skkn phát huy hiệu quả việc sử dụng đồ dùng giảng dạy ( teaching aid ) - Pdf 37

Phòng giáo dục ĐÔNG TRIềU

Trường thcs NGUYễN ĐứC CảNH


Sáng kiến kinh nghiệm

Phát huy hiệu quả việc
sử dụng đồ dùng giảng dạy

Môn
Giáo

Tiếng Anh
viên : Nguyễn
:

ánh Dương
Tổ chuyên môn:Văn

Sử , Ngoại ngữ

1

,


Năm học: 2008 – 2009

I:


Trong quá trình tham gia hội nhập cùng với thế
giới của đất nước chúng ta, mọi người ai cũng muốn góp
phần mình làm cho đất nước ngày càng phát triển và theo
2


kịp bạn bè trên thế giới. Một trong những yếu tố quan
trọng để thực hiện được ước mơ đó là năm bắt và hiểu
biết được ngoại ngữ.
Nói đến việc đó là nói đến phương pháp dạy và học
như thế nào. Từ lâu ngành giáo dục đào tạo đã đề ra
chiến lược đổi mới phương pháp dạy học trong các trường
phổ thông. Đã có nhiều đề tài nói đến việc đổi mới
phương pháp dạy học và đã được in trên nhiều sách báo và
các phương tiện thông tin đại chúng khác. Nhưng có rất
ít các đề tài nói đến phương pháp hướng dẫn sử dụng đồ
dùng dạy học như thế nào cho tốt.
Một trong những lý do để học sinh có thể nắm bắt và
tiếp thu bài tốt, dó là người giáo viên đứng trên bục
giảng có phương pháp dạy học giỏi, hay thì học sinh sẽ
hiểu bài mới ngay trên lớp một cách dễ dàng. Nhưng đó
mới chỉ là điểm xuất phát của học sinh. Muốn có kiến
thức mở rộng thì học sinh phải có phương pháp học phù
hợp với đặc thù từng bộ môn.
Chính vì vậy trong phạm vi này tôi chỉ nêu ra “ Phát
huy hiệu quả việc sử dụng đồ dùng giảng dạy ( Teaching
aid )”. Làm sao để giáo viên giảng dạy một cách hiệu
quả, học sinh học và tiếp thu kiến thức nhanh và đạt kết
quả cao. Các em có thể nắm bắt và hiểu nhanh bài học
trên lớp. Học sinh vận dụng bài học tốt, linh hoạt và

Practice and Production?.
3- Chúng có dễ dàng trong việc chuẩn bị và dễ dàng
cho học sinh hiểu không?
4- Bài tập hay là nội dung nào sẽ được sử dụng với
các đồ dùng đó?
5- Khi nào sử dụng chúng?
6- Sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả tốt
nhất?
7- Chúng được sử dụng trong bao lâu?
Những câu hỏi này sẽ giúp chúng ta quyết định cách
sử dụng, phương pháp sử dụng, và sử dụng thật hiệu quả
các đồ dùng đó.
- Việc chọn, sử dụng các thiết bị đó cũng phải thật
phù hợp: Đủ to, đủ rõ, đơn giản, dễ hiểu, sử dụng hiệu
quả và tránh lãng phí
b/ Phạm vi nghiên cứu là:
Chương trình sách giáo khoa mới tiếng Anh các lớp 6,
7, 8, 9 THCS
Sách giáo viên tiếng Anh 6,7,8,9 ở trường THCS
Hướng dẫn giảng dạy tiếng Anh trong trường phổ thông
c/ Đối tượng nghiên cứu:
4


Học sinh phổ thông các

khối lớp 6,7,8,9

ở trường


THCS Nguyễn Đức Cảnh vừa qua với phương pháp truyền
5


thống là chủ yếu vẫn là phương pháp “ thông báo, giải
thích, đàm thoại” . Mà vấn đề cốt lõi của phương pháp đó
là giáo viên giảng dạy học sinh nghe, giáo viên ghi bảng
học sinh chép vào vở,
giáo viên hỏi một vài câu hỏi,
học sinh trả lời. Giáo viên truyền đạt một cách rõ ràng,
rành mạch nội dung bài học đã được chuẩn bị sẵn. Bên
cạnh những hiệu quả nhất định phương pháp truyền thống
còn mang tính chất thụ động, tiếp thu và ghi nhớ nội
dung mà giáo viên truyền đạt, phương pháp đó còn mang
tính chất thụ động một chiều, khối lượng kiến thức còn
hạn chế.
b. Cơ sở thực tiễn.
Chất lượng ở Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh không
đồng đều. Đa số các em xuất phát từ nông thôn, do điều
kiện kinh tế còn khó khăn, dân trí của địa bàn còn thấp,
việc tiếp xúc và nắm bắt cái mới còn hạn chế chi phối
đến nhận thức, động cơ và phương pháp học tập của học
sinh ,( đặc biệt là môn tiếng Anh ).Trong học tập nhiều
em vẫn bị động theo lối “ học vẹt” mà không hiểu bản
chất của vấn đề, không mở mang thêm được kiến thức, lúng
túng trong vận dụng vào tình huống thực tế.
Qua quá trình giảng dạy thực tế ở trường THCS nơi
đang công tác tôI rút ra một số kinh nghiệm của người
giáo viên là cần chọn lựa một phương pháp phù hợp với
nội dung của từng kỹ năng, từng bài, từng nội dung sao

ngữ vốn là tiền đề cho việc áp dụng các phương pháp và
thủ pháp dạy học cụ thể,
Qua điêu tra ban đầu cho thấy:
- 50% học sinh thích

học tiếng anh.

- 35% học sinh thớch tỡm hiểu về môn học .
- 25% học sinh khụng chỳ ý trong bài dạy.

Chương 2: Nội dung nghiên
cứu ( Content )
7


- Techniques of using some common audio and
visual aids
Ưng dụng vào thực tiễn phương pháp
soạn giảng:
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả
nghiên cứu
* - Techniques of using some common audio and
visual aids
Cách thông thường và hiệu quả nhất mà các giáo viên
giảng dạy tiếng Anh thường sử dụng nhất là Visual aids.
Tuy nhiên còn rất nhiều cách khác mà giáo viên có thể sử
dụng vfa đạt hiệu quả cao như: Board, Drawings,
Pictures, Realia,.......các hoạt động của giáo viên sẽ
được thảo luận chi tiết và hy vọng chúng có thể được
tham khảo và đóng góp ý kiến của các giáo viên khác.


Example:
Group 1
Group 2
Group 3
................
...........
.........
.................. ................
...........
...............
............
............
3.2. Drawing:
Simple drawings or sketches on sheets of paper or
the board can be useful in a language class. They can be
used to show or prctise the meanings of grammartical
structures, new words about people, attitude, actions,
etc in a quick and attractive way. They can create
various contexts for students to imagine and use the
language meaningfully.
3.1.1Drawing stick figures:

9


3.1.2Drawing furniture, studying objects ...

Computer
chair

Hi
T draws on the board and asks some
Hell
pre-questions:
o
+ Who are they ?
+ Where is Nga now ?
+ Can Nga speak English ?
+ How can she speak English ?
+ What for ?
Sts: Look at the drawing, think and give their
answers
T:
“Today we are going to listen to .....”
Sts:
Listen
to
the
intrduction.
h

3.3. Pictures:
Pictures
of
various
kinds:
paitnings,
ready-made
pictures, wall pictures, magazine-cut-out pictures,
postcards, etc, can serve as illustrations to show the


It

will

be

sunny

and

......



It

will........................


 Pictures for
tense,........

practising

12

..........

the

new words, structures or to create contexts for
dialogues between students in pairs, groups. Realia have
the same value as pictures, drawings in a language
class.
3.5. Action and performance:
Another common but very useful visual aid in a language
class is the teacher’s and his students’ actions,
performance.
13


 Example1:
The teacher can walk slowly in front of the class,
trying to attract their attention, at the same time
intrduce the meaning of the verb “walk” and the present
progressive tense:
T: Look, I am walking now. I am not sitting at my
table. Now say “walking”
Sts: Walking, walking
T: Are you walking now ?
Sts: No, we aren’t. We are sitting at the desks.
 Example 2:
T : Look ( mime someone sneezing ) Atchoo! I’ve just
sneezed. Sneeze. Sneeze. Can you say it ?
Sts: Sneeze
T: Again
Sts: Sneeze
............
Actions and performances by the teacher and students
in class are always useful illustrations, cues, contexts

them then count.


1
111

1
2

1
3

1
4

1
5

1
6

1
7

3
0

4
0


spring
summer
fall

 Using plastic card to match or order the meaning
of the words.
15


spring

mùa thu

summer

mùa xuân

fall

mùa hè

 Jumbled words/sentences:
- T sticks the cards with words or phrasers on the
board, of course they aren’t in the right order
- Sts go to the board and put them in the right
order to make a complete sentence or the same number of
students as there are words in the sentence come to the
front of the class. Each student takes one word card and
they must form themselves in to a line, so that the
sentence reads correctly. With several groups this can

fall

cool

winter

cold

 Ordering vocabulary.
Teacher sticks the word cards on the board, Then
reads the passage or has sts listen to the tape the
words which are not in the right order.
Students listen and go to the board to reorder the words
they hear.
 Extra board for groups.
Teacher divides the class into small groups (depend on
the number of the students in the class)
Students can write their sentences, answers or a short
passage on the board
Teacher
can
give
answer
key
and
students
check
themselves or has sts compare their answers with other
groups.
3.7. Charts:


I have been here for an
hour

Present
perfect

3. 8. The tape - recorder:
A tape recorder has come to be an invaluable aid to
the language learner and teacher, and after the
blackboard, is probably one of the most commomly used
pieces of equipment in the classroom. However, as we
have seen, many listening activities can be done in the
classroom without it.
The tape-recorder can obviously be used for all the
listening activities with the following advantages:
- To allow the students to listen to a variety of
different
accents
and
varieties
of English.
- To allow students to listen to conversations and
dialogues involving more than two speakers.
- To improve students’ reading ability by allowing
them to read along while listening to a text.
- To do pronunciation work by imitating a model.
- To give students unchangeable listening model for
pronunciation practice.
- To help us reduce our tiredness in speaking too

hợp, đúng lúc, đúng chỗ phù hợp với từng đối tượng học
sinh, từng khối lớp nhằm để làm giảm sự chán nản cho học
sinh đồng thời làm cho học sinh hứng thú hơn khi học.

*ứng dụng vào thực tiễn phương pháp Soạn giảng:
1.Quá trình áp dụng của bản thân:
Trong quá trình giảng dạy mỗi bài, mỗi nội dung khác
nhau tôi đều có cách thức tổ chức, chuẩn bị khác nhau,
phù hợp với khả năng lĩnh hội kiến thức của học sinh
theo từng lớp học, khối học. Kết quả học sinh lĩnh hội
kiến thức nhanh hơn, có hiệu quả hơn. Các em được trao
đổi thảo luận, luyện tập nhiều hơn. Từ đó gây được hứng
thú học tập cho học sinh, các em yêu thích môn học hơn.
19


Đồng thời giáo viên cũng rút ra được nhiều kinh
nghiệm hơn trong quá trình áp dụng vào công tác giảng
dạy.
Unit: 6

The Environment

Read – Page 51/

S GK Tiếng Anh 9

A/ Aims and Objectives : By the end of the lesson

Ss


- Do you often go to the park?
- What can you see in the park?
- Do you see any garbage in the park?
tree
Park

grass

people
flowers

tins

cans

plastic bags
Garbage
bottles
…….
………….
2

- Have Ss work in groups

min
.
II / Pre – reading :
1. Set the sense: use pictures
Listen

give

- Rub out and remember:

right

Hedge
(n)
Junk-yard
(n) :
Treasure(
4. Matching prediction: - n)
group work (
activity a) - P. 51
22

word


A
1. junk –
5
min

B
a) a row of things forming

yard

a fence

Give some cues:
a) a row of things forming a fence

c) a piece of land full of rubbish

d) a flow of water
23


e) mass of bubbles of air or gas

f) valuable or precious things

- Report
their
III / While – reading :

predictio

1. Prediction check

ns aloud

- Ask ss to read the poem and use the cues .
to find out the answer
- Answer keys
A
B

Listen to


4. foam

e. mass of

bubbles of air or gas

predictio
ns .

24


5. stream

d. a flow of

water

Read them

6. hedge
3

things forming a fence

min

7. folk
2.

3.

junk – yard.

Group work ( activity b - P 51)

Play a game: " Lucky number"

Write
down .

1. According to the mother, If the
pollution goes on,
..................................like a

Work in

second – hand junk – yard .

group

(answer: the world will end up )

2. Lucky number
Play game
base on

3. The mother thinks

questions


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status