SKKN sử dụng đồ dùng dạy học trong môn công nghệ - Pdf 37

SKKN: SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRONG MÔN CÔNG NGHỆ

I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Do trình độ xã hội ngày một nâng cao, chất lượng giáo dục toàn diện của thế hệ trẻ ngày

càng phải đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các
nước phát triển trên khu vực và trên thế giới. Bởi thế cho nên, trong các nhà trường THCS nói
riêng cần chăm lo việc đổi mới phương pháp dạy và học được quy định trong luật giáo dục đồng
thời xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết TW 2 - Khoá VIII về việc “Đổi mới phương
pháp dạy học ở tất cả các bậc học, cấp học”. Khắc phục những hạn chế, tăng cường tính thực
tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học, bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện
đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh và hoàn cảnh của địa phương.
Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn công nghệ tôi thấy môn công nghệ là
môn học rất mới mẻ với học sinh, để các em học sinh có thể hiểu bài một cách đơn giản hơn, dễ
hiểu hơn. do đó tôi lựa chọn phương pháp dạy tốt nhất cho học sinh rèn luyện kĩ năng cần thiết
theo mục tiêu môn học đã quy định .Với lí do nêu trên tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “ Sử
dụng đồ dùng dạy học trong môn công nghệ ”. Nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn
luyện kỉ năng thực hành để chuẩn bị tốt cho các lớp học sau
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu của chương trình môn học công nghê, có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân
cách toàn diện cho học sinh, góp phần giáo dục hướng nghiệp, tạo tiền đề cho việc lựa chọn
tương lai. Giúp học sinh có một kiến thức và kĩ năng cơ bản vận dụng vào đời sống hàng ngày
làm quen và thực hành với nhiều hoạt động nhất là thuộc lĩnh vực kinh tế gia đình .
3 . ĐỐI TƯƠNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu : Các tiết dạy và học có sử dụng và không sử dụng đề tài sáng kiến kinh
nghiệm “ Sử dụng đồ dùng dạy học trong môn công nghệ ”trong phạm vi trường THCS Đọi Sơn .
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

- Trong luật giáo dục đã ghi rõ giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động sáng tạo của học sinh phù hợp với từng lớp học, môn học, tác động đến tình cảm đem lại
niềm vui, hứng thú trong khi học
- Phương pháp tích cực là phương pháp giáo dục - Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo của người học thông qua quan sát đồ dùng dạy học trực quan như : tranh
ảnh, mô hình; vật mẫu, bảng phụ.....


3.

CƠ SỞ THỰC TIỄN
Đối tượng nghiên cứu của môn công nghệ, rất đa dạng và nhiều thuộc lĩnh vực khác nhau

.Trong khi đó điều kiện dạy học bộ môn này còn hạn chế về thời gian, không gian cơ sở vật chất
của trường còn thiếu để dạy tốt đòi hỏi người giáo viên cần khai thác đồ dùng dạy học ở thiết bị
trường, sưu tầm tự làm tranh, ảnh , mẫu vật mô hình xung quanh để đưa vào bài dạy
Chương II: THỰC TRẠNG
1.

KHÁI QUÁT PHẠM VI

Trường là một vùng nông thôn, các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học còn nhiều khó khăn.
Học sinh con em nhà làm nông, nên gia đình chưa quan tâm đến việc học của các em.Có quan
tâm chăng thì người ta chưa chú trong đến môn học. vẫn còn quan niệm môn chính - phụ trong
học tập. Bên cạnh đó bản thân của các em cũng chưa thật sự yêu thích môn học. Các em chỉ
học theo nghĩa vụ chứ chưa say mê dẫn đến kết quả học tập của các em đối với môn chưa cao.
2. THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI
Môn công nghệ THCS với mục tiêu chung : Biết được một số kiến thức cơ bản, phổ
thông về các lĩnh vực liên quan đến đời sống …Để đạt mục tiêu trên đây thật sự là vấn đề cần
đặt ra của không ít giáo viên khi dạy môn công nghệ nhiều tiết dạy giáo viên chỉ truyền tải hết

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Để tổ chức triển khai sử dụng đồ dùng tốt trong bài giảng chúng ta cùng tìm hiểu đồ dùng

dạy học là gì? Vì sao phải đưa dồ dùng vào bài dạy và kết quả như thế nào?
3.1 Đồ dùng dạy học là gì ?
Đồ dùng dạy học bao gồm các thiết bị dạy học mà nhờ đó giáo viên minh hoạ truyền thụ kiến
thức cho học sinh, là một trong những điều kiện quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học, là nội dung nguồn thông tin giúp giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của học
sinh. Đồ dùng dạy học bao gồm :
- Tài liệu học tập : các tài liệu học tập tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách
giáo viên, vở bài tập..
- Các phương tiện thí nghiệm : dụng cụ, hoá chất.
- Các phương tiện và tài liệu trực quan: mô hình, tranh ảnh, bản đồ, mẩu vật, phim, đèn chiếu,
bảng phụ ,băng đĩa ghi âm, băng đĩa ghi hình, đĩa mềm vi tính.
- Các phương tiện kỹ thuật dạy học:
- Phương tiện nghe nhìn: máy chiếu phim, máy chiếu đa năng, máy đèn chiếu, máy vi tính
- Các phương tiện trực quan khác : bảng phụ cho giáo viên và học sinh.
Trong đó thiết bị dạy học còn thiếu nhiều
Ví dụ trong môn Công Nghệ 6 – phân môn Kinh Tế Gia Đình gồm:
+ Tranh ảnh : 8 tranh / 27 bài
+ Mẩu vật : các mẩu vải cho chương 1
+ Dụng cụ : dụng cụ thực hành may vỏ gối
+ Vật liệu tiêu hao : chỉ, phấn may, vải…
3.2 Vì sao cần thiết sử dụng các đồ dùng dạy học trong dạy - học môn Công Nghệ?
Môn Công Nghệ là một môn học ứng dụng, gắn liền với kĩ thuật, vì vậy cần có các đồ dùng
dạy học để HS nghiên cứu lí thuyết, làm thí nghiệm và thực hành.
Trong phương pháp dạy học theo chương trình mới thì đồ dùng dạy học có vai trò quan trọng
như tôi phân tích ở trên. Nhưng vấn đề tôi muốn trao đổi là sử dụng các thiết bị dạy học như thế
nào cho có hiệu quả trong dạy và học đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế. Nếu chúng ta biết




nhóm, soạn câu hỏi cho nhóm thảo luận, củng cố …HS hoạt động sôi nổi mất ít thời gian
Những tác dụng của việc sử dụng đồ dùng dạy học.
ϖ

Tăng cường hoạt động nhận thức của học sinh: vì các đồ dùng dạy học góp phần nâng

cao tính trực quan của quá trình dạy học, giúp học sinh tiếp cận với các sự vật hiện tượng; các
đồ dùng dạy học còn là phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin.
ϖ

Giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kỹ năng thực hành: ví dụ như đốt sợi vải,

nhúng vải trong nước cho HS quan sát từ đó nêu lên những tính chất của các loại vải, Học sinh
tự phối hợp các màu sắc của vải từ đó rút ra được nội dung cuả việc phối hợp các loại trang
phục. Đồng thời cũng góp phần xây dụng kỹ năng thực hành cho HS.
ϖ

Kích thích hứng thú học tập của HS: đồ dùng dạy học có tác dụng kích thích sự hứng thú

học tập của học sinh trong quá trình học tập, tạo ra động cơ học tập cho HS, rèn luyện thái độ
tích cực học tập. ví dụ như khi cho HS quan sát các mẫu áo gối làm sẳn, quy trình may áo gối
HS rất hứng thú và háo hức thực hành tự mình hoàn thiện sản phẩm, hay khi cho Hs quan sát
sản phẩm và quy trình trộn hỗn hợp HS rất thích mong muốn thực hành và trong tiết thực hành
các em làm rất tốt.
ϖ

Phát triển trí tuệ của HS, rèn luyện kỉ năng quan sát, ghi nhớ tư duy, suy luận, tự giác …

giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỉ năng thực hành tốt

1) Kiến thức : Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất qui trình vải sợi thiên nhiên ,vải sợi
hóa học
2) Kỹ năng : Học sinh biết phân loại vải bằng cách nhúng nước ,vò vải,đốt sợi vải dựa vào
tính chất
3) Thái độ

: Tạo cho học sinh hứng thú học tập bộ môn KTGĐ vận dụng kiến thức đã học

vào cuộc sống
II . CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo
- Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Tài liệu nghiên cứu SGK
- Tranh qui trình sản xuất vải sợi thiên nhiên ,vải sợi hóa học
- Sưu tầm mẫu các loại vải
- Một số dụng cụ:bát đựng nước; bật diêm
2) Chuẩn bị của học sinh :
- Các mẫu vải
- Mỗi tổ một bát nước
- Mỗi tổ 1 bao diêm
-Vở soạn bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:

- Kinh tế gia đình có vai trò gì
- Phương pháp học tập bộ môn công nghệ 6

3) Bài mới::
May mặc là yếu tố không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày nhưng cách phân biệt các

GV: Thực hiện thao tác thử nghiệm
-

Vò vải

-

Đốt sợi vải

-

Nhúng vải vào nước

Hoạt động 2: T ìm hiểu nguồn gốc ,tính chất vải sợi hóa học
GV : treo tranh qui trình sản xuất sợi nhân tạo


GV: Dựa vào qui trinh sản xuất sợi nhân tạo em hãy nêu nguồn gốc
GV: Gọi học sinh trình bày
GV: Kết luận
GV: Gọi học sinh trình bày
GV: Nhắc lại
GV : Treo bảng phụ bài tập
Tìm nội dung hình 1 .2 (Sgk) Điền vào khoảng trống bài tập sách giáo khoa
GV : Gọi học sinh lên bảng điền từ
ϖ

Dạng sợi nhân tạo được sử nhiều là sợi…………………….

-

HS : Lên bảng hoàn thiện qui trình sản xuất vải sợi tơ tằm

HS : Nhận xét ,bổ sung
HS : Ghi nội dung
HS : Quan sát các mẫu vải

HS :Đọc tính chất

HS : Quan sát các thao tác giáo
HS: Vò vải để nhận biết độ nhàu
HS: Đốt sợi vải để xem độ vụn của tro
HS : Đặt bát nước lên bàn
Cho vải vào nhúng


HS: quan sát ghi lại kết quả vào giấy độ hút ẩm của vải
HS: Báo cáo cách thử nghiệm Vò sợi vải; đốt sợi vải và nhúng vải vào nước để nhận biết tính
chất
HS: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: T ìm hiểu nguồn gốc ,tính chất vải sợi hóa học
HS : Quan sát quy trình sợi nhân tạo
HS :Trả lời nguồn gốc
HS : Nhận xét ,bổ sung
HS : quan sát quy trình sản xuất sợi tổng

HS: Trả lời
HS : Ghi nội dung
HS : dựa vào quy trình làm bài tập bảng phụ
ϖ


2) Vải sợi hóa học :
a . Nguồn gốc :
- Sợi nhân tạo: Gỗ, tre ,nứa
- Sợi tổng hợp: Than đá dầu mỏ

b .Tính chất :
- Sợi nhân tạo : Hút ẩm cao, ít nhàu, đốt tro bóp dễ tan
- Sợi tổng hợp: Hút ấm thấp không nhàu ,đốt tro vón cục


4 . CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
a) Củng cố :

GV : Treo bảng phụ bài tập

1) Hãy đánh dấu ( X) Vào đầu câu mà em cho là đúng
a)

vải sợi pha bền ,đẹp ,ít nhàu

b)

vải sợi pha hút ẩm nhanh ,mặc thoáng mát

c) vải sợi pha có được những ưu điểm của các sợi thành phần
2) Để nhận biết được các loại vải thiên nhiên ,hóa học bằng cách :
a) Đốt sợi vải ,vò vải ,nhúng vải vào nước
b) Sợi vải nhúng vào nước
c) Đốt sợi vải bóp dễ tan
b) Hướng dẫn về nhà:

:

Giáo dục học sinh tính cẩn thận ,tỉ mỉ ,sáng tạo của học sinh .

II) CHUẨN BỊ :
1 ) Chuẩn bị của giáo viên :
-

Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng

-

Tài liệu nghiên cứu (Sgk) .

-

Mẫu vỏ gối HCN

- Qui trình thực hiện .
2 ) Chuẩn bị của học sinh :


- Mẫu vỏ gối chưa hoàn chỉnh .
-

kim ,chỉ ,phấn ,thước ,kéo

-

Vở soạn .


NỘI DUNG


Hình 1.18 b
- GV : Thao tác mẫu và hướng dẫn HS may các chi tiết vở gối .
GV: treo tranh vẽ phóng to H1.19 a.b giới thiệu
6cm

14cm

Hình 1.19 a. b
GV: Tổ chức học sinh thực hành khâu
GV: treo tranh giới thiệu cách lộn và trang trí vỏ gối

GV: Quan sát học sinh khâu vỏ gối.
GV: theo dõi kiểm tra uốn nắn cách lộn vở gối vở gối khâu trang trí
- Giáo viên theo dõi , kiểm tra ,sửa kích thước (nếu cần)
GV : Nhắc nhở học sinh an toàn lao động
Hoạt động 1 : Xếp dụng cụ lên bàn :
HS :

4 tổ đặt dụng cụ lên bàn

Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành :
HS : Quan sát mẫu áo gối hoàn chỉnh


- Học sinh trả lời theo chỉ định của giáo viên
HS : Quan sát hình 1.18a


HS: thực hiện an toàn lao đông

1 . Kiểm tra dụng cụ :
4 tổ

2 . Tổ chức học sinh thực hành :
ϖ

Bước 1:

Cắt các chi tiết vở gối


ϖ

Bước 2:

Khâu vỏ gối mảnh trên.
- Khâu 2 mảnh dưới

ϖ

Bước 3:

- Khâu viền nẹp
- Khâu xung quanh bao gối


3) Kết thúc thực hành :



ϖ

Các em yêu thích môn học nhiều hơn.

ϖ

Các em tham gia phát biểu lớp học hoạt động sôi nổi .

ϖ

Các em có thể ứng dụng kiến thức học được trong môn học vào việc giữ vệ sinh trường

lớp, bản thân.
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã áp dụng trong nhiều năm qua chất lương học sinh
được cải thiện rõ rệt

III .PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.

Kết luận:

Muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả việc dạy học môn công nghệ, mỗi giáo viên bộ môn cần
trau dồi cho mình năng lực dạy học. Một đồ dùng thiết bị dạy học tốt sẽ hổ trợ cho Gv rất nhiều
trong giảng dạy đồng thời góp phần giáo dục tính năng động, sáng tạo làm việc có kế hoạch theo
quy trình công nghệ . Nếu chúng ta biết sử dụng đồ dùng dạy học hợp lí sẽ tạo được sự rung
động, ấn tượng tốt giúp các em học tập môn học tốt hơn.
2.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status