Đề tài nghiên cứu các tiêu chuẩn của các tổ chức tiêu chuẩn trên thế giới về dịch vụ ethernet và khuyến nghị áp dụng ở việt nam - Pdf 37

Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

--------o0o--------

ĐỂ TÀI
NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHUẨN CỦA CÁC TỔ CHỨC TIÊU
CHUẨN TRÊN THẾ GIỚI VỀ DỊCH VỤ ETHERNET VÀ
KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM
Mã số:

98-06-KHKT-RD

Chủ trì đề tài:

TS. Vũ Tuấn Lâm

Cộng tác viên:

ThS. Nguyễn Vĩnh Nam
ThS. Vũ Hoàng Sơn
Ths. Trần Thị Thuỷ Bình
KS.Phạm Hồng Nhung

Hà nội 12 – 2006

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

1

2.2.3 Trung Quốc ......................................................................................... 31
2.2.4 Thái lan ............................................................................................... 34
2.2.5 Japan ................................................................................................... 35
2.2.6 Korea .................................................................................................. 36
2.2.7 France ................................................................................................. 38
3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 39
CHƯƠNG 2. ........... CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ VỀ MẠNG QUANG
ETHERNET CỦA CÁC HÃNG CUNG CẤP THIẾT BỊ TRÊN THẾ GIỚI .................... 41
1. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ MẠNG
QUANG ETHERNET ..................................................................................................... 41

1.1. Phân loại thiết bị ...................................................................................... 41
1.2. Thị trường thiết bị mạng đường trục......................................................... 42
1.3. Xu hướng phát triển thị trường sản phẩm mạng MAN Ethernet .............. 44
1.3.1 Thiết bị SONET/SDH MSPP ............................................................. 46
1.3.2 Thiết bị Ethernet-MAN ...................................................................... 48
1.3.3 Thiết bị chuyển mạch Ethernet 10Gbit/s ............................................ 50
1.3.4 Thiết bị công nghệ Ring gói RPR....................................................... 53
1.3.5 Thiết bị hệ thống WDM MAN ........................................................... 53
2. CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ ĐIỂN HÌNH VỀ MẠNG QUANG
ETHERNET CỦA CÁC NHÀ CUNG CẤP THIẾT BỊ TRÊN THẾ GIỚI. ................... 55

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

2


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

2.1 Giải pháp thiết bị mạng và công cụ quản lý quang Ethernet ..................... 57

3.3.1 Các tiêu chuẩn về Ethernet ............................................................... 110
3.3.2 So sánh tiêu chuẩn dịch vụ của MEF – G.8011/Y.1307 .................. 112
3.4 Kết luận .................................................................................................... 115
4. TÌNH HÌNH CHUẨN HOÁ CỦA IETF ................................................................... 117

4.1. Giới thiệu chung...................................................................................... 117
4.2 Quan điểm của IETF về chuẩn hoá Ethernet over MPLS ....................... 119
4.2.1 Nhóm dây giả biên đến biên (PWE3) ............................................... 119
4.2.2 Nhóm VPN lớp 2 .............................................................................. 121
4.3 Kết luận .................................................................................................... 125
5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 126
CHƯƠNG 4. KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ............................................. 129
1. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI MẠNG MAN CUNG CẤP DỊCH VỤ ETHERNET Ở VIỆT
NAM 129

1.2. Mạng đô thị băng rộng đa dịch vụ TP Hồ Chí Minh .............................. 129
1.3. Mạng MAN Bưu điện TP. Hồ Chí Minh ................................................ 136
1.4. Dự án xây dựng mạng MAN tại Bưu điện Hà Nội ................................. 138
1.5 Mạng MAN của FPT .............................................................................. 142
2. ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG VÀ BIÊN SOẠN CÁC CHUẨN CỦA CÁC TỔ CHỨC, DIỄN
ĐÀN CHUẨN HOÁ CHO VIỆT NAM ........................................................................ 144
Đề tài: 98-06-KHKT-RD

3


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

2.1 Áp dụng các tiêu chuẩn của các tổ chức chuẩn hoá và diễn đàn Quốc tế về
Ethernet. ......................................................................................................... 144

trên 90% trong mạng LAN, và trên 95% lưu lượng Internet cũng xuất phát từ Ethernet.
Do vậy, cùng với xu thế gói hoá mạng viễn thông theo hướng mạng thế hệ sau (NGN),
chuẩn dịch vụ và công nghệ Ethernet cũng là một ứng cử hấp dẫn nhất cho phát triển
mạng truy nhập và mạng MAN, WAN.
Hiện nay, một trong những vấn đề nóng hổi trên thị trường mạng MAN, đó là quá
trình chuẩn hoá và phát triển sản phẩm cung cấp dịch vụ Ethernet, đáp ứng nhu cầu
truy nhập tốc độ cao với chi phí thấp và khả năng cạnh tranh.
Các tổ chức tiêu chuẩn (IEEE, ITU, IETF, MEF) có cách tiếp cận khác nhau,
nhưng cùng phối hợp với nhau để xây dựng lên các yêu cầu về: mô hình, loại hình dịch
vụ, các yêu cầu về giao diện, giao thức và chất lượng các tham số dịch vụ Ethernet.
Hiện nay, các tổ chức này cũng đã đưa ra được một số tiêu chuẩn để đáp ứng nhu cầu
trước mắt của thị trường.
Một số hãng (Telium, Lucent, Cisco, NEC, Nortel…) cũng đã đưa ra các sản
phẩm và giải pháp cung cấp các dịch vụ Ethernet. Các sản phẩm của các hãng theo các
tiêu chuẩn khác nhau mà họ hỗ trợ. Các hãng thiết bị đo kiểm (Agilent, Acterna,
Phoenix Datacom ...) cũng đưa ra các giải pháp thiết bị để đo và đánh giá dịch vụ
Ethernet theo các tiêu chuẩn của các tổ chức khác nhau. Các nhà khai thác lớn trên Thế
giới cũng đã bước đầu cung cấp dịch vụ và giao diện kết nối Ethernet. (AT&T,
MCI/WORLD COM, SPRINT, CHINA Telecommunications Corp. đã triển khai các
loại dịch vụ Ethernet)
Đứng trước sự bùng nổ về lưu lượng Internet, mạng Viễn thông của Việt nam
hiện nay đang trong giai đoạn chuyển dịch sang mạng NGN. Trong đó đang nổi lên
vấn đề giảI quyết tắc nghẽn dịch vụ trong mạng MAN quang.
Vì vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu tình hình chuẩn hoá, thị trường và giải pháp
mạng của các hãng sẽ cho thấy rõ được xu hướng phát triển, các yêu cầu và khả năng
cung cấp dịch vụ Ethernet và làm cơ sở cho quá trình lựa chọn tiêu chuẩn, đo kiểm và
đánh giá cũng như nghiên cứu, định hướng cho triển khai dịch vụ và mạng Ethernet
của Việt nam.

Đề tài: 98-06-KHKT-RD


Asynchronous Transfer Mode

AU-n
BER
CCI

Administrative Unit-n
Bit Error Ratio
Connection Control Interface

Chế độ chuyển mạch không
đồng bộ
Khối quản lý
Tỷ lệ lỗi bit
Kênh điều khiển kết nối

CCU

Central Control Unit
Customer Edge

Khối quản lý trung tâm

Lớp dịch vụ

CPE

Class of Service
Customer Premises Equipment

Phía khách hàng

Thiết bị phía khách hàng

Kiểm tra dư chu trình-10
Giao thức phân phối nhãn –
Định tuyến cưỡng bức
Lỗi tín hiệu khách hàng
Trường điều khiển phát từ
nguồn đến đích
Ghép kênh theo bước sóng
ghép lỏng/ghép mật độ cao

CWDM/DWDM

Coarse/ Dense Wavelength Division
Multiplex

DAPI

Giao diện điểm truy nhập đích

DCC

Destination Access Point Identifier
Digital Communication Channel

DCS

Digital Cross-Connect System


Exterior NNI

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

Kênh thông tin số

Dịch vụ LAN ethernet
Giao diện NNI bên ngoài

6


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

EOF
EoS
EOS
ESCON

End Of Frame
Ethernet over SDH
End Of Sequence
Enterprise Systems Connection

Cuối khung
Ethernet trên SDH
Cuối dãy
Kết nối các hệ thống doanh
nghiệp


HEC
HO
HOVC

Header Error Check
Hold Off
Higher Order Virtual Container

Gigabit Ethenet
Thủ tục lập khung tổng quát
theo khung/trong suốt
Xác định nhóm
Chuyển mạch nhãn đa giao
thức tổng quát
Điều khiển tuyến dữ liệu bậc
cao
Kiểm tra lỗi mào đầu
Hold Off
Contenơ ảo bậc cao

IEEE

Institute of Electrical and Electronic
Engineers
Internet Engineering Task Force

FC
FCS
FICON

Telecommunications
(Telecommunications

Tổ chức đặc nhiệm kỹ thuật
Internet
Khoảng cách giữa các khung
Giao diện NNI bên trong
Giao thức internet
Khoảng cách giữa các gói
Kỹ thuật lưu lượng cho kết
nối hệ thống trung gian đến hệ
thống trung gian
Nhà cung cấp dịch vụ internet
Hiệp hội viễn thông quốc tế

Standardisation Sector)
LAN
LAPS

Local area network
LAN Adapter Protocol Support Program

Mạng nội bộ
Chương trình hỗ trợ giao thức
thích ứng LAN

LC

Link Connection



Link Capacity Adjustment Scheme

LCP
LMP
LOS
LOVC
LSB
LSC

Link Control Protocol
Link-Management Protocol
Loss Of Signal
Low Order Virtual Container
Least Significant Bit
Lambda Switching Capability

LSP
LSR

Label-Switched Path
Label-Switched Router

LTP
MAC

Line Terminal Point
Medium Access Control

MAN

Điểm kết cuối đường dây
Điều khiển truy nhập môi
trường
Mạng vùng đô thị
Giao thức đa truy nhập trên
SONET

giao thức
MPLS

MultiProtocol Label Switching

Chuyển mạch nhãn đa giao
thức

MPLS/GMPLS

Multi
Protocol
label
switching/generization multi protocol
label switching

Chuyển mạch nhãn đa giao
thức/tổng quát hoá

MS
MSB
MSP
MSPP

Không khả dụng tín hiệu
thành viên, tiêu chí giúp cho

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

8


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

LCAS
NC&M

Network Control and Management

Quản lý và đIều khiển mạng

NE

Network Element

Phần tử mạng

NEA

Network Element Alarms function

Chức năng cảnh báo phần tử
mạng


Network Management Interface

Giao diện quản lý mạng
Giao diện quản lý mạng

NML

Network Management Layer

Tầng quản lý mạng

NMS
NNI

Network Management System
Network – to – Network Interface

NORM

Normal Operating Mode

Hệ thống quản lý mạng
Giao diện kết nối Mạng –
Mạng
Mode khai thác bình thường

NVS

Network Visualisation Service



Optical Netwwork Element

Phần tử mạng quang

OS

Operation System

Hệ thống khai thác

OSNR

Optical Signal to Noise Ratio

OSPF

Open Shortest Path First

OSPF–TE

Open Shortest
Engineering

Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
quang
Thuật toán chọn đường ngắn
nhất
Kỹ thuật lưu lượng áp dụng
cho thuật toán chọn đường

Khai thác, giám sát và bảo
dưỡng
Diễn đàn mạng liên kết quang
Bộ khuếch đại đường truyền
quang

9


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

OVPN

Optical Virtual Private Network

Mạng riêng ảo quang

OXC

Optical Cross-connect

Thiết bị kết nối chéo quang

PDH
PDU
PLI
POH
POL
POS


PTE
QoS

Path Terminal Equipment
Quality of Service

Thiết bị kết cuối tuyến
Chất lượng dịch vụ

RPR

Resilient Packet Ring

Ring gói tin cậy

RS
RS-Ack

Regenerator Section
Re-Sequence Acknowledge

Đoạn lặp
Báo truyền lại dãy

RSVP

Resource Reservation Protocol

RSVP–TE


SDH thế hệ kế tiếp
Điều khiển tuyến dữ liệu đồng
bộ

SF
Sk
SLA

Soft Failures
Sink
Service Level Agreement

Sự cố mềm
Điểm đích
Thoả thuận mức dịch vụ

SML

Service Management Layer

Tầng quản lý dịch vụ

SN

Sub-network

Mạng con

SNC


10


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

STM-n

Synchronous Transport Module level N

Mô-dun truyền tải đồng bộ
mức n

TCP

Transmission Control Protocol

Giao thức điều khiển truyền
tải

TDM

Time division multiplexing

Ghép kênh theo thời gian

TEP

TMN Event Pre-processing function

Chức năng tiền xử lý sự kiện

Virtual Container (in SDH)
Virtual Concatenation
Virtual Channel Connection
Virtual Concatenation Group
Virtual Conten¬-n
X contiguously Concatenated VC-ns
X Virtually Concatenated VC-ns
Virtual LAN
Virtual Private Network

WAN
WDM

Wide area network
Wavelength Division Multiplex

Mạng diện rộng
Ghép kênh theo bước sóng
quang

WIS
WTR
XA

Wide area interface system
Wait-to-Respond
Actual number of members of a virtual
concatenation group
Maximum
size

Ghép chuỗi ảo
Kênh kết nối ảo
Nhóm ghép ảo
Contenơ ảo-n
X khung VC-n ghép liên tục
X khung VC-n ghép ảo
LAN ảo
Mạng riêng ảo

11


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

Muc luc
CHƯƠNG 1. .. TỔNG QUAN VỀ XU HƯỚNG VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI DỊCH VỤ
ETHERNET TRÊN THẾ GIỚI ............................................................................................. 1
1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG VÀ DỊCH VỤ ETHERNET...................... 1

1.1 Tổng quan mạng quang Ethernet ................................................................. 1
1.1.1 Các đặc tính của E-MAN ..................................................................... 2
1.1.2 Cấu trúc mạng E-MAN ........................................................................ 2
1.1.3. Xu hướng phát triển công nghệ mạng ................................................. 3
a. SONET/SDH-NG .................................................................................. 4
b. Ethernet/Gigabit Ethernet ...................................................................... 4
c. RPR........................................................................................................ 5
d. WDM ..................................................................................................... 6
e. MPLS/GMPLS ...................................................................................... 6
1.2 Các dịch vụ cung cấp qua mạng Ethernet Metro ......................................... 8
1.2.1. Giới thiệu ............................................................................................. 8

TỔNG QUAN VỀ XU HƯỚNG VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI DỊCH VỤ
ETHERNET TRÊN THẾ GIỚI

Trong chương này sẽ đưa ra tổng quan về xu hướng phát triển và tình hình triển khai
dịch vụ Ethernet. Hiện nay có nhiều công nghệ mạng có thể cung cấp dịch vụ Ethernet,
trước hết trong chương này giới thiệu tổng quan các công nghệ mạng cung cấp dịchvụ
ethernet. Tiếp theo giới thiệu khái niệm dịch vụ Ethernet và xu hướng phát triển dịch vụ
Ethernet trên thế giới. Để thấy đuợc sự phát triển của dịch vụ Ethernet trong chương này
đưa ra các dự báo cũng như tình hình triển khai trên thế giới của các nuớc trong khu vực
cũng như quốc tế

1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG VÀ DỊCH VỤ ETHERNET
1.1 Tổng quan mạng quang Ethernet
Trong vòng ba thập kỷ qua, Ethernet là công nghệ thống lĩnh trong các mạng nội bộ LAN,
là công nghệ chủ đạo trong hầu hết các văn phòng trên toàn thế giới và hiện nay đã được
dùng ngay cả trong các hộ gia đình để chia sẽ các đường dây truy nhập băng rộng giữa các
thiết bị với nhau. Đặc biệt tất cả các máy tính cá nhân đều được kết nối bằng Ehernet và
ngày càng nhiều thiết bị truy nhập dùng đến công nghệ này.
Có nhiều lý do để giải thích tại sao Ethernet đã có sự thành công như vậy trong cả các
doanh nghiệp lẫn các hộ gia đình: dễ sử dụng, tốc độ cao và giá thiết bị rẻ.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, tốc độ Ethernet đã được cải thiện từ Mbps
lên Gbps và 10Gbps. Song song với nó, phương tiện truyền trong mạng Ethernet cũng
chuyển dần từ cáp đồng sang cáp quang, và cấu hình cũng đã phát triển từ cấu trúc bus
dùng chung lên cấu trúc mạng chuyển mạch. Đây là những nhân tố quan trọng để xây dựng
các mạng có dung lượng cao, chất lượng cao, và hiệu xuất cao, đáp ứng được những đòi
hỏi ngày càng khắt khe của yêu cầu về chất lượng dịch vụ (Qos) trong môi trường mạng
mạng đô thị (MAN) hay WAN. Tuy nhiên, hiện nay nhu cầu phát triển dịch vụ Ethernet
chủ yếu trong môi trường mạng MAN.
Mở rộng từ mạng LAN ra mạng MAN tạo ra các cơ hội mới cho các nhà khai thác mạng.
Khi đầu tư vào mạng E-MAN, các nhà khai thác có khả năng để cung cấp các giải pháp

Bằng việc mở rộng mạng LAN vào mạng MAN sử dụng kết nối có băng tần lớn hơn, sẽ
không còn sự khác biệt giữa các server của mạng với các router được đặt tại thiết bị của
khách hàng và tại các điểm POP của nhà cung cấp mạng nữa. Một công ty khác cung cấp
các dịch vụ nguồn cho các doanh nghiệp này bây giờ có thể thực hiện từ một vị trí trung
tâm cùng với điểm POP. Đồng thời cũng không cần phải duy trì các router, các server và
các firewall tại mỗi vị trí khách hàng. Kết quả là các mô hình dựa trên thành viên thứ ba
này giờ có tính kinh tế hơn rất nhiều. Không những các thiết bị mạng được chia sẽ giữa
nhiều khách hàng với nhau mà cũng không cần phải duy trì đội bảo dưỡng thường xuyên
tại phía khách hàng nữa.

1.1.2 Cấu trúc mạng E-MAN
Kiến trúc mạng Metro dựa trên công nghệ Ethernet điển hình có thể mô tả như hình 1-1.
Phần mạng truy nhập Metro tập hợp lưu lượng từ các khu vực (cơ quan, toà nhà, ...) trong
khu vực của mạng Metro. Mô hình điển hình thường được xây dựng xung quanh các vòng
Ring quang với mỗi vòng Ring truy nhập Metro gồm từ 5 đến 10 node. Những vòng Ring
này mang lưu lượng từ các khách hàng khác nhau đến các điểm POP mà các điểm này được kết nối với nhau bằng mạng lõi Metro. Một mạng lõi Metro điển hình sẽ bao phủ được
nhiều thành phố hoặc một khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp.

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

2


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

Hình 0-1. Cấu trúc mạng E-MAN điển hình
Một khía cạnh quan trọng của những mạng lõi Metro này là các trung tâm dữ liệu, thường
được đặt node quan trọng của mạng lõi Metro có thể truy nhập dễ dàng. Những trung tâm
dữ liệu này phục vụ chủ yếu cho nội dung các host gần người sử dụng. Đây cũng chính là
nơi mà các dịch vụ từ nhà cung cấp dịch vụ khác (Outsourced services) được cung cấp cho


Các công nghệ nói trên này được xây dựng khác nhau cả phạm vi và các phương thức mà
chúng sẽ được sử dụng. Trong một số trường hợp, các nhà cung cấp cơ sở hạ tầng lại triển
khai cùng một công nghệ cho các ứng dụng khác nhau. Ví dụ, GbỌ có thể được sử dụng để
cung cấp năng lực truyền tải cơ sở hoặc để cung cấp các dịch vụ gói Ethernet trực tiếp đến
khách hàng.
Các nhà khai thác mạng có xu hướng kết hợp một số loại công nghệ trên cùng một mạng
của họ, vì tất cả các công nghệ sẽ đóng góp vào việc đạt được những mục đích chung là:

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

3


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

 Giảm chi phí đầu tư xây dựng mạng
 Rút ngắn thời gian đáp ứng dịch vụ cho khách hàng
 Dự phòng dung lượng đối với sự gia tăng lưu lượng dạng gói
 Tăng lợi nhuận từ việc triển khai các dịch vụ mới
 Nâng cao hiệu suất khai thác mạng
a. SONET/SDH-NG
SONET/SDH-NG là công nghệ phát triển trên nền SONET/SDH truyền thống.
SONET/SDH-NG giữ lại một số đặc tính của SONET/SDH truyền thống và loại bỏ những
đặc tính không cần thiết. Mục đích cơ bản của SONET/SDH-NG là cải tiến công nghệ
SONET/SDH với mục đích vẫn cung cấp các dịch vụ TDM như đối với SONET/SDH
truyền thống trong khi vẫn xử lý truyền tải một cách hiệu quả đối với các dịch vụ truyền dữ
liệu trên cùng một hệ thống truyền tải.
Về cơ bản, SONET/SDH-NG cung cấp các năng lực chính như chuyển mạch bảo vệ và
ring phục hồi, quản lý luồng, giám sát chất lượng, bảo dưỡng từ xa và các chức năng giám

tầng mạng truyền tải khác, chẳng hạn như ATM và IP.
 Ethernet được xem như một cơ chế truyền tải cơ sở, có khả năng truyền
tải lưu lượng trên nhiều tiện ích truyền dẫn khác nhau.
Hiện tại các giao thức Gigabit Ethernet đã được chuẩn hoá trong các tiêu chuẩn IEEE
802.3z, 802.3ae, 802.1w và cung cấp các kết nối có tốc độ 100 Mbít/s, 1 Gbít/s hoặc vài
chục Gbít/s (cụ thể là 10Gbít/s) và hỗ trợ rất nhiều các tiện ích truyền dẫn vật lý khác nhau
như cáp đồng, cáp quang với phương thức truyền tải đơn công (half-duplex) hoặc song
công (full-duplex). Công nghệ Ethernet hỗ trợ triển khai nhiều loại hình dịch vụ khác nhau
cho nhu cầu kết nối kết nối điểm - điểm, điểm - đa điểm, kết nối đa điểm... . Một trong
những ứng dụng quan trọng tập hợp chức năng của nhiều loại hình dịch vụ kết nối là dịch
vụ mạng LAN ảo (virtual LAN), dịch vụ này cho phép các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ
chức kết nối mạng từ ở các phạm vi địa lý tách rời thành một mạng thống nhất.

c. RPR
RPR là một dạng giao thức mới ở phân lớp MAC (Media Acces Control). Giao thức
này được áp dụng nhằm mục đích tối ưu hoá việc quản lý băng thông và hiệu quả
cho việc triển khai các dịch vụ truyền dữ liệu trên vòng ring. RPR (hoạt động ở phía
trên so với L1 Ethernet Phy và SDH) thực hiện cơ chế bảo vệ với giới hạn thời gian
bảo vệ là 50 ms trên cơ sở hai phương thức: phương thức steering và phương thức
wrapping. Các nút mạng RPR trong vòng ring có thể thu các gói tin được địa chỉ
hoá gửi đến nút đó bởi chức năng DROP và chèn các gói tin gửi từ nút vào trong
vòng ring bởi chức năng ADD. Các gói tin không phải địa chỉ của nút sẽ được
chuyển qua. Một trong những chức năng quan trọng nữa của RPR là lưu lượng
trong vòng ring sẽ được truyền tải theo 3 mức ưu tiên là High, Medium, LOW
tương ứng với 3 mức chất lượng dịch vụ QoS (quanlity of service). RPR cho phép
sử dụng truyền tải không chỉ gói dạng Ethernet mà còn cho phép truyền tải với bất
kỳ dạng giao thức gói nào. RPR cung cấp các chức năng MAC gói cho việc truyền
tải dữ liệu trên các vòng ring. RPR hoạt động độc lập với các lớp mạng và lớp vật
lý, do vậy các nhà cung cấp sẽ có thể sử dụng công nghệ này như một thành phần
quan trọng trong các giải pháp công nghệ áp dụng cho việc xây dựng mạng MAN.

mới cho phép quản lý lưu lượng ở mức quang. Điều đó đã dẫn đến sự ra đời của
một thế hệ các MSPP WDM mới, đây cũng là một loại sản phẩm mạng MAN chính.
MSPP WDM có những đóng góp quan trọng như:
 Lưu lượng được quản lý điểm-điểm tại mức quang
 Hỗ trợ được nhiều loại công nghệ và dịch vụ, cả loại hiện có và tương
lai
 Cung cấp một nền tảng cho việc chuyển đổi sang một công nghệ và cấu
trúc mạng mới, đặc biệt là công nghệ và cấu trúc mạng toàn quang
e. MPLS/GMPLS

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

6


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

MPLS là một công nghệ đóng vai trò then chốt trong các mạng đô thị mặc dù công
nghệ này không được thiết kế dành riêng cho thị trường mạng đô thị.
Chức năng cơ bản của MPLS là cho phép các bộ định tuyến/chuyển mạch thiết lập
các luồng điểm - điểm (hay còn gọi là “các luồng chuyển mạch nhãn”) với các đặc
tính QoS xác định qua bất kỳ mạng loại gói hay tế bào. Do vậy cho phép các nhà
khai thác cung cấp các dịch vụ hướng kết nối (ví dụ các dịch vụ VPN cho doanh
nghiệp), xử lý lưu lượng và quản lý băng tần. Khả năng tương thích với IP và ATM
cho phép thiết lập các chuyển mạch IP/ATM kết hợp nhằm vào các lý do kinh tế
hay mở ra một chiến lược loại bỏ ATM.
Các tiêu chuẩn MPLS đã được nghiên cứu nhưng chúng vẫn chưa được ban hành.
Ví dụ tiêu chuẩn MPLS hỗ trợ các VPN lớp 2 vẫn chỉ mới ở dạng draft. VPN lớp 2
liên kết hoạt động (các mạng riêng ảo) rất cần thiết cho việc cung cấp các mạng
riêng tới các khách hàng doanh nghiệp.

hạn chế các dịch vụ cả hữu tuyến lẫn vô tuyến trên một nền tảng công nghệ chung
(định nghĩa theo ITU-T Study Group 13). NGN là một cách tiếp cận hướng dịch vụ
(service driven approach) cho sự phát triển của mạng viễn thông – tin học [1].
Hiện nay, nhiều nhà cung cấp dịch vụ ICT (Information Communication
Technology) trên thế giới đã, đang và sẽ triển khai các dịch vụ NGN, triple-play (dữ
liệu, thoại, hình ảnh) dựa trên công nghệ Ethernet. Công nghệ Ethernet ban đầu
được sử dụng cho mạng LAN. Nhưng với sự tiến bộ gần đây về mặt công nghệ,
Ethernet đang được nhiều nhà cung cấp dịch vụ ICT quan tâm.
Sau đây cung cấp cái nhìn tổng quan về dịch vụ Ethernet (Ethernet service), dựa
trên công trình (từ tháng 4 năm 2003) của Metro Ethernet Forum (MEF), một tổ
chức các nhà công nghiệp trong lĩnh vực ICT cổ vũ việc cung cấp hạ tầng mạng
Metro sử dụng công nghệ Ethernet. Phần này có thể giúp người sử dụng dịch vụ
Ethernet hiểu được những dạng và đặc điểm khác nhau của dịch vụ Ethernet, và để
giúp cho những nhà cung cấp diễn đạt rõ ràng khả năng cung cấp dịch vụ của họ.
1.2.2. Lợi ích dùng dịch vụ ethernet
Nhiều nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp dịch vụ Metro Ethernet. Một số nhà cung cấp đã
mở rộng dịch vụ Ethernet vuợt xa phạm vi mạng nội thị (MAN) và vươn đến phạm vi
mạng diện rộng (WAN). Hàng ngàn thuê bao đã được sử dụng dịch vụ Ethernet và số
lượng thuê bao đang tăng lên một cách nhanh chóng. Những thuê bao này bị thu hút bởi
những lợi ích của dịch vụ Ethernet đem lại, bao gồm:
- Tính dễ sử dụng.
- Hiệu quả về chi phí (cost effectiveness).
- Linh hoạt.
Tính dễ sử dụng

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

8



công ty thuê một giao tiếp Ethernet đơn có thể kết nối nhiều mạng ở vị trí khác nhau để
thành lập một Intranet VPN của họ, kết nối những đối tác kinh doanh thành Extranet VPN
hoặc kết nối Internet tốc độ cao đến ISP. Với dịch vụ Ethenet, các thuê bao cũng có thể
thêm vào hoặc thay đổi băng thông trong vài phút thay vì trong vài ngày ngày hoặc thậm
chí vài tuần khi sử dụng những dịch vụ mạng truy nhập khác (Frame relay, ATM,…).
Ngoài ra, những thay đổi này không đòi hỏi thuê bao phải mua thiết bị mới hay ISP cử cán
bộ kỹ thuật đến kiểm tra, hỗ trợ tại chỗ.

1.3 Mô hình dịch vụ Ethernet
Để xác định các loại hình dịch vụ cung cấp qua môi trường Ethernet, trước hết cần xem xét
mô hình tổng quát. Mô hình dịch vụ Ethernet là mô hình chung cho các dịch vụ Ethernet,
được xây dựng trên dựa trên cơ sở sử dụng các thiết bị khách hàng để truy cập các dịch vụ.
Trong mô hình này sẽ định nghĩa các thành phần cơ bản cấu thành dịch vụ cũng như một
số đặc tính cơ bản cho mỗi loại hình dịch vụ. Nhìn chung các dịch vụ Ethernet đều có
chung một số đặc điểm, tuy nhiên vẫn có một số đặc tính đặc trưng khác nhau cho từng
dịch vụ riêng. Mô hình cơ bản cho các dịch vụ Ethernet Metro như chỉ ra trên hình sau.

ThiÕt bÞ
kh¸ch
hµng

Giao diÖn
ng-êi
dïng-m¹ng
(UNI)

Giao diÖn
ng-êi
dïng-m¹ng
(UNI)

trên hạ tầng SONET/SDH hoặc trên mạng LAN trong suốt qua các chuyển mạch (besteffort) và sợi quang hiện chưa sử dụng. Các chuẩn mới được phát triển để chọn công nghệ
phù hợp cho phép người khai thác chuyển đến vùng có phổ thích hợp và luân chuyển các
dịch vụ một cách mềm dẻo trong các công nghệ hiện có đồng thời hỗ trợ thoả thuận mức
dịch vụ (SLA).
Các dịch vụ Ethernet có thể chạy trên hầu hết cơ sở hạ tầng hiện có. Các tổ chức chuẩn hoá
trong khi cố gắng tìm cách định nghĩa thành phần cấu thành dịch vụ Ethernet đã vấp phải
một vấn đề khó khăn: nó sẽ chạy trên SDH, ATM, IP/MPLS, PDH, WDM, hay OTN? Vấn
đề trở nên phức tạp hơn khi xét đến thủ tục khung chung (GFP) và lược đồ điều chỉnh dung
lượng liên kết (LCAS) cũng như khi tính đến các ring gói hồi phục (RPR).
Phương pháp truyền tải ảnh hưởng đáng kể đến cách định nghĩa một dịch vụ Ethernet. Kết
quả đã xuất hiện rất nhiều tên dịch vụ Ethernet trên thị trường với khả năng khác nhau, phụ
thuộc vào thiết bị của nhà sản xuất và phương pháp truyền tải được sử dụng để thực hiện
dịch vụ đó. Những dịch vụ chính trong số đó gồm đường dây riêng Ethernet, đường dây
riêng ảo Ethernet, dịch vụ dây riêng ảo, dịch vụ Relay Ethernet, dịch vụ mở rộng LAN,
LAN riêng ảo Ethernet, dịch vụ LAN trong suốt và LAN riêng Ethernet.
Các lớp dịch vụ Ethernet có thể xác định thông qua tiêu chuẩn IEEE802.1p, các bit ưu tiên
người dùng, các bít MPLS EXP hoặc Diffserv Codepoints, tuỳ thuộc vào công nghệ phân
phối dịch vụ được sử dụng. Tuy nhiên, hiện nay chưa có chuẩn cụ thể cho việc quản lý lưu
lượng Ethernet để hổ trợ các lớp dịch vụ Ethernet. Do đó, các giải pháp riêng hoặc các giải
pháp dựa trên các chuẩn khác như DiffServ đang được thực thi.
Các nhà cung cấp thiết bị SONET/SDH cho rằng thiết bị của họ có thể hỗ trợ các dịch vụ
Ethernet sử dụng hỗn hợp GFP, VCAT, LCAS, và RPR. Các nhà cung cấp chuyển mạch
ATM đa dịch vụ cho rằng có thể bổ sung các dịch vụ Ethernet trên các thiết bị của họ và có
thể cung cấp dịch vụ LAN trong suốt Ethernet – over – ATM với QoS đảm bảo, trong khi
các nhà cung cấp các thiết bị định tuyến thì cho rằng họ có thể hỗ trợ nhiều Ethernet VPN
qua một mạng lõi IP có sự hỗ trợ của MPLS.
Một cách tiếp cận hiện nay là xác định các dịch vụ Ethernet một cách tổng quát và cho
phép nhà cung cấp quyết định lựa chọn công nghệ phân phát dịch vụ có thể mang lại lợi
nhuận mà không cần phải làm xáo trộn các dịch vụ hiện có.
Nhiều chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực mạng cho rằng: đối với các nhà cung cấp

UNI nguồn và đích.

Đề tài: 98-06-KHKT-RD

12


Chương I: Xu hướng và tình hình triển khai dịch vụ Ethernet

Nhìn chung dịch vụ E - Line có thể được sử dụng để xây dựng các dịch vụ tương tự cho
chuyển tiếp khung hoặc các đường thuê riêng. Tuy nhiên, dải băng tần và các khả năng kết
nối của nó lớn hơn nhiều.

1.4.2 Dịch vụ LAN Ethernet:
Dịch vụ LAN Ethernet cung cấp các kết nối đa điểm, chẳng hạn có thể kết nối một số UNI
với nhau như chỉ ra ở hình sau.

EVC KÕt nèi ®a ®iÓm
®Õn ®a ®iÓm

Hình 0-6: Mô hình kết nối đa điểm
Số liệu thuê bao gửi từ một UNI có thể được nhận tại một hoặc nhiều UNI khác. Mỗi UNI
được kết nối đến một EVC đa điểm. Khi có các UNI thêm vào, chúng được kết nối đến
cùng EVC đa điểm do đó đơn giản hoá quá trình cung cấp và kích hoạt dịch vụ.
Dịch vụ E - LAN theo cấu hình điểm - điểm.
Dịch vụ E - LAN có thể được sử dụng để kết nối chỉ hai UNI, điều này dường như tương
tự với dịch vụ E - Line nhưng ở đây có một số khác biệt đáng kể. Với dịch vụ E - Line,
khi một UNI được thêm vào, một EVC cũng phải được bổ sung để kết nối UNI mới đến
một trong các UNI đã tồn tại. Hình 1-7 minh hoạ khi một UNI được thêm vào và sẽ có một
EVC mới được bổ sung để tất cả các UNI có thể kết nối được với nhau khi dùng dịch vu E


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status