skkn xây DỰNG hệ THỐNG bài tập ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực CHƯƠNG OXI – lưu HUỲNH hóa học 10 - Pdf 37

Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị trường THPT Đắc Lua

Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHƯƠNG
OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10

Người thực hiện: Giáo viên : Lê Văn Dũng
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục

1

Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học 10 þ
Phương pháp giáo dục

1

Lĩnh vực khác: ......................................................... 1
Có đính kèm:
1 Mô hình
1 Phần mềm

1 Phim ảnh

1 Hiện vật khác


Trang 2


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10
PHẦN THỨ NHẤT: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực
hay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra đang được bàn nhiều trên các kênh
thông tin đại chúng và cả trong bộ, ngành của hệ thống giáo dục nước ta. Đó là nội
dung của chương trình đổi mới căn bản đồng bộ theo nghị quyết 29 của BCH TW
Đảng khóa XI. Chiến lược giáo dục từ 2011-2020 ban hành kèm theo quyết định
711/QĐ-TTg ban hành ngày 13 /6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ “Tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”. Vì vậy,
việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy năng lực của người học nói chung
và đổi mới cách ra đề, kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển
năng lực học sinh là vấn đề cấp bách của ngành giáo dục.
Để đổi mới phương pháp dạy và học trước tiên là phải đổi mới cách kiểm tra,
đánh giá. Trên tinh thần đó đầu năm 2015, sở GD và ĐT Đồng Nai đã tổ chức đợt tập
huấn cho giáo viên các trường THPT về vấn đề dạy học , kiểm tra đánh giá kết quả học
tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
Từ những vấn đề nêu trên, với mong muốn làm tốt hơn nữa nhiệm vụ của người
giáo viên trong giai đoạn hiện tại của đất nước; mong góp phần nhỏ bé của mình vào
sự nghiệp giáo dục nhà trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Tôi đã xây
dựng chuyên đề
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG

đánh giá.
2. Cơ sở nghiên cứu
- Nắm vững cơ sở lí luận của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Nghiên cứu cấu trúc chương trình, nội dung kiến thức chương trình hóa học
THPT ban Cơ bản và Nâng cao nhất là nghiên cữu kĩ phần Oxi và Lưu huỳnh.
- Nghiên cứu quy trình xây dựng câu hỏi phần hoá học Oxi và Lưu huỳnh lớp 10
THPT- SGK ban Cơ Bản và Nâng cao.
- Tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng hệ thống câu hỏi đã xây dựng
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
1. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu về lí luận dạy học nhất là lí luận dạy học hoá học và các tài
liệu khác có liên quan đến đề tài, đặc biệt nghiên cứu kĩ những cơ sở lí luận về bài tập
và cấu trúc chương trình, nội dung kiến thức phần hoá học vô cơ: Oxi và Lưu huỳnh
theo chương trình hoá học 10 ban Cơ Bản và Nâng cao.
- Căn cứ vào nhiệm vụ của đề tài, dựa trên cơ sở lí luận về bài tập hóa học và dựa
trên nội dung kiến thức chương trình hoá học vô cơ: Oxi và Lưu huỳnh theo chương
trình hoá học 10 ban Cơ Bản và Nâng cao để xây dựng hệ thống câu hỏi.
- Nghiên cứu những phần mềm trắc nghiệm để tạo đề kiểm tra và tạo ngân hàng
câu hỏi để kiểm tra.
2. Nguyên tắc xây dựng
Dạy học định hướng phát triển năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội
dung, phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây
dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập (sau đây gọi chung là bài tập) có vai trò
quan trọng.
a. Tiếp cận bài tập định hướng phát triển năng lực
Trang 4


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng


bài tập theo nhóm hay cá nhân, bài tập trắc nghiệm đóng hay tự luận mở. Bài tập có
thể đưa ra dưới hình thức một nhiệm vụ, một đề nghị, một yêu cầu hay một câu hỏi.
Những yêu cầu chung đối với các bài tập là:
Trang 5


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

- Được trình bày rõ ràng.
- Có ít nhất một lời giải.
- Với những dữ kiện cho trước, HS có thể tự lực giải được.
- Không giải qua đoán mò được.
Theo chức năng lý luận dạy học, bài tập có thể bao gồm: Bài tập học và bài tập đánh
giá (thi, kiểm tra):
- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới,
chẳng hạn các bài tập về một tình hướng mới, giải quyết bài tập này để rút ra tri thức
mới, hoặc các bài tập để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học.
- Bài tập đánh giá: Là các kiểm tra ở lớp do GV ra đề hay các đề tập trung như kiểm
tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển.
Thực tế hiện nay, các bài tập chủ yếu là các bài luyện tập và bài thi, kiểm tra. Bài tập
học tập, lĩnh hội tri thức mới ít được quan tâm. Tuy nhiên, bài tập học tập dưới dạng
học khám phá có thể giúp HS nhiều hơn trong làm quen với việc tự lực tìm tòi và mở
rộng tri thức.
Theo dạng của câu trả lời của bài tập “mở” hay “đóng”, có các dạng bài tập sau:
- Bài tập đóng: Là các bài tập mà người học (người làm bài) không cần tự trình bày
câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước. Như vậy trong loại bài tập này,
GV đã biết câu trả lời, HS được cho trước các phương án có thể lựa chọn.
- Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả GV và HS
(người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”. Chẳng hạn GV
đưa ra một chủ đề, một vấn đề hoặc một tài liệu, HS cần tự bình luận, thảo luận về đề

- Hỗ trợ học tích lũy
+ Liên kết các nội dung qua suốt các năm học.
+ Làm nhận biết được sự gia tăng của năng lực.
+ Vận dụng thường xuyên cái đã học.
- Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập
+ Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân.
+ Tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân.
+ Sử dụng sai lầm như là cơ hội.
- Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn
+ Bài tập luyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở.
+ Thay đổi bài tập đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri
thức thông minh).
+ Thử các hình thức luyện tập khác nhau.
- Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp
+ Tăng cường năng lực xã hội thông qua làm việc nhóm.
+ Lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức.
- Tích cực hóa hoạt động nhận thức
+ Bài tập giải quyết vấn đề và vận dụng.
Trang 7


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

+ Kết nối với kinh nghiệm đời sống.
+ Phát triển các chiến lược giải quyết vấn đề.
- Có những con đường và giải pháp khác nhau
+ Nuôi dưỡng sự đa dạng của các con đường, giải pháp.
+ Đặt vấn đề mở.
+ Độc lập tìm hiểu.
+ Không gian cho các ý tưởng khác thường.

tin

Xử lí, giải quyết
vấn đề

- Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình
huống bằng những tiêu chí riêng.
- Vận dụng các cấu trúc đã học sang một tình
huống mới.
Trang 8


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

- Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua
những tiêu chí riêng
Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng phát
triển năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện
không phải trọng tâm của bài tập định hướng phát triển năng lực.
- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình
huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ
năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp,
đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề.
Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và
giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những
bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con
đường giải quyết khác nhau.

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh.
- Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh,
quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng.
Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa
có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).
2. Kĩ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu
huỳnh.
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh.
- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong
phản ứng.
3. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán
HIĐRO SUNFUA. LƯU HUỲNH ĐIOXIT. LƯU HUỲNH TRIOXIT
1. Kiến thức
Biết được:
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S.
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp
điều chế SO2, SO3.
Hiểu được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi
hoá vừa có tính khử).
2. Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2, SO3.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.

- Năng lực thực hành
- Năng lực tính toán
II. XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Nội dung
Mức độ nhận thức
Kiến thức Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Oxi-ozon
- Viết được
- Giải thích
- Viết phương
cấu hình lớp
được oxi và
trình hóa học
Giải một số bài
electron của oxi, ozon đều có tính minh hoạ tính
tập liên quan
xác định số
oxi hoá rất mạnh chất và điều chế đến hiện tượng
electron ở lớp
(oxi hoá được
oxi.
thục tiễn
ngoài cùng.
hầu hết kim loại, - Tính % thể
- Nêu được
phi kim, nhiều
tích khí oxi và
vị trí của oxi

- Viết được
cấu hình lớp
electron của lưu
huỳnh, xác định
số electron ở lớp
ngoài cùng.
- Nêu được
vị trí của lưu
huỳnh trong bảng
tuần hoàn.
- Nêu được
hai dạng thù hình
phổ biến (tà
phương, đơn tà)
của lưu huỳnh,
- Nêu được
ứng dụng của lưu
huỳnh.
H2 S
Nêu được:
SO2
- Tính chất
SO3
vật lí, trạng thái
tự nhiên, ứng

ozon có tính oxi
hóa mạnh hơn
oxi.


- Viết
phương trình
hóa học minh
hoạ tính chất

Giải một số bài
tập liên quan
đến hiện tượng
thục tiễn

Giải một số bài
tập liên quan
đến hiện tượng
thực tiễn
Trang 12


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

dụng của H2S.
- Tính chất
vật lí, trạng thái
tự nhiên, ứng
dụng, phương
pháp điều chế
SO2, SO3.

Axit
sunfuric
Muối

được:
trình hóa học
chất không sử
- H2SO4 có
minh hoạ tính
dụng thuốc thử
tính axit mạnh
chất và điều
( tác dụng với
chế.
kim loại, bazơ,
- Phân biệt
oxit bazơ và
muối sunfat ,
muối của axit
axit sunfuric
yếu...)
với các axit và
- H2SO4 đặc, muối khác
nóng có tính oxi (CH3COOH,
hoá mạnh (oxi
H2S ...)
hoá hầu hết kim
- Tính nồng
loại, nhiều phi
độ hoặc khối
kim và hợp chất) lượng dung
và tính háo
dịch H2SO4
nước.

Câu 5: Oxi có thể tác dụng trực tiếp với tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây?
A. Cu, Al, C2H4, Br2
B. SO2,C2H5OH, I2,Fe
C. H2S,C,SO2,Cu
D. Pt,S,Cl2,CO
Câu 6: Câu nào sau đây sai?
A. Lưu huỳnh tác dụng được với hidro
B. Lưu huỳnh tác dụng với tất cả các phi kim
C. Ở trạng thái rắn mỗi phân tử lưu huỳnh có 8 nguyên tử
D. Trong phản ứng với kim loại và hidro lưu huỳnh là chất oxi
Câu 7: Oxit của lưu huỳnh thuộc loại nào?
A. Oxit bazơ
B. Oxit axit
C. Oxit lưỡng tính
D. Oxit trung tính
Câu 8: Khi sục SO2 vào dd H2S thì:
A. dung dịch bị vẫn đục màu vàng
B. không có hiện tượng.
C. dung dịch chuyển sang màu đen
D. tạo thành chất rắn màu nâu đỏ
Câu 9: Khi sunfurơ là chất có:
A. Tính khử mạnh
B. Tính oxi hóa yếu
C. Tính oxi hóa mạnh
D. Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Câu 10: Với số mol các chất bằng nhau, chất nào dưới đây điều chế được lượng O2
nhiều hơn ?
1

o

Câu 12: Cho các phản ứng sau:
(1) SO2 + 2H2O + Br2 →2HBr +H2SO4
(2) SO2 + NaOH → NaHSO3
(3) SO2 + CaO →CaSO3
(4) SO2 + 2H2S→ 3S +2H2O.

SO2 đóng vai trò chất khử trong các phản ứng là:
Trang 14


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

A. 1,2,4
B. 1,4
C. 4
Câu 13: Cho các phản ứng sau:
(1) S + O2 → SO2 ;
(2) S + H2 → H2S ;
(3) S + 3F2 → SF6 ;
(4) S + 2K →K2S .

D. 1

S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng nào?
A. chỉ (1)
B. chỉ (3)
C. (2) và (4)
D. (1) và (3)
Câu 14: Phát biểu nào không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh?
A. Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hóa.

D. không thấy hiện tượng gì.
Câu 3:Cho các phản ứng:
a) S + F2 →
b) SO2 + Br2 + H2O→
c) SO2 + O2 →
d) S + H2SO4(đặc, nóng)→
e) SO2 + H2O →
f) H2S + Cl2 (dư) + H2O→
Trang 15


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

Số phản ứng tạo ra lưu huỳnh ở mức oxi hoá +6 là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4: Phản ứng không thể xảy ra là:
A. Na2S + HCl
H2S + NaCl
B. HCl + NaOH
NaCl+ H2O
C. FeSO4 + HCl
FeCl2 + H2SO4
D. FeSO4 + 2KOH
Fe(OH)2 + K2SO4
Câu 5: X, Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong nhóm A. Cấu hình electron ngoài cùng
của X là 2p4. Vậy vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. Đáp án khác

D. 4
Câu 10:Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
+dd X

NaOH
+ddX

+dd Y

Fe(OH)
2
+ddX

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
A. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2.
C. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2.

+dd Z

Fe2(SO4)+ddX
3

BaSO4

B. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2.
D. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2
Trang 16


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

thực hiện phản ứng giữa Na với O2, Na với Cl2, Fe với O2, sắt với Cl2 .v.v..
c. Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Khối lượng nước thu được khi đốt cháy hoàn toàn 80g hidro là?
A. 180g
B. 720g
C. 840g
D. 370g
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam một kim loai M hóa trị II trong H2SO4 loãng, thì
thu được 4,48 lít khí hidro ở đktc. Kim loại đó là:
A. Ca
B. Zn
C. Ba
D. Mg
Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 12,8 g khí SO2 vào 400 ml dd NaOH 0,5M. Cô cạn dd ta thu
được m gam chất rắn.Vậy m có giá trị là:
A. 104 g
B. 208 g
C. 10,4 g
D. 20,8 g
Câu 5: Thể tích nước (ml) để pha 100ml dd H2SO4 98%, d= 1,84 g/ml, thành dd H2SO4
20% là:
A. 721,28 ml
B. 717,6 ml
C. 720 ml
D. 714 ml
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 6,5 gam một mẩu lưu huỳnh không tinh khiết (chứa tạp
chất không cháy) trong oxi thu được 4,48 lít khí SO2 (đktc).Thể tích oxi cần dùng là:
A. 4,48 lít
B. 2,24 lít
C. 3,36 lít

- Nêu hiện tượng xảy ra trong ống
hình trụ. Nhận xét và giải thích?

Câu 11: Hãy giải thích cách làm sau: Sau khi điều chế oxi xong, người ta phải tháo
ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm rồi mới tắt đèn cồn (phương pháp đẩy nước).
Câu 12: Chỉ dựng phenolphtalein hóy nhận biết 5 lọ mất nhón đựng 5 dung dịch:
Na2SO4, H2SO4, NaOH, BaCl2, MgCl2.
Câu 13: Từ Fe, S , dd HCl, hãy trình bày hai phương pháp điều chế axit H2S?
Câu 14: Có hỗn hợp bột lưu huỳnh và bột sắt, một số dụng cụ trong PTN như: Bình
tam giác, phễu lọc, bese và một số hóa chất khác. Làm thế nào để tách lưu huỳnh ra
khỏi hỗn hợp?
Câu 15: Với các hoá chất có trong phòng thí nghiệm gồm: lưu huỳnh, dd NaOH. Hãy
nghĩ cách thu một bình khí nitơ từ không khí mà không cần hóa lỏng không khí. Nếu
không có lưu huỳnh có thể dùng chất nào thay thế?
Câu 16: Đốt Mg cháy rồi đưa vào bình đựng SO2. Phản ứng sinh ra chất bột A màu
trắng và bột B màu vàng. A tác dụng với dd H2SO4 loãng sinh ra chất C và H2O. B
không tác dụng với dd H2SO4 loãng, nhưng tác dụng với dd H2SO4 đặc sinh ra chất khí
có trong bình ban đầu. Hãy giải thích các hiện tượng trên bằng PTHH và cho biết tên
các chất A, B, C?
Câu 17: Tại sao hidro sunfua lại độc với con người?
Câu 18: Hidro sunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh
ra nó như núi lửa, xác động vật phân hủy, nhưng tại sao trên mặt đát khí này không
tích tụ lại?
Câu 19: Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn ?
Câu 20: Các nguyên tắc vận tải axit sunfric đặc đựng trong các toa thùng yêu cầu một
cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi
thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khóa chặt ngay vòi lại thì tao thùng không bị hư
hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng được tiếp nữa?
Câu 21: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?
Câu 22: Vì sao khi sử dụng máy photocopy phải chú ý đến việc thông gió?

hấp thụ đựng lượng dư dung dịch CdSO4 để hấp thụ H2S dưới dạng CdS màu vàng.
Sau đó axit hóa toàn bộ dd chứa kết tủa trong bình hấp thụ và cho toàn bộ lượng H2S
thoát ra hấp thụ hết vào ống đựng 10 ml dd I2 0,0107 M để oxi hóa H2S thành S.
Lượng I2 dư phản ứng với lượng vừa đủ 12,85 ml dd Na2S2O3 0,01344 M.
Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính hàm lượng H2S
trong không khí theo ppm(số micro gam chất trong một gam mẫu)?
IV. GIÁO ÁN MINH HỌA KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Bài 29:
OXI – OZON (T1)
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
* Học sinh biết:
- Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi, tính chất hóa học cơ bản của oxi.
- Ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.
* Học sinh hiểu:
- Hiểu vì sao oxi có tính oxi hóa mạnh.
Trang 20


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là phản ứng phân hủy hợp chất
chứa oxi kém bền với nhiệt
* Vận dụng:
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của oxi và một
số phương trình điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Giải được một số bài tập có nội dung liên quan
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng làm và quan sát thí nghiệm.

A. OXI
hình ảnh về của oxi
thông tin
I. VAI TRÒ VÀ ỨNG
- Oxi có vai trò và ứng dụng gì
DỤNG
trong thực tế đời sống?
- Tham khảo SGK từ
- Oxi có vai trò quyết
hiểu biết thực tế
định đối với sự sống của
Trang 21


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

- GV nhận xét bổ sung và
cung cấp biểu đồ vê ứng dụng
của oxi
- GV đặt vấ đề: Trong không
khí oxi chiếm khoảng 20% về
thể tích và mỗi người mỗi
ngày cần từ 20- 30 m3 không
khí để thở. Vậy tại sao hàm
lượng oxi trong không khí hầu
như lại không thay đổi?
- Chúng ta cần làm gì để để
cân bằng nồng độ O2 trong
không khí?


4
2
2
4
- GV đặt câu hỏi”
Cấu hình e: 1s 2s 2p e: 1s 2s 2p
Từ cấu hình e nêu vị trí của
CTPT: O2
- CTPT: O2 - CTCT:
ng/tử oxi trong bảng tuần
CTCT: O=O
O=O
hoàn?
ĐÂĐ: 3,44
- ĐÂĐ: 3,44
Nhận xét đặc điểm về liên
Vị trí: Ô 8, chu kì 2,
kết trong phân tử O2?
nhóm VIA
Liên kết: CHT không
phân cực
Hoạt động 3: Tính chất vật lý. (4 phút)
- GV: Yêu cầu học sinh trình
- Học sinh trình được:
III. TÍNH CHẤT VẬT
bày một số tính chất vật lý
Khí oxi không màu,

được biết của oxi (lấy từ trong không mùi, không vị,
- Khí oxi không màu,

hoặc KClO3…

- Vì khí O2 ít tan trong
nước nên người ta sử
dụng hệ thống sục khí
nhằm tăng nồng độ khí
O2 trong nước.
Hoạt động 4: Điều chế. (13 phút)

- GV đặt vấn đề: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ
nào mô tả cách lắp dụng cụ điều chế và thu khí
oxi trong phòng thí nghiệm hiệu quả nhất, hãy
giải thích?

=>HS thảo luận trả lời. Sử dụng sơ đò thứ 2 để điều
chế hiệu quả nhất.
- GV đặt vấn: Sau khi điều chế oxi xong, người ta
phải tháo ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm rồi mới
tắt đèn cồn
=>HS thảo luận trả lời: Nếu lấy đèn cồn (tắt đèn cồn)
thì áp suất trong bình giảm nên nước từ ngoài phun
vào bình làm vỡ ống nghiệm

Trang 23


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

- Yêu cầu HS lên làm thí
nghiệm và một HS khác viết

O +2e → O-2
luận.
1. Tác dụng với kim
- Tính oxi hóa mạnh của oxi
- Tác dụng với kim loại, loại.
thể hiện ở các phản ứng nào? phi kim và với nhiều
(Trừ Au, Pt…)
hợp chất
0
0
+2 -2
t
- GV nhận xét và kết luận.
2Mg + O2 → 2MgO
0

0

- GV cho HS lần lượt làm thí
nghiệm của oxi t/d với Mg,
Na, S và C2H5OH.

- HS tiến hành thí
nghiệm theo sự hướng
dẫn của GV. Các HS
còn lại quan sát hiện
tượng
- GV yêu cầu HS nêu hiện
- HS nêu hiện tượng,
tượng, viết phương trình phản viết phương trình phản

S + O2 → SO2
t0

3. Tác dụng với hợp
chất.
-2

0

C2H5OH + 3O2
+4 -2

-2

→ 2CO2 +3H2O
t0

Trang 24


Giáo viên thực hiện: Lê Văn Dũng

- GV nhận xét và kết luận.

- HS nghe và ghi chép
thông tin.

Hoạt động 6: Cũng cố (2 phút)

GV nhắc lại kiến thức trọng - HS nghe và ghi nhận

sơ bộ sau khi dạy dựa trên điểm của các phiếu.
- Thiết kế bài dạy linh hoạt phù hợp với năng lực học sinh.
Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status