ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG VĂN LÂM
ỨNG DỤNG HỆ MIỄN DỊCH NHÂN TẠO CHO
LỌC THƯ RÁC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TIN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: Ths. Nguyễn Văn Trường
Thái Nguyên, năm 2015
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo Ths. Nguyễn Văn Trường – Giảng viên Tin học, khoa Toán, Trường Đại học Sư Phạm
– Đại học Thái Nguyên, đã định hướng ý tưởng, tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Toán
cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện
luận văn.
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người thân đã
động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn.
Trong quá trình tiến hành làm luận văn do chưa có nhiều kinh nghiệm nên không
tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các
thầy cô và các bạn sinh viên để luận văn được hoàn thiện hơn.
TN
Số lượng email thường kết luận đúng.
FP
FN
Acc
DR
FPR
Số lượng email thường kết luận sai thành spam.
Số lượng email spam kết luận sai thành thường.
Độ chính xác tổng thể.
Tỉ lệ phát hiện.
Tỉ lệ dương tính giả.
DANH MỤC HÌNH VẼ
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỤC LỤC
Trang bìa phụ………………………………………………………………………………..1
Lời cảm ơn………………………………………………………………………..................2
4
- Tìm hiểu nội dung hệ miễn dịch nhân tạo, một số thuật toán trong hệ miễn dịch
nhân tạo.
- Xây dựng chương trình áp dụng một thuật toán của hệ miễn dịch nhân tạo cho lọc
thư rác.
III. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: sách, luận văn, một số đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực, những
bài báo, diễn đàn chuyên về thư điện tử và hệ miễn dịch nhân tạo.
- Tham khảo ý kiến thầy giáo hướng dẫn, các bạn sinh viên cùng chuyên ngành.
- Thử nghiệm cài đặt chương trình và so sánh hiệu quả của chương trình với một số
phương pháp khác (trên WEKA) về khả năng phát hiện đúng và tỉ lệ lỗi.
IV. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài có 03 chương:
- Chương 1. Tìm hiểu tổng quan về thư điện tử và thư rác.
- Chương 2. Tìm hiểu tổng quan nội dung hệ miễn dịch sinh học và hệ miễn dịch
nhân tạo.
- Chương 3. Xây dựng chương trình lọc thư rác áp dụng hệ miễn dịch nhân tạo.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THƯ ĐIỆN TỬ VÀ THƯ RÁC
Chương này trình bày tổng quan về lịch sử phát triển, khái niệm, lợi ích của thư
điện tử, cấu trúc chung và các giao thức gửi – nhận thư điện tử.
1.1. Tổng quan về thư điện tử
1.1.1. Lịch sử phát triển
Ngày nay thư điện tử (email) là một trong những khái niệm quen thuộc và gần như
không thể thiếu đối với hầu hết người sử dụng Internet, hàng tỉ tài khoản thư điện tử đang
trữ thư trên máy tính.
- Năm 1988: Microsoft Mail là hòm thư điện tử thương mại đầu tiên được phát triển
dùng cho giao thức mạng MAC (Media Access Control).
- Năm 1989: IBM ra mắt Lotus 1.0 – mô hình email server đầu tiên.
Những năm 1990
- Những năm đầu 1990 vấn nạn thư rác bắt đầu hoành hành.
- Năm 1992: Microsoft Outlook phiên bản dành cho hệ điều hành MS-DOS ra đời.
- Năm 1993: America Online và Delphi kết nối hệ thống email độc quyền của họ
vào Internet. Cùng lúc đó hãng IBM liên doanh với BellSouth sản xuất dòng điện thoại
thông minh đầu tiên Simon Personal Communicator có tính năng sử dụng email.
- Năm 1996: Sabeer Bhatia và Jack Smith khởi động “HotMail” - website cung cấp
dịch vụ thư điện tử miễn phí đầu tiên trên thế giới và HotMail nhanh chóng trở thành dịch
vụ thư điện tử được sử dụng nhiều nhất thế giới.
- Năm 1997: Yahoo! cho ra đời Yahoo Mail tạo ra sự cạnh tranh với Hotmail.
- Năm 1999: Blackberry cho phép truy cập dịch vụ thư điện tử qua điện thoại di
động. Khả năng gửi thư qua điện thoại làm cho việc sử dụng thư điện tử trở nên tiện lợi và
nhanh chóng hơn bao giờ hết.
- Cuối những năm 1990, thư điện tử sử dụng ngôn ngữ HTML ra đời cho phép định
dạng văn bản phong phú hơn so với văn bản thuần túy.
Những năm đầu thế kỉ 21
8
- Năm 2000: Microsoft phát hành ứng dụng email client Microsoft Entourage dành
cho hệ điều hành Mac OS.
- Năm 2003: Microsoft Outlook 2003 phát triển bộ lọc thư rác và thư lừa đảo.
- Năm 2004: Ủy ban Thương mại Liên bang Mĩ ban hành đạo luật chống thư rác.
- Năm 2006: Microsoft Outlook 2007 ra đời hỗ trợ việc duyệt tin qua RSS và nhận
tin nhắn. Cùng thời gian này mạng xã hội Facebook bắt đầu đi vào hoạt động trên quy mô
Ngày nay, thư điện tử không chỉ gửi thông tin dạng chữ mà nó còn có thể truyền các
dạng thông tin khác như: hình ảnh, âm thanh, phim,… đặc biệt là các phần mềm thư điện
9
tử kiểu mới còn có thể hiển thị các thư điện tử dạng sống động tương thích với kiểu tệp
HTML.
Phần mềm thư điện tử (email software) là loại phần mềm nhằm hỗ trợ cho người
dùng việc chuyển và nhận các mẫu thông tin. Thông tin có thể đưa vào phần mềm thư điện
tử bằng cách thông dụng nhất là gõ chữ từ bàn phím, hoặc dùng máy quét hình ảnh
scanner, máy ghi hình, webcam,… Phần mềm thư điện tử giúp việc soạn thảo, gửi, nhận,
đọc, in, xóa hay lưu trữ các thư điện tử.
Có hai loại phần mềm thư điện tử:
Các phần mềm thư điện tử được cài đặt trên từng máy tính (email client), hay
phần mềm thư điện tử cho máy khách.
Ví dụ: Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, Netscape Communicator,….
Các phần mềm thư điện tử không cần cài đặt trên máy tính: Phần mềm loại này
được cung cấp bởi các máy chủ (web server) trên mạng Internet. Để sử dụng được các
phần mềm loại này thường các máy tính nối vào phải có một máy truy cập tương thích với
sự cung ứng của Webmail.
Ví dụ: Mail.Yahoo.com hay Hotmail.com,…
Các dịch vụ thư điện tử có thể được cung ứng miễn phí hoặc có phí tùy theo nhu cầu
và mục đích của người dùng. Ngày nay, thư điện tử thường được cung cấp kèm với các
phương tiện Internet khi người tiêu dùng ký hợp đồng với các dịch vụ Internet một cách
miễn phí.
1.1.3. Lợi ích của thư điện tử
Tốc độ gửi/nhận nhanh: Thư điện tử được chuyển qua đường Internet dưới dạng các
tín hiệu điện nên tốc độ di chuyển gần như là tức thời. Với các bức thư tín bình thường
chúng ta có thể mất một vài ngày để thư có thể tới được địa chỉ cần thiết nhưng với thư
MDA cục bộ
Đọc, viết
Viết
Hộp thư
POP/IMAP
System call
MUA nhận
Hình 1.. Cấu trúc hệ thống thư điện tử
Để thực hiện việc trao đổi thư với người dùng, giữa máy chủ và các máy khách
thống nhất sử dụng chung một bộ giao thức gửi và nhận thư, trong đó quy định cụ thể về
cổng làm việc, quy trình thao tác, các câu lệnh trao đổi, cấu trúc của thư điện tử. Mô hình
trên mô tả một hệ thống thư điện tử với giao thức gửi thư SMTP và giao thức nhận thư
POP hoặc IMAP.
Hệ thống bao gồm bốn phần tử chính:
- MUA (Mail User Agent): là chương trình phần mềm của máy client được người
dùng sử dụng để gửi, nhận, soạn thảo, xử lý thư điện tử.
11
- MTA (Mail Transfer Agent): là một chương trình thư của máy chủ, cho phép
truyền tải thư điện tử từ máy này sang máy khác.
- MDA (Mail Delivery Agent): là chương trình MTA sử dụng để chuyển thư vào hộp
thư của người dùng hoặc để truyền tải thư tới một MTA khác. Mỗi MTA sử dụng một hoặc
nhiều MDA, mỗi MDA được sử dụng cho một loại yêu cầu phân phát thư riêng.
POP, nó cung cấp nhiều cơ chế tìm kiếm văn bản, phân tích tin nhắn từ xa mà ta không
nhìn thấy trong POP.
Một số giao thức gửi thư điện tử
- Giao thức SMTP: Là giao thức truyền tin tin cậy, chịu trách nhiệm phân phát thư
điện tử từ hệ thống mạng này sang hệ thống mạng khác, chuyển thư trong hệ thống mạng
nội bộ. Hầu hết các hệ thống thư điện tử gửi thư qua Internet đều dùng giao thức này. Các
mẫu thông tin có thể được lấy ra bởi một email client. Những email client này phải dùng
giao thức POP hay giao thức IMAP.
- Giao thức X.400: là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa nó đã được ứng
dụng rộng rãi ở Châu Âu, Canada. X.400 cung cấp tính năng điều khiển và phân phối thư
điện tử, sử dụng định nghĩa dạng nhị phân, do đó không cần mã hóa nội dung khi phân phát
thư trên mạng Internet.
Một số giao thức nhận thư điện tử
Có hai giao thức chính thường được dùng bởi các ứng dụng máy thư khách để truy
cập thư từ các máy chủ: Post Office Protocol (POP) và Internet Message Access Protocol
(IMAP).
- Giao thức POP: là giao thức được thiết kế để hỗ trợ tiến trình thư “offline”, trong
tiến trình này thư điện tử được phân phát tới một máy chủ. Một máy tính cá nhân người
dùng gọi định kỳ một chương trình thư khách được kết nối tới máy chủ và tải tất cả thư
treo đó tới máy tính của người dùng. Cách truy cập offline là một loại dịch vụ store-toforward, được sử dụng để chuyển thư từ máy chủ thư tới máy của người đọc thư.
- Giao thức IMAP: là một giao thức chuẩn cho việc truy cập thư điện tử từ máy chủ
thư cục bộ. Là một giao thức chủ/khách trong đó thư điện tử được nhận và duy trì bởi máy
chủ thư. Với những yêu cầu này chỉ một trao đổi dữ liệu nhỏ làm việc tốt thậm trí qua một
kết nối chậm như một modem. Chỉ khi người dùng yêu cầu đọc một thư điện tử cụ thể thì
13
nó sẽ được tải về từ máy chủ thư đó. Người dùng có thể tạo và chế tác các thư mục hoặc
các hộp thư trên máy chủ, xóa tin nhắn,…
1.2. Tổng quan về thư rác
1.2.2. Định nghĩa
Có nhiều tranh cãi về định nghĩa chính xác của thư rác (spam email), bởi vì thư rác
mang tính cá nhân hóa nên khó mà nói lên được hết ý nghĩa của thư rác. Nhiều ý kiến cho
rằng thư rác là những “thư điện tử không mong muốn”. Định nghĩa này cũng không thực sự
chính xác, như một nhân viên nhận những thư điện tử về công việc từ sếp của họ, đây là
những thư điện tử người nhân viên không mong muốn nhưng chúng không phải là thư rác.
Lại có ý kiến khác cho rằng thư rác là những “thư điện tử thương mại không được yêu cầu
từ phía người nhận” những thư này bao gồm các thư điện tử quảng cáo về các sản phẩm và
thư điện tử lừa gạt. Nhưng định nghĩa này cũng không thực sự chính xác.
Sau đó có ý kiến cho rằng thư rác là “số lượng lớn thư điện tử không yêu cầu” và
trong số đó các thư điện tử quảng cáo, thương mại chiếm đa số, đây có thể là định nghĩa
gần đúng với ý nghĩa của thư rác nhất [7].
1.2.3. Mục đích gửi thư rác
Mục đích chính của việc gửi thư rác:
- Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,… của tổ chức, công ty thương mại hay cá
nhân nào đó.
- Lợi dụng sự tin tưởng của người dùng để lừa gạt như các hình thức thanh toán trực
tuyến.
- Phát tán virus, mã độc hại kèm theo thư điện tử xâm nhập vào các máy nhận thư
rác nhằm đánh cắp thông tin, phá hoại tài liệu, phá hủy hệ thống phần mềm.
- Tuyên truyền những luận điệu sai trái, văn hóa không lành mạnh, nói xấu chế độ
chính trị.
1.2.4. Các đặc tính của thư rác
Thư rác có các đặc tính cơ bản sau:
- Mang tính tương đối vì nó mang tính cá nhân, có thể một thư điện tử này là vô bổ
với người này nhưng lại có lợi với người khác.
15
+ Tồn tại các dòng mã HTML không đúng quy tắc.
- Nội dung của thư thường chứa các từ như: khuyến mãi, kiếm tiền nhanh, free, …
- Giống nhau ở kích thước/ loại tệp tin/ tên tệp tin đính kèm thư rác ở các lần spam.
1.2.5. Các kĩ thuật tạo thư rác
1.2.5.1. Chỉnh sửa phần header của thư rác
- Nhập địa chỉ của các người nhận thư rác vào trường “Bcc:” thay vì trường “To:”
hoặc “Cc”.
- Thể hiện ở trường “To:” các địa chỉ thư điện tử không hợp lệ để đánh lừa người
nhận.
16
- Dùng mã HTML và khoảng trắng để che dấu thông tin nhằm mục đích đánh lừa
người nhận.
1.2.5.2. Chỉnh sửa phần nội dung của thư rác
- Gửi cùng một văn bản thư rác nhiều lần mà không có gì thay đổi.
- Đảo nội dung, xóa bớt hoặc thêm một số đoạn văn bản trong lần gửi tiếp theo.
- Thay đổi cách dùng từ, hình thức mà không làm thay đổi nội dung thư rác.
- Thêm các thẻ HTML vào văn bản thư rác để vượt qua các phần mềm lọc thư rác.
- Dùng hình ảnh thay văn bản để tránh các phần mềm lọc thư rác thông qua văn bản
(biến dạng chữ để tránh nhận dạng kí tự quang học).
Dựa vào các đặc tính của thư rác và các thủ thuật tạo thư rác của các spammer,
người ta đã và đang nghiên cứu xây dựng các kĩ thuật lọc thư rác nhằm mục đích ngăn
chặn phán tán thư rác sao cho hiệu quả nhất.
1.2.6. Các kĩ thuật phát hiện và ngăn chặn thư rác
1.2.6.1. Kĩ thuật blacklisting
Một blacklist là một danh sách chứa thông tin các địa chỉ thư điện tử hay địa chỉ IP
bị cho là địa chỉ phát tán thư rác. Blacklist còn được gọi là danh sách blackhole. Hiện nay
trên thế giới có nhiều tổ chức chuyên về lĩnh vực thu thập và cung cấp blacklist của các
máy chủ thư điện tử được kẻ phát tán thư rác sử dụng.
1.2.6.2. Kĩ thuật whitelisting
Whitelist là một danh sách các địa chỉ thư điện tử hay địa chỉ IP được coi là không
phát tán thư rác. Các danh sách whitelist thường được sử dụng trong các ứng dụng thư điện
tử để cho phép người dùng tạo ra danh sách những người mà họ muốn nhận thư điện tử.
Danh sách này sẽ ghi đè lên bất cứ danh sách blacklist nào, và nó cho phép thư điện tử
được gửi vào hộp thư đến của người dùng mà không cần phải lọc như thư rác.
Whitelisting ngược với blacklisting, nó sử dụng một danh sách tin cậy. Theo mặc
định mọi người sẽ bị blacklist trừ khi họ có tên trong danh sách whitelist.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa kĩ thuật whitelisting và các kĩ thuật lọc nội dung là các
kĩ thuật lọc nội dung được dùng để xác định thư rác, còn whitelisting được dùng để xác
định người gửi rõ ràng. Hầu hết các whitelist được quản lý riêng bởi mỗi người dùng vì số
lượng thư điện tử hợp lệ rất là lớn.
18
Kĩ thuật whitelisting có độ chính xác cao vì nó chỉ cho phép những địa chỉ rõ ràng
đi qua. Điều này là một lợi thế lớn, nhưng cũng có một số bất lợi vì tất cả thư điện tử của
người lạ đều bị loại bỏ nên các thư điện tử hợp lệ từ những người muốn liên lạc với một
người dùng nào đó cũng sẽ bị loại bỏ. Có một số cách để khắc phục nhược điểm này:
- Tạo ra whitelist các địa chỉ thư điện tử và một địa chỉ thư đặc biệt dùng để gửi tới
người gửi chưa được whitelist.
- Một cách khác liên quan đến việc điều tiết người gửi (giới hạn tốc độ và số lượng
thông điệp một người chưa được whitelist có thể gửi) và gửi đi một challenge/response [7].
Một số ưu – nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Kết quả có độ chính xác cao.
+ Không phải dựa trên việc học nội dung thông điệp.
- Nhược điểm:
+ Có thể giả mạo địa chỉ trong danh sách whitelist.
+ Tất cả người dùng phải được tin cậy mới có thể gửi thư vào inbox được.
chế gán điểm số hầu như không thay đổi, những kẻ phát tán thư rác có thể tải công cụ
heuristic phiên bản mới nhất và chạy thử thư rác của họ. Khi chúng đã xác định được các
phần trong thư rác của mình tạo ra đã nằm trong tập luật của phần mềm thì chúng có thể
thay đổi thông điệp đó để qua mặt các luật. Kết quả là độ chính xác giảm nghiêm trọng,
một vài nhà quản trị hệ thống cho biết trong một số trường hợp nó có thể giảm xuống 40%.
Độ chính xác sẽ tăng khi bộ lọc được thêm các tập luật mới nhưng cũng sẽ nhanh chóng
giảm khi những kẻ phát tán thư rác thích nghi với các tập luật này.
Các vấn đề cần quan tâm trong kỹ thuật này [7]:
- Vấn đề duy trì: mặc dù nhiều bộ lọc heuristic rất hiệu quả trong việc giảm hơn
85% thư rác, nhưng các tập luật cũng cần phải được cập nhật liên tục do sự tiến hóa của
thư rác. Spam Assassin sử dụng khoảng 900 đến 950 luật heuristic khác nhau, và tập luật
mới xuất hiện chỉ có thể duy trì độ chính xác trong khoảng thời gian ngắn. Người quản trị
hệ thống không có thời gian để theo dõi 900 luật, vì thế trách nhiệm duy trì tập luật được
giao cho những nhà duy trì phần mềm, và chúng ta cần phải cập nhật mỗi lần các luật mới
được thêm.
- Vấn đề gán điểm số: một khuyết điểm nữa của cách tiếp cận heuristic là mỗi luật
được gán một điểm số riêng, điểm số xác định độ quan trọng của luật trong việc phân tích
20
thông điệp. Tuy nhiên, đối với mỗi người dùng độ quan trọng của mỗi luật khác nhau, các
điểm số chỉ định nghĩa cho phần lớn cá nhân. Khi thư rác tiến hóa, các điểm số khác có thể
tốt hơn, do đó cần nhà quản trị hệ thống điều chỉnh lại ngưỡng xác định thư rác của bộ lọc.
Nhưng có lẽ một vấn đề mơ hồ hơn là các điểm số đó không thể hiện một điều gì đó cụ thể,
chúng chỉ là các con số và chúng không dựa vào một biểu thức toán học hay thống kê nào.
Một số ưu – nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Độ chính xác cao hơn các phương pháp lọc thô sơ.
+ Có thể dễ dàng phân phối các tập luật.
- Nhược điểm:
+ E: Một tập các thư điện tử mẫu, mỗi thư điện tử được biểu diễn bằng một tập
thuộc tính và nhãn lớp (thư thường/thư rác) tương ứng.
Một số ưu – nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Khả năng thích nghi cao với sự tiến hóa rất nhanh của thư rác.
+ Thể hiện tính cá nhân hóa mạnh mẽ do mỗi người dùng có thể có một tập dữ liệu
riêng, chính điều này làm cho độ chính xác đối với từng người dùng tăng lên đáng kể.
- Nhược điểm: Phải mất một khoảng thời gian đầu huấn luyện cho bộ lọc.
Bạn đọc muốn tìm hiểu kĩ hơn các kĩ thuật trên và một số kĩ thuật khác có thể tìm đọc
trong tài liệu [7].
1.2.7. Cơ sở dữ liệu thống kê thư rác
Những số liệu về thư rác đã được những chuyên gia, những tổ chức hoạt động tích
cực bằng những phương pháp khác nhau đã thống kê, xây dựng các cơ sở dữ liệu về thư rác
nhằm mục đích cung cấp thông tin, tạo nguồn dữ liệu thử nghiệm cho việc thiết kế các bộ
lọc thư rác thông qua các kĩ thuật phát hiện và ngăn chặn thư rác.
1.2.7.1. Spambase Data Set
Cơ sở dữ liệu này bao gồm các số liệu thống kê về cả thư thường và thư rác.
Spambase Data Set chứa kết quả của một cuộc tổng hợp của các chuyên gia về các thư rác
từ bưu điện và cá nhân nhận được thư rác. Spambase Data Set có chứa các số liệu thống kê
về 58 thuộc tính của 4601 thư điện tử.
Trong 58 thuộc tính của cơ sở dữ liệu này:
- Có 48 thuộc tính đầu “word_freq_” nói về tỉ lệ phần trăm các từ trong thư phù hợp
với nội dung của thuộc tính nhắc đến.
Ví dụ: word_freq_address là tỉ lệ phần trăm các từ trong thư phù hợp với địa chỉ gửi.
- 6 thuộc tính tiếp theo “char_freq_” là tỉ lệ phần trăm các kí tự trong thư phù hợp
với kí tự nhắc đến trong thuộc tính.
Ví dụ: char_freq_! : chỉ tỉ lệ phần trăm kí tự ‘!’ có trong thư điện tử.
- 3 thuộc tính tiếp theo:
22
22. word_freq_font
23. word_freq_000
24. word_freq_money
25. word_freq_hp
26. word_freq_hpl
27. word_freq_george
28. word_freq_650
29. word_freq_lab
30. word_freq_labs
31. word_freq_telnet
32. word_freq_857
33. word_freq_data
34. word_freq_415
35. word_freq_85
36. word_freq_technology
37. word_freq_1999
38. word_freq_parts
39. word_freq_pm
40. word_freq_direct
41. word_freq_cs
42. word_freq_meeting
43. word_freq_original
44. word_freq_project
45. word_freq_re
46. word_freq_edu
47. word_freq_table
48. word_freq_conference
49. char_freq_semicolon
50. char_freq_left_paren
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ HỆ MIỄN DỊCH SINH HỌC
VÀ HỆ MIỄN DỊCH NHÂN TẠO
Chương này trình bày tổng quan về hệ miễn dịch sinh học: khái niệm, các tầng bảo
vệ của hệ miễn dịch sinh học; tổng quan về hệ miễn dịch nhân tạo: khái niệm, mô hình và
các thuật toán trong hệ miễn dịch nhân tạo. Phương pháp sinh bộ dò sử dụng bảng băm.
24
2.1. Tổng quan về hệ miễn dịch sinh học
2.1.1. Khái niệm
Hệ miễn dịch sinh học là tập hợp tất cả các cơ chế sinh học giúp cho một cơ thể đa
bào giữ được sự liên kết giữa các tế bào và các mô, đảm bảo sự toàn vẹn của cơ thể bằng
cách loại bỏ những thành phần bị hư hỏng cũng như các chất và sinh vật xâm hại. Chức
năng bảo vệ cơ thể bao gồm hai loại cơ chế miễn dịch, lần lượt xuất hiện trong quá trình
tiến hóa của các loài và liên hệ chặt chẽ với nhau ở các động vật bậc cao [2].
2.1.2. Các tầng bảo vệ của hệ miễn dịch sinh học
Hình 2.. Các tầng hệ miễn dịch sinh học
HMD sinh học có thể coi như một cấu trúc phân tầng với cơ chế điều khiển và bảo
vệ ở các mức:
- Mức vật lý (Physical Barriers) gồm lớp DNA và màng nhầy nằm ở các tuyến hô
hấp và tiêu hóa chứa đại thực bào (Macrophage) và kháng thể ngăn không cho những chất
lạ xâm nhập vào cơ thể.
- Mức sinh hóa (Biochemical Barriers): Các chất lưu như nước bọt, mồ hôi, nước
mắt chứa những enzym có thể loại bỏ kháng nguyên. Các axit trong vùng DNA cùng với
nhiệt độ của cơ thể cũng ngăn cản sự sống và kháng sinh của kháng nguyên.
25