừ đi 4, sau đó
nhân với 5 thì đợc 15.
Gợi ý giải.
1)Nếu gọi số cần tìm là x, đk của x là gì ?
(2)Hãy biểu diễn x qua các thông tin trông bài toán ?
(3)Từ mối liên hệ trên tìm x nh thế nào ?
(4)Sau khi tìm đợc x ta phải làm gì ?
(5)Cuối cùng hãy kết luận .
Với gợi ý trên học sinh dễ dàng hình dung đợc thứ tự của việc giải bài toán
đó.
Học sinh giải nh sau:

Sáng kiến kinh nghiệm
..

Lại Thị Hải

t duy, huy động vốn kiến thức của mình để kiểm tra, tính toán mới khẳng định
đợc sai ở đâu? Sai nh thế nào?
Sau khi kiểm tra, bổ sung và sửa chữa sai sót xong thì bài toán đợc trình bày
một cách hoàn chỉnh và học sinh rút đợc kinh nghiệm cho bản thân.
1)Nếu gọi số cần tìm là x, đk của x là gì ?
(2)Hãy biểu diễn x qua các thông tin trông bài toán ?
(3)Từ mối liên hệ trên tìm x nh thế nào ?
(4)Sau khi tìm đợc x ta phải làm gì ?
(5)Cuối cùng hãy kết luận .
Với gợi ý trên học sinh dễ dàng hình dung đợc thứ tự của việc giải bài toán đó.
Học sinh giải nh sau:
Gọi số cần tìm là x. đk : x N (*)
Vì x chia cho 3 rồi trừ đi 4 sau đó nhân với 5 thì đợc 15 nên ta có :
(x: 3 - 4). 5 = 15
=> x : 3 4 = 15 : 5
=> x : 3 - 4 = 3
=>

x:3=7

=>

x=7.3

=>

2. Kỹ năng :
- Biết tìm số nghịch đảo của một số khác không một cách thành thạo .
- Có kỹ năng vận dụng quy tắc chia phân số để thực hiện phép chia một
cách thành thạo .
3. Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận nhanh nhẹn , chính xác và thói quen nhận xét đặc
điểm các phân số trớc khi thực hiện phép tính .
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên: Bảng phụ , thớc kẻ .
2.Học sinh: Phiếu học tập thớc kẻ.
III. Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức có liên quan
Giáo viên nêu câu hỏi: dự đoán giá Học sinh : suy nghĩ cả lớp
trị của x và thử lại xem có đúng Hai học sinh lên bảng thực hiện
không
a . 8.x = 1
3
6
b . .x =
2
7

a . Dự đoán x =
thử lại 8.
8

6
=
=
2 7
1.7
7

thử lại : .

lớp nhận xét bài làm của cả hai học Học sinh nhận xét
sinh.
Giáo viên: đặt vấn đề chuyển tiếp kết Học sinh nghe + phán đoán
quả trên chỉ là dự đoán . Vậy làm thế
nào để biết đợc các giá trị của x mà
không phải dự đoán ?

2. Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức mới
hoạt động 2: Xây dựng định nghĩa số nghịch đảo
1. Số nghịch đảo
Giáo viên : giới thiệu mục 1
Yêu cầu học sinh quan sát lại ví dụ a . Ví dụ .
kiểm tra bài cũ . ở ví dụ 1: giáo viên 8 và
giới thiệu x =

1
là hai số nghịch đảo của nhau
8

1
. là số nghịch đảo


Giáo viên: chốt lại và đa ra định
nghĩa hoàn chỉnh (Treo bảng phụ)

b . Định nghĩa .
học sinh : thực hiện theo nhóm và báo

Giáo viên : cho học sinh thảo luận cáo kết quả .
theo nhóm [?3]

Học sinh : nhận xét bài làm các nhóm

Cho các nhóm nhận xét kết quả của khác.
nhau .
Học sinh : Quan sát và tự học tập.
Giáo viên: treo bảng phụ ghi sẵn lời
giải mẫu

Học sinh : Số 0 không có số nghịch đảo

? Tìm số nghịch đảo của số 0 ?

vì bất cứ số nào nhân với 0 cũng bằng 0

giải thích kết quả ?

không thể bằng 1 đợc.
Học sinh : Ghi chú ý

Giáo viên: Chốt lại và đa ra chú ý .

và .
7 4
7 3

Báo cáo kết quả :

Giáo viên lấy [?4] làm ví dụ.
? Quan hệ giữa

2 3
2 4
: = .
7 4
7 3

a . Ví dụ

3
4
và là gì?
4
3

2 3

2 4

Học sinh : trả lời 7 : 4 = 7 . 3

? Hãy lấy hai ví dụ về phép chia?

hoàn chỉnh (treo bảng phụ).
Giáo viên: treo bảng phụ ghi sẵn [?

b . Quy tắc: (SGK)
c . Vận dụng:
Học sinh : - Lên bảng điền
- học tập cách viết.

5], yêu cầu học sinh lên bảng điền.
Giáo viên: nhận xét và nói: Đây là
các ví dụ mẫu nên yêu cầu học sinh
quan sát kỹ.
Đa ra tình huống: Ta đã biết 2:

? Vậy

6
:2=?
10

6 10
=
10 3

Học sinh : Thực hiện:
6
6 2
6 1
3
:2= : = . = .

Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng
? Bài học hôm nay đã cung cấp Học sinh: suy nghĩ, trả lời câu hỏi của
những kiến thức và kỹ năng nào?
giáo viên.
3. Bài tập
Giáo viên: cho học sinh làm bài tập a. Cả lớp giải bài tập 86.
86 SGK.

- Một học sinh lên bảng trình bày bài

Giáo viên: kiểm tra các lời giải của 86.a
4
4
.x =
5
7

học sinh ở dới và tuyên dơng những
học sinh làm đúng, nhanh(chú ý đối
tợng yếu kém)
Giáo viên gợi ý bài 86.b
Muốn tìm số chia ta làm nh thế nào?
Và cho học sinh làm ở nhà.

=>

x=

4 4
:

www.huongdanvn.com

Sáng kiến kinh nghiệm
..

Lại Thị Hải

Hãy phát hiện chỗ sai trong lời giải
sau đây và chữa lại cho đúng:
Tìm x biết:
3 4
- .x = 1
8 7
4

=>

4
1 3
.x = .7
4 8

=>

4
1
.x = 7
8

=>

Giáo viên: treo bảng phụ ghi nội dung sau đây:
- Học thuộc định nghĩa số nghịch đảo và quy tắc chia phân số.
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa, bài 108, 109, 110 SBT.
- Giáo viên: Gợi ý bài tập số 88
- Chuẩn bị cho tiết sau: Mang máy tính và phiếu học tâp
Nh vậy : Trong tiết học trên tôi đã sở dụng 3 hình thức rèn luyện cách trình bày
lời giải một bài toán:
- Đa ra bài giải mẫu.
- Đa ra bài toán có gợi ý giải.
- Đa ra bài giải sẵn có chứa những sai lầm, yêu cầu học sinh tìm chỗ sai và sửa
lại cho đúng.

13


www.huongdanvn.com

Sáng kiến kinh nghiệm
..

Lại Thị Hải

C KếT luận
I Kết quả nghiên cứu:

Qua nghiên cứu và áp dụng đề tài này vào giảng dạy một cách thờng
xuyên và vận dụng cho mỗi tiết học, tôi nhận thấy:
- Rèn luyện đợc cho học sinh chiều sâu và giải toán có khoa học, lập luận logic
chặt chẽ.
- Giúp học sinh hiểu rằng để giải toán tốt thì cần phải có kiến thức đầy đủ về vấn

26,3 15

%

Điểm 3-4
SL

39,4 5

Điểm < 3

%

SL

%

13,2

3

7,9

II Bài học kinh nghiệm

Trong quá trình giảng dạy tại trờng THCS Nga thành, từ việc áp dụng
các hình thức rèn luyện cách trình bày lời giải bài toán cho học sinh lớp 6 đã có
kết quả rõ rệt , bản thân tôi rút ra đợc 4 bài học kinh nghiệm về phơng pháp rèn
luyện cách trình bày lời giải bài toán cho học sinh lớp 6 là :
1 Trình bày bài giải mẫu.

www.huongdanvn.com

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
..……………………………………………………………………………………

16

L¹i ThÞ H¶i




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status