SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT HỒNG BÀNG
Mã số: ………………
(do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG
PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC TÁC
PHẨM TỰ SỰ LỚP 12 BAN CƠ BẢN
Người thực hiện: LÊ THÚY HIỀN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ văn
- Lĩnh vực khác: ……………………
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh
Hiện vật khác
Năm học: 2014 – 2015
1
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: LÊ THÚY HIỀN
PHẨM TỰ SỰ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Ban Cơ bản)
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm, GV chỉ đóng vai trò là người dẫn
dắt, tổ chức các hoạt động học. Còn chính HS, người học, mới là người chủ động, tích
cực và sáng tạo thực hiện các hoạt động học tập để chiếm lĩnh tri thức. Để đáp ứng
được mục tiêu dạy học trên, người GV cần phải có những phương pháp giảng dạytích
cực để phát huy khả năng tự học, năng lực tư duy độc lập và sáng tạo ở HS.
Thực tế ngày nay, Ngữ văn đã bị HS xếp vào môn học nhàm chán đối với người
học. Bên cạnh thuyết giảng hay vấn đáp vẫn còn nặng nề trong giờ dạy học Ngữ văn thì
một nguyên nhân dẫn đến tình trạng HS chán học văn là do GVcòn làm thay HS
nhiềuquá mà ít thiết kế các hoạt động học tập phong phú và đa dạng nhằm kích thích tư
duy độc lập, tính tích cực và sáng tạo ở người học.
Phiếu học tập (PHT) là những mẩu giấy rời được thiết kế dưới nhiều dạng khác
nhau (biểu bảng, sơ đồ, câu hỏi, tranh, bản đồ tư suy,…) theo nội dung bài học để HS
hoàn thành trước ở nhà hoặc tại lớp trong những thời điểm thích hợp nhằm giúp HS
hình thành kiến thức, kích thích tư duy độc lập, tính tích cực sáng tạo và rèn thói quen
tư duy cho HS. PHT là phương tiện hỗ trợ cho việc giao tiếp, tương tác giữa người học
và tác phẩm, giữa người học với người học và người học với người dạy.
Như vậy, có thể nói sử dụng PHTlà điều cần thiết để tổ chức hoạt động học giúp
HS tự học, tự chiếm lĩnh tri thức dưới sự dẫn dắt của GV.
Trong các loại thể tác phẩm văn học nói chung và những loại thể tác phẩm được
đưa vào giảng dạy trong chương trình Ngữ văn trung học phổ thông nói riêng, tự sự có
vai trò quan trọng.Tác phẩm tự sự là loại tác phẩm sử dụng phương thức phản ánh hiện
thực đời sống qua các sự kiện, biến cố và hành vi con người trong toàn bộ tính khách
quan của nó, thông qua đó, nhà văn bộc lộ quan điểm, tư tưởng về hiện thực đời sống,
xã hội. Tuy nhiên, tác phẩm tự sự lớp 12 nói riêng trong chương trình THPT nói chung
khá dài, sử dụng PHT dưới dạng sơ đồ, biểu bảng dễ dàng giúp HShệ thống các sự kiện,
đặc điểm nhân vật, cốt truyện,… mà không mất nhiều thời gian.
Từ những lí do trên, người viết đã chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng PHT để dạy
học tác phẩm tự sự lớp 12”
sở quan trọng để đánh giá HS.
Quy trình sử dụng: cơ bản có những bước sau:
Bước 1: Nêu nhiệm vụ học tập, phát PHT, hướng dẫn HS thực hiện PHT.
Bước 2: HS huy động các nguồn tài liệu có liên quan để giải quyết vấn đề; GV
giám sát, hướng dẫn HS nếu cần.
Bước 3: Tổ chức cho cá nhân hoặc nhóm HS trình bày kết quả trên PHT. GV
hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận, hoàn thành PHT. Cũng có thể cho HS trao đổi chéo
PHT để sửa chữa, đánh giá kết quả lẫn nhau trên phiếu.
2.2 Cơ sở thực tiễn
PHT có vai trò quan trọng trong đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học
nhằm “rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học…đảm bảo điều kiện và thời gian tự
học, tự ngiên cứu của học sinh” như Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định.
PHT cũng được sử dụng khá phổ biến ở nhiều trường, nhiều địa phương và nhiều bộ
môn khác nhau. Tuy nhiên, tại đơn vị công tác, hầu hết GV không sử dụng PHT để
giảng dạy đặc biệt là GV môn Ngữ văn. Có chăng khi hội giảng cấp trường hoặc cấp
tỉnh thì mới có một vài giáo viên đã sử dụng nhưng thiết kế không đúng với yêu cầu của
PHT và sử dụng chưa đúng quy trình.
5
Thứ hai, với đặc trưng của tác phẩm tự là những câu chuyện được kể với hệ
thống nhân vật, sự kiện đa dạng, phức tạp theo đó là dung lượng tác phẩm dài mà thời
gian giảng dạy tác phẩm này quá ít, không đủ để GV tổ chức đọc hiểu văn bản trên lớp.
PHT với thiết kế sẵn các yêu cầu và đa dạng phong phú về loại giúp cho người dạy chủ
động thời gian cũng như phát huy tính tích cực, chủ động của người học.
Tóm lại, PHT không phải là phương tiện dạy học mới mẻ, duy nhất nhưng thực
tiễn tại trường đang công tác chưa được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả. Bằng kinh
nghiệm 14 năm giảng dạy Ngữ văn, đặc biệt là tác phẩm tự sự, tôi nhận thấy thiết kế và
sử dụng PHT là điều rất cần thiết và mang lại hiệu quả cao. Nó giúp HS chiếm lĩnh tri
thức một cách chủ động, tích cực và rèn kĩ năng tự học, tự nghiên cứu rất tốt. Tuy
chương là phản ánh đời sống, truyền cảm xúc cho người đọc.
- Phát triển những kĩ năng xã hội như diễn đạt, lắng nghe, phản hồi qua hoạt động
thảo luận nhóm.
3.3 Thiết kế phiếu học tập cho các bài văn xuôi lớp 12 ban cơ bản
3.3.1 Bài Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài
a. Các vấn đề xây dựng phiếu học tập
- Tóm tắt đoạn trích
- Diễn biến tâm trạng nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài và trong
đêm cởi trói cho A Phủ.
- Nhân vật A Phủ
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
b. Thời điểm sử dụng
Phiếu số 1: sử dụng khi chuẩn bị ở nhà
Phiếu số 2,3,4: sử dụng trong khâu hình thành kiến thức (trước khi GV cung cấp
đơn vị kiến thức này)
Phiếu số 5,6: sử dụng trong khâu cũng cố kiến thức
c. Cách tiến hành
- Phiếu số 1: PHT này được phát cho HS trong khâu dặn dò bài mới ở tiết trước đó.
GV yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà. Sau đó, mang lên lớp chia sẻ với các bạn. Đến
tiết học, GV gọi một HS trình bày phần chuẩn bị của mình về nội dung câu chuyện.
- Phiếu số 2: Khi dạy đến nội dung “Sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong đêm
tình mùa xuân” GV phát phiếu này cho HS thảo luận. Sau khi thảo luận xong, GV gọi
đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm còn lại góp ý bổ
sung, đánhg giá. Sau cùng là hoạt động đánh giá nhận xét, chính xác hóa kiến thức của
GV.
- Phiếu số 3: cũng được tiến hành tương tự như phiếu số 2. Phiếu này áp dụng cho
đơn vị kiến thức “Sức phản kháng mãnh liệt của nhân vật”
- Phiếu số 4: Cũng được tiến hành như phiếu số 2,3, sử dụng khi tìm hiểu về nhân
vật A Phủ.
- Phiếu số 5,6: sau khi tìm hiểu xong nội dung của đoạn trích, GV yêu cầu HS sử
Hình thức thực hiện: cá nhân hoàn thành trước ở nhà sau đó mang vào lớp trao đổi với bạn.
Yêu cầu: Anh/chị hãy đọc đoạn trích Vợ chồng A Phủ, trả lời những câu hỏi sau:
Sơ đồ câu chuyện
8
Phiếu số 2:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài học: Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài
Tên nhóm/học sinh thực hiện: ………………………..
Lớp: ……………………..
Hình thức thực hiện: nhóm 4 HS thảo luận
Thời gian: 10 phút
Nhân vật chính là ai?…………………………………………………………………………………….
Yêu cầu: Anh/chị hãy hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền vào chỗ chấm những ý chính (có kèm dẫn
……………………………………………………………………………………………………………
chứng) thể hiện diễn biến tâm trạng nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài.
Tâm trạng nhân
Dẫn chứng
Câu chuyện xảyvật
ra Mị
ở đâu? …………………………………………………………………………………
minh hoạ
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………….…………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
sao?......................................................................................
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Các nhân vật nỗ lực ra sao để giải quyết vấn đề?.........................................................
………………………………
………………………………
Chuyện gì
………………………………
………………………………
….
…………………………….………………………………………………
…
xảy ra sau đó?..............................................................................................
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………..
Vấn đề được giải quyết ra sao?....................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………….
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
…………….
………………………………
……
………………………………
………………………………
……
………………………………
………………………………
……
Dẫn chứng minh hoạ
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
…
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
Nhận xét: ....................................................................................
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
……………………………………
…………………………………….
Dẫn chứng:
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
11
Phiếu số 5:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài học: Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài
Tên nhóm/học sinh thực hiện: ………………………..
Lớp: ……………………..
Hình thức thực hiện: nhóm 4 HS thảo luận và trình bày bằng sơ đồ tư duy trên giấy A3
Thời gian: 12 phút
Yêu cầu: Vẽ sơ đồ tư duy về giá trị nhân đạo của đoạn trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài
12
- Phiếu số 1: sau khi dạy xong tác phẩm Vợ chồng A Phủ, GV phát PHT này cho
HS. Dặn dò HS hoàn thành trước ở nhà. Sau đó, mang vào lớp trao đổi cùng các bạn.
Đầu giờ học, GV cùng HS kể lại câu chuyện theo hình thức talk story (cùng nhau kể
chuyện)
- Phiếu số 2: sau khi tóm tắt tác phẩm thông qua phiếu số 1, công việc tiếp theo là
HS tìm các chi tiết về nhân vật với những gợi ý trên phiếu học tập này.
- Phiếu số 3: yêu cầu được đặt ra trong PHT này là vừa sức với HS. Nếu HS hoạt
động tích cực, biết chủ động đóng góp ý kiến trong các hoạt động thảo luận, mạnh dạn
trả lời các câu hỏi của GV thì các em dễ dàng hoàn thành phiếu này. PHT này được
phát cho HS sau khi kết thúc bài dạy.
- Phiếu số 4: cuối giờ học, GV phát phiếu này cho HS thảo luận nhóm 2 HS và
hoàn thành sau 5 phút. GV gọi bất kì HS nào trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình. Sau cùng là hoạt động chính xác hoá kiến thức của GV bằng bảng phụ.
- Các PHT 5 (a,b,c): được sử dụng kết hợp với quá trình diễn giảng về các nội
dung tương ứng.
- Phiếu số 6: sau khi học xong tác phẩm, GV phát phiếu này cho HS, các em sẽ
hoàn thành nó ở nhà. Tiết kế tiếp, GV thu lại 1/3 phiếu chấm lấy điểm. Đồng thời,
14
gọi một vài HS trình bày sản phẩm của mình, sau đó cho HS khác trao đổi, thảo
luận.
d. Mục đích sử dụng:
Phiếu số 1: định hướng cho HS chuẩn bị bài học trước ở nhà. Khi HS nắm vững nội
dung câu chuyện thì HS sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức trên lớp. Việc xác định bối
cảnh câu chuyện giúp HS nắm được một cách đầy đủ ý nghĩa câu chuyện. Yêu cầu
HS liệt kê các sự kiện trong câu chuyện giúp HS nắm diễn biến câu chuyện một
cách rõ ràng. Bên cạnh đó, PHT này còn giúp HS chọn lọc và tìm ra vấn đề nổi trội
mà tác phẩm đề cập. Từ vấn đề đó, HS có thể xác định được giải pháp để giải quyết
vấn đề (giải pháp đó có thể là giải pháp do tác giả đặt ra hoặc có thể là do người đọc
…………………………………
…………………………………
…………………………………
15
Vấn đề
Giải pháp
Phiếu số 2:
PHIẾU HỌC TẬP
Tên bài học: Vợ nhặt – Kim Lân
Tên nhóm/HS thực hiện: …………………………….
Hình thức thực hiện: HS làm bài trước ở nhà
Yêu cầu: Anh/chị hãy điền vào khoảng trống một cách cụ thể các chi tiết về nhân vật.
Lai lịch
………………............................
....................................................
...............................................
…………………………………
…………………………………
…………………………………
…………………………………
Tính cách
…………………………………
…………………………………
……..
PHIẾU HỌC TẬP
17
Phiếu số 3:
PHIẾU HỌC TẬP
Tên bài học: Vợ nhặt – Kim Lân
Tên nhóm/HS thực hiện: …………………………….
Hình thức thực hiện: HS làm bài trước ở nhà
Yêu cầu: Anh/chị hãy điền tiếp vào khoảng trống trong sơ đồ thể hiện tâm trạng của bà cụ
Tứ kể từ khi xuất hiện cô con dâu trong nhà. Qua đó, hãy nêu nhận xét của anh/chị về tấm
lòng của người mẹ này.
Ngạc nhiên
………………………………………………………
……………………………………………………….
..
………………………………………………………
……………………………………………………….
Tâm
trạng
nhân
vật
Phiếu a:
Tình huống truyện độc đáo
Cưới vợ
Là một
trong ba
cuyện lớn
của đời
người
Nhặt vợ
Có nghi lễ
cưới xin
đầy đủ
Là biểu
tượng của
hạnh phúc
Là một sự
tình cờ
Chỉ bằng 4
bát bánh
đúc
Phiếu b:
Tình huống éo le, ngang trái
Vui...
người
19
Có đói kém
thì người ta
mới theo
không
Tràng về
Như nhặt
vật gì ít có
giá trị
Phiếu số 6:
PHIẾU HỌC TẬP
Tên bài học: Vợ nhặt – Kim Lân
Tên nhóm/HS thực hiện: …………………………….
Hình thức thực hiện: HS làm bài ở nhà
Yêu cầu: Trên bờ vực của cái đói và cái chết, con người vẫn yêu thương nhau, vẫn hướng
đến sự sống, hướng đến hạnh phúc và tương lai phía trước. Ý kiến của anh/chị về nhận định
trên.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
các em về nhà chuẩn bị trước. Hôm sau vào lớp trao đổi cùng các bạn.
+ Phiếu số 1: đầu giờ học,HS xung phong lên bảng vừa vẽ sơ đồ vừa tóm tắt nộ
dung câu chuyện. các HS khác bổ sung, GV góp ý.
+ Phiếu số 2: HS xung phong trả lời câu hỏi của GV
- Phiếu số 3: vào cuối giờ học, GV phát phiếu này cho HS thực hiện (được sử
dụng SGK nhưng không sử dụng vở)
- Phiếu số 4: trước khi cung cấp nội dung kiến thức này, GV phát PHT này cho
HS thảo luận. sau khi thảo luận xong, GV đặt câu hỏi trực tiếp yêu cầu một số HS
trả lời (về các nội dung được điền vào chỗ trống trong PHT), các HS khác bổ sung
góp ý.
d. Mục đích sử dụng:
- Phiếu số 1: giúp HS có định hướng để chuẩn bị trước nội dung câu chuyện.
Với yêu cầu tự thiết kế PHT tạo cơ hội cho HS phát huy tính sáng tạo của mình.
- Phiếu số 2: chúng tôi đề xuất HS thực hiện ở nhà nhằm tiết kiệm thời gian trên
lớp. PHT này rèn cho HS khả năng tự phát hiện ra các chi tiết phục vụ cho một chủ
đề, phát triển vai trò giải mã văn bản. HS có thể đánh giá kết quả làm việc của mình
thông qua đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm bạn và kiến thức do GV cung
cấp.
- Phiếu số 3: được sử dụng nhằm kiểm tra đánh giá kiến thức, phát triển vai trò
kiến tạo nghĩa cho văn bản.
21
- Phiếu số 4: phát huy vai trò kiến tạo nghĩa cho văn bản.
e. Thiết kế phiếu học tập
22
Phiếu số 1: (HS chuẩn bị bài ở nhà)
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
……………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
……………………
Gắn bó với
cuộc sống con
người
Tây
Nguyên
Hình
tượng
cây xà
nu
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
……………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Nhóm 4 HS
Thời gian: 10 phút
Hình thức thực hiện: cá nhân chuẩn bị trước ở nhà, sau đó mang vào lớp trao đổi cùng các bạn.
Yêu cầu: Điền những thông tin thích hợp vào chỗ trống trong sơ đồ dưới đây và cho biết các
hình tượng nhân vật cụ Mết, Tnú, Dít, heng có vai trò gì trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề
của tác phẩm? (Phần này ghi ở góc sáng tạo)
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
………………
………………
………………
………………
…………………
…………………
…………………
…………………
GÓC SÁNG
TẠO