SKKN HƯỚNG dẫn học SINH đọc – HIỂU văn bản NGHỊ LUẬN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ văn lớp 12 - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
  
Mã số:..................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC – HIỂU VĂN
BẢN NGHỊ LUẬN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN LỚP 12

Người thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Phương
Lónh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục :

Phương pháp dạy học bộ môn :

Phương pháp giáo dục :

Lónh vực khác :


Có đính kèm:
 Mô hình

 Phần mềm

 Phim ảnh

 Hiện vật khác


− Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :
• Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh làm bài nghị luận xã hội
• Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh chun tìm hiểu về tác giả văn
học.
• Kinh ngiệm hướng dẫn học sinh chun Văn tìm hiểu về Thơ mới.
• Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản nghị luận trong
trường trung học phổ thơng.

A. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2


Đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới, ngành giáo
dục đã từng bước tiến hành cải cách giáo dục, đổi mới nội dung, phương
pháp giảng dạy ở các cấp học phù hợp với mục tiêu giáo dục, đào tạo.
Trong xu hướng chung ấy, tại hội nghị chuyên đề môn Ngữ văn được tổ
chức hàng năm, chúng ta đã trao đổi, bàn luận, rút kinh nghiệm về đổi mới
phương pháp dạy học, nhằm nâng cao hứng thú học tập cho học sinh. Một
trong những vấn đề gây khó khăn không nhỏ cho thầy và trò của chương
trình Ngữ văn ở trường phổ thông là tiếp nhận các văn bản nghị luận văn
học. Do đặc trưng của kiểu văn bản này khác với các văn bản hình tượng
nên học sinh khi tiếp cận, đọc – hiểu văn bản còn lúng túng. Trong bài viết
này, chúng tôi xin nêu ra một số ý kiến cùng trao đổi với quý đồng nghiệp
về vấn đề hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bản nghị luận trong chương
trình Ngữ văn lớp 12.
B. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Thực tế giảng dạy và học tập văn bản nghị luận có một số thuận lợi và khó
khăn như sau:
I. Thuận lợi
 Những áng văn nghị luận đặc sắc, có giá trị được chọn lọc đưa vào giảng

tác phẩm, trong khi một số văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 12 chỉ là
đoạn trích mà muốn đọc – hiểu hiệu quả buộc phải đặt trong hệ thống
toàn văn bản.
 Chương trình Ngữ văn lớp 12 có khá nhiều văn bản nghị luận đặc sắc, quan
trọng, trong đó có văn bản dài và khó, vấn đề đặt ra trong văn bản mang
tính chất khoa học chuyên sâu nên giáo viên còn lúng túng, học sinh còn
bỡ ngỡ mà thời lượng tìm hiểu trên lớp không nhiều.
C. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I. Cơ sở lí luận
 Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội
khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục
tiêu của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là : “Xây dựng
nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông
mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu
cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ
giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”
 Mặt khác “đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục
tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học
quy định trong luật giáo dục; khắc phục những mặt hạn chế của chương
trình, sách giáo khoa; tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, năng
lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ sung những
thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu
của học sinh. Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương
trình giáo dục”
 Khi xây dựng chương trình Ngữ văn 12, Bộ đã thiết kế các tiết học văn bản
nghị luận và chọn đưa các bài nghị luận đặc sắc có ý nghĩa giáo dục quan
trọng, tác động tích cực đối với học sinh về tư tưởng, khả năng tư duy và
biểu đạt. Ngoài ra còn có các tiết học Làm văn giúp giáo viên tích hợp kiến
4

hoạt động học tập.
1.2 Học sinh:
 Mỗi học sinh tìm hiểu văn bản nghị luận và điền câu trả lời vào Phiếu học tập
đã được GV chuẩn bị , phát cho các em từ trước ( thông thường từ đầu học
kì hoặc có thể từ tuần trước của chương trình )
 Trưởng nhóm họp nhóm, xây dựng kế hoạch cụ thể của nhóm: phân công
các thành viên tìm tư liệu, thảo luận, trình bày riêng của nhóm (chuẩn bị
phim hoặc tranh ảnh minh họa, photo nhiều bản hoặc soạn để trình chiếu)
 Các nhóm hoàn thành công việc được giao theo đúng thời gian quy định,
giáo viên xem qua phần chuẩn bị của các nhóm và góp ý
2. Tiến trình thực hiện:
5


 Giáo viên lên kế hoạch thực hiện và thông báo cụ thể để các nhóm chuẩn
bị tư liệu, giao công việc và những câu hỏi định hướng cho từng cá nhân
hoặc từng nhóm.
Giáo viên thiết kế tiết dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo
dục. Tiến hành các hoạt động học tập đọc – hiểu văn bản nghị luận ( thời
lượng theo phân phối chương trình, thực hiện các hoạt động học tập đã
chuẩn bị trong giáo án )
Ví dụ: Xây dựng Giáo án đọc - hiểu văn bản Tuyên ngôn Độc lập của
Hồ Chí Minh
A. Mức độ cần đạt:.
• Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn học của Hồ Chí
Minh;
• Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn Độc lập
cũng như vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả.
B. Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1. Kiến thức:



GV tạo tâm thế, hứng thú học tập
cho HS bằng việc chiếu đoạn băng
Bác đọc Tuyên ngôn tại quảng
trường Ba Đình, đọc thơ Tố
Hữu ...
Thao tác 1: Nêu những nét chính về
hoàn cảnh sáng tác .
Thao tác 2: Tìm hiểu mục đích, đối
tượng của TNĐL

Thao tác 3: Đặc điểm thể loại, bố
cục của tác phẩm.





b)



c)





ở thủ đô .

Đoạn 1: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn
hiểu văn bản
a) Câu mở đầu: Hỡi đồng bào cả nước
Thao tác 1: Đọc và nhận xét giọng
• Một câu văn ngắn gọn, giọng văn tha thiết
điệu, diễn biến cảm xúc.
giàu ý nghĩa.
Thao tác 2:
• Xác định đối tượng trực tiếp mà bản TN
Gv yêu cầu hs đọc đoạn văn và giao
hướng tới là quốc dân đồng bào.
việc cho các nhóm:
• Tạo được tâm thế giao tiếp gần gũi, cởi mở
• Nhóm 1: Nhận xét về cách
giữa người nói và người nghe ( lãnh tụ và toàn
lập luận
thể nhân dân – qua cách dùng từ đồng bào
7


• Nhóm 2: Nhận xét về ngôn
từ
• Nhóm 3: Nhận xét về nhịp
điệu văn
• Nhóm 4: Phân tích hiệu quả
luận chiến.
Gọi đại diện nhóm trình bày. GV
định hướng...

Dẫn lời một nhà nghiên cứu nước

đẳng của con người → lời bất hủ - tư tưởng tiến bộ
này đã được toàn thể nhân loại thừa nhận như một
chân lí.
• Phép suy luận tương đồng, Người bổ sung,
mở rộng thành luận điểm: “Suy rộng ra, câu ấy
có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới
đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có
quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự
do”→ khẳng định quyền bình đẳng giữa các
dân tộc trên thế giới, xem đây là một trong
những quyền chính đáng của mỗi dân tộc.
• Là một đóng góp có ý nghĩa lớn lao đối với
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới 
là “phát súng lệnh”mở đầu cho cơn bão táp
Cách mạng là sụp đổ chủ nghĩa thực dân, giành
độc lập ở các nước thuộc địa Á, Phi và Mĩ La
tinh.
8


Quan trọng hơn là khi khẳng định
quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự
do của các dân tộc trên thế giới cũng là lúc
Người cất lên tiếng nói dõng dạc, dứt khoát,
đầy tự tin về quyền của dân tộc ta.
• Tiếp tục triển khai luận điểm bằng việc trích
dẫn một đoạn trong Bản Tuyên ngôn Nhân
quyền và quyền của Cách mạng Pháp năm
1791: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về
quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình

Thẳng tay khủng bố Việt Minh  Lời kết án
đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù.
Thao tác 2: Tìm các dẫn chứng tố
• Lời văn tố cáo vừa ngắn gọn, hùng hồn, đanh
9


cáo tội ác của Pháp về chính trị,
kinh tế, văn hoá…
• chính trị: tước đoạt tự do
dân chủ; thi hành luật pháp
dã man, chia để trị; khủng
bố; thực hiện chính sách
ngu dân; đầu độc
• kinh tế: bóc lột; độc quyền
in giấy bạc, xuất cảng và
nhập cảng; sưu thuế nặng
nề; đè nén, khống chế các
nhà tư sản; gây ra thảm hoạ
hai triệu đồng bào ta chết
đói ...

thép,vừa chứa chất tình cảm yêu nước, thương
dân nồng nàn. Vạch trần bản chất xảo quyệt,
tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằng
những lí lẽ và sự thật lịch sử không thể chối cãi.
Đó là những tội ác về chính trị, kinh tế, văn hóa,
…; là những âm mưu thâm độc, chính sách tàn
bạo.
 Bác bỏ luận điệu của thực dân Pháp về công lao

• Khẳng định thêm “Một dân tộc đã gan góc...
phải độc lập”
=> Như một chân lí hiển nhiên, không thể chối
cãi.
Lời tuyên bố chính thức
• Tuyên bố và khẳng định quyền độc lập tự do
của dân tộc VN trên 2 mặt: Lí luận và thực tiễn
10


“Nước VN có quyền...Sự thật là...”
• Khẳng định quyết tâm của toàn dân tộcvà định
hướng cho CMVN “Toàn thể dân tộc VN quyết
đem tinh thần và lực lượng... độc lập ấy”
III.
Hoạt động 4: hướng dẫn HS tổng
kết ( sử dụng Phiếu học tập số 2)
Thao tác 1: Nêu những nét nghệ
thuật đặc sắc của bản tuyên ngôn
độc lập?
Thao tác 2: Ý nghĩa của văn bản?










nước thương dân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tình cảm đó được bộc lộ
qua các phương diện:
- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập
trường quyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng.
11


- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ
tôn trọng sự thật, và trên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta.
- Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi
được cho thấy một sự quan tâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh
phúc của nhân dân.
- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với
nhân dân đất nước: ngay từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ
xưng hô gần gũi thân thiết “đất nước ta”, “nhân dân ta”, “nước nhà của ta”,
“Những người yêu nước thương nòi của ta”...
 Hệ thống kiến thức cơ bản về văn bản nghị luận, tìm hiểu văn bản nghị
luận bằng hệ thống câu hỏi chuẩn bị bài qua Phiếu học tập ( PHT ) của học
sinh . Hình thức PHT phải rõ ràng, thể hiện tính sư phạm để kích thích, tạo
ra sự hứng thú cho HS. Kích thước của PHT thường là giấy khổ A4, có chỗ
trống cho HS ghi kết quả học tập.
Phiếu học tập thường có các nội dung cơ bản sau:
• Thông tin cơ bản về học sinh: họ và tên học sinh, lớp, tổ ( nhóm )
• Thông tin về văn bản nghị luận: tên văn bản, tác giả
• Hệ thống các yêu cầu của giáo viên: các câu hỏi đặt ra ( đa dạng với
nhiều hình thức trả lời: trắc nghiệm, tự luận, tô màu, gạch chân hoặc
vẽ biểu đồ, xây dựng sơ đồ cây,...)
Ví dụ: Thiết kế Phiếu học tập cho văn bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ
Chí Minh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đối sánh hai văn bản: Bình Ngô đại cáo và Tuyên Ngôn độc lập.
Điểm giống nhau:
Điểm khác nhau:
GV tổ chức cho đại diện nhóm trình bày, các nhóm trao đổi, góp ý, GV nhận xét và
đưa ra kết luận.
GV ra đề thực hành, luyện tập về văn bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh. (Các
đề bài thể hiện những mức độ khác nhau nhằm tích hợp rèn luyện kĩ năng làm văn
nghị luận và kiểm tra kiến thức văn học, năng lực đọc – hiểu của học sinh). Học sinh
thực hiện ở nhà và nộp lại vào tiết học sau.
Đề 1:
Phân tích đoạn văn sau trong bản TNĐL – HCM:
“Hỡi đồng bào cả nước,
“ Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những
quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy , có quyền được
sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ . Suy
rộng ra câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng,
dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng
nói:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được
tự do và bình đẳng về quyền lợi.”
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”
13


Bài thực hành lập dàn ý của học sinh:
Dàn ý:
I. Mở bài:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

b) Vị trí đoạn trích:
Đoạn mở đầu, đặt nền móng tư tưởng, lập luận cho toàn bộ bản TN, có
vị trí vô cùng quan trọng trong một văn bản chính luận.
2. Phân tích đoạn văn:
a) Câu mở đầu: Hỡi đồng bào cả nước
14


• Một câu văn ngắn gọn, giọng văn tha thiết giàu ý nghĩa.
• Xác định đối tượng trực tiếp mà bản TN hướng tới là quốc dân đồng bào.
• Tạo được tâm thế giao tiếp gần gũi, cởi mở giữa người nói và người nghe
( lãnh tụ và toàn thể nhân dân – qua cách dùng từ đồng bào thể hiện tình
đoàn kết dân tộc)
• Vẫn giữ được không khí trang nghiêm, trang trọng cần thiết của buổi lễ
mừng độc lập.
b) Cách lập luận tiếp theo:
• Dùng lẽ phải: chân lí khách quan đúng đắn, thuyết phục được mọi người và
được mặc nhiên thừa nhận → sức mạnh bác bỏ và thuyết phục của lập luận.
Hai Bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp là kết quả của hai cuộc cách mạng có ý
nghĩa lớn lao không chỉ đối với hai nước này mà còn là niềm tự hào của loài
người tiến bộ
• Trích dẫn nguyên văn môt đoạn trong TNĐL nước Mĩ năm 1776: “ Tất cả mọi
người đều sinh ra có quyền bình đẳng, Tạo hóa cho họ những quyền không ai
có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền
tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
Đây là đoạn văn kết tinh tư tưởng chủ đạo của bản TNĐL của nước Mĩ,
sau khi đấu tranh thoát khỏi ách thống trị của thực dân Anh: khẳng định quyền
bình đẳng của con người → lời bất hủ - tư tưởng tiến bộ này đã được toàn thể
nhân loại thừa nhận như một chân lí. Từ đó, dùng phép suy luận tương đồng,
Người đã phát triển, bổ sung, mở rộng thành luận điểm: “Suy rộng ra, câu ấy có


đầu cho cơn bão táp Cách mạng là sụp đổ chủ nghĩa thực dân, giành độc lập ở
các nước thuộc địa Á, Phi và Mĩ La tinh.
Quan trọng hơn là khi khẳng định quyền sống, quyền sung sướng và
quyền tự do của các dân tộc trên thế giới cũng là lúc Người cất lên tiếng nói
dõng dạc, dứt khoát, đầy tự tin về quyền của dân tộc ta.
Tiếp tục triển khai luận điểm bằng việc trích dẫn một đoạn trong Bản Tuyên
ngôn Nhân quyền và quyền của Cách mạng Pháp năm 1791: “Người ta sinh
ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng
về quyền lợi”.
Đây cũng là đoạn văn hội tụ tinh thần của bản TN của Pháp, việc sắp
xếp trình tự của hai đoạn văn không chỉ vì yếu tố thời gian mà chủ yếu là ở
mối quan hệ biện chứng, quyền bình đẳng dân tộc mới có quyền tự do,
hạnh phúc của cá nhân. Cách lập luận có lí lẽ, logic, rất khoa học → sức
thuyết phục cao.
Khẳng định bằng giọng văn đanh thép: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi
được”
Câu văn ngắn gọn đóng vai trò xác định, khẳng định những nguyên tắc, chuẩn
mực có giá trị như những chân lí vĩnh cửu để đối chiếu, so sánh nhằm chỉ ra
và phê phán những biểu hiện phi nguyên tắc, phi nhân tính mà thực dân
Pháp đã thi hành ở nước ta trong hơn 80 năm đô hộ.
Cụm từ “không ai chối cãi được” mang tính tranh biện, luận chiến ( so với
cách nói những lẽ phải đã được khẳng định ) → nhằm đập lại những âm mưu
toan tính của các thế lực thực dân đế quốc  bức tường thành lí luận vững
chắc, sừng sững.
Đánh giá, bàn luận:
Phần mở đầu đã đặt cơ sở chính nghĩa, nền tảng pháp lí vững chắc cho bản
TN ( liên hệ đối sánh với cách lập luận ở Nam quốc sơn hà và Bình Ngô đại
cáo:
Rành rành đã định tại sách trời

Sự nhạy cảm chính trị, tài ứng biến trước thực tiễn cách mạng → nhà chính
trị tài ba lỗi lạc.

Đề 2:
Tuyên ngôn Độc lập – một áng văn nghị luận chính trị bất hủ.
Cách triển khai hệ thống lập luận
Ngôn ngữ, giọng điệu của bản tuyên ngôn
Đề 3:
Về những bản tuyên ngôn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Gợi ý: Lịch sử nước ta có ba văn bản xưa nay vẫn được coi là Tuyên ngôn Độc lập:
Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo và Tuyên ngôn Độc lập
Đối sánh ba tác phẩm trên các bình diện:
• Bối cảnh lịch sử
• Nội dung nổi bật
• Giọng điệu nghệ thuật
• Sức thuyết phục
→ bước tiếp nối và phát triển của các bản tuyên ngôn trong lịch sử dân tộc.
Đề 4:
Tính chiến đấu của bản Tuyên ngôn Độc lập ( Hồ Chí Minh )
Khai thác hiệu quả thuyết phục, đặc biệt là đối với mục đích của văn bản.
Đề 5:
Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh trong bản Tuyên ngôn Độc lập.
Gợi ý:
Kết cấu mẫu mực của một văn bản chính luận:
• Mở đầu : Nêu nguyên lí chung: tất cả mọi người và các dân tộc đều có quyền
bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
• Chứng minh nguyên lí: Thực dân Pháp là người làm trái nguyên lí còn nhân
dân ta tuân thủ đúng nguyên lí
17


Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh: tính cách vừa trẻ trung hiện đại,
vừa đậm đà phong vị cổ điển, vừa hồn nhiên tự nhiên, vừa thâm trầm sâu
sắc, vừa đầy chất thép kiên cường, lại chan chứa tình nhân đạo, dạt dào
cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên. Không chỉ độc đáo, đa dạng mà còn
mang tính thống nhất trong mọi hình thức thể loại, phương tiện biểu hiện.
B. Chứng minh:
Thể loại phong phú: thơ trữ tình, kịch, văn xuôi. Trong từng thể loại cũng
rất đa dạng, riêng thơ có thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ chữ Hán, thơ
tiếng Việt; văn xuôi có truyện ngắn, kí và văn chính luận.
Đề tài phong phú: viết về nhiều mặt của nội dung đời sống chính trị - xã hội.
( dc)
Bút pháp đa dạng, linh hoạt mà thống nhất: nét tiêu biểu nhất trong thơ trữ
tình là sự kết hợp giữa màu sắc cổ điển và tính hiện đại. Thơ Bác đạt độ hàm
súc cao mà vẫn giản dị, gần gũi với quần chúng, phục vụ tốt nhiệm vụ tuyên
truyền cách mạng. Trong truyện và kí, một mặt Bác nắm vững bút pháp
hiện đại châu Âu, mặt khác luôn kế thừa rất sáng tạo những môtip dân gian.
Văn chính luận thường ngắn gọn, tư duy sắc sảo, giàu chất trí tuệ, mang
tính luận chiến rõ rệt.
Dù đa dạng nhưng bút pháp HCM luôn thống nhất ở một đặc điểm: tinh
thần yêu nước và cách mạng.
18


Đề 7:
Thế đứng của dân tộc Việt Nam qua bản Tuyên ngôn Độc lập ( Hồ Chí Minh )
Đề 8:
Suy nghĩ về đoạn văn: “ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và
sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết
đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự
do, độc lập ấy.”

Mức độ 2:
19


- Nêu được giá trị lịch sử và giá trị văn học của Tuyên ngôn độc lập.
+ Giá trị lịch sử: Là một vặn kiện lịch sử vô giá: tuyên bố sự ra đời của nước Việt
Nam mới; chặn đứng âm mưu tái chiếm nước ta của Pháp và sự nhòm ngó của Anh
và Mĩ.
+ Giá trị văn học: Là một áng văn chính luận mẫu mực với lí lẽ sắc bén, lập luận chặt
chẽ, đanh thép cùng giá trị vĩnh hằng.
- Nhận xét được cách lập luận mẫu mực của Hồ Chủ tịch trong bản Tuyên ngôn
độc lập (lập luận bác bỏ và lập luận khẳng định); từ đó, khái quát được đặc điểm
phong cách nghệ thuật của Người (độc đáo, đa dạng; cách viết ngắn gọn, trong
sáng, giản dị, sử dụng linh hoạt các thủ pháp và bút pháp nghệ thuật; ở mỗi thể loại
VH, Hồ Chí Minh đều tạo được nét phong cách riêng, độc đáo, hấp dẫn).
Mức độ 3:
So sánh được Tuyên ngôn độc lập với Bình ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.
+ Là 2 áng “Thiên cổ hùng văn” bất hủ, mở đầu cho kỉ nguyên độc lập, tự do của
đất nước.
+ Tuyên ngôn độc lập kế thừa và phát huy xuất sắc thể loại văn tuyên ngôn của các
anh hùng dân tộc, các bậc tiền bối CM.
+ So sánh cách kết cấu TP mạch lạc.
+ So sánh cách lập luận chặt chẽ, không ai chối cãi được; đồng thời, tác động mạnh
mẽ vào tình cảm, nhận thức của người nghe, người đọc.
+ So sánh cách dùng từ ngữ: thể hiện sâu sắc tư cách làm chủ, tinh thần, ý chí, bản
lĩnh của hai bậc vĩ nhân nói riêng của nhân dân VN nói chung.
 Sử dụng PHT cá nhân giúp HS tư duy, lí giải vấn đề bằng lí lẽ, dẫn chứng cụ
thể, vừa ôn lại kiến thức vừa biết cách tìm hiểu một văn bản nghị luận, nâng
cao nhận thức, hiểu biết về những vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội.... PHT
thảo luận theo nhóm tạo tình đoàn kết, thái độ khoa học khi tham gia bổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status