MỤC LỤC
1. PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 2
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 2
1.2. Điểm mới của đề tài .................................................................................. 3
2. PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................... 4
2.1 Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu ................................................... 4
2.2. Nội dung đề tài, sáng kiến, giải pháp ........................................................ 5
2.2.1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học ................................................. 8
2.2.1.2. Từ tên gọi hợp chất hữu cơ viết công thức cấu tạo ....................... 10
2.2.3. Năng lực tính toán ............................................................................ 11
2.2.4. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học ....................... 11
2.2.5. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống ...................... 12
2.2.6. Năng lực sáng tạo ............................................................................. 13
3. PHẦN KẾT LUẬN ........................................................................................ 14
3.1. Ý nghĩa, phạm vi áp dụng của đề tài ....................................................... 14
3.2. Đề xuất, kiến nghị ................................................................................... 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 15
Trang 1
MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHƯƠNG HIĐROCACBON
KHÔNG NO - HÓA HỌC 11
1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Một quốc gia muốn phát triển phải có rất nhiều nguồn lực, trong các nguồn
lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên
phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có
trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể
Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh
nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá
nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... Năng lực của cá nhân được đánh giá
qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề
của cuộc sống. Chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho
HS những năng lực chung chủ yếu sau:
- Năng lực tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực thẩm mỹ;
- Năng lực thể chất;
- Năng lực giao tiếp;
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực tính toán;
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
Trang 5
Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung của HS từng cấp học được thực hiện thông qua nhận xét các biểu hiện
chủ yếu của các thành tố trong từng phẩm chất và năng lực Từng cấp học, lớp
học đều có những yêu cầu riêng, cao hơn và bao gồm cả những yêu cầu đối với
các cấp học, lớp học trước đó về từng thành tố của các phẩm chất, năng lực.
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu
trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các
thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động
được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn,
năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện
các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một
cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp
có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự
kết hợp các năng lực này.
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn
trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát
triển các lĩnh vực năng lực:
Trang 7
Học nội dung
chuyên môn
Học phương pháp
- chiến lược
Học giao tiếp Xã hội
Học tự trải
nghiệm - đánh giá
- Các tri thức
chuyên môn (các
khái niệm, phạm
trù, quy luật, mối
quan hệ…)
- Các kỹ năng
chuyên môn
- Úng dụng, đánh
giá chuyên môn
mực giá trị, đạo đức
và văn hoá, lòng tự
trọng ...
Năng lực chuyên
môn
Năng lực phương Năng lực xã hội Năng lực cá nhân
pháp
Trong chương trình giáo dục phổ thông, mỗi môn học đều có đặc thù riêng
và có thế mạnh để hình thành và phát triển đặc thù của môn học. Và môn Hóa
học bao cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong chương trình hóa học phổ
thông có khá nhiều kiến thức có thể khai thác nhằm định hướng phát triển năng
lực cho học sinh. Sau đây tôi xin nêu một số ví dụ cụ thể đã được áp dụng khá
hiệu quả để phát triển năng lực HS trong trong chương hiđrocacbon không no –
hóa học 11 nâng cao.
2.2.1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa
học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình
cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học). Các em sẽ viết và biểu diễn
đúng công thức hóa học của các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng
đẳng, đồng phân, trình bày và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp
hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng.
Trang 8
2.2.1.1. Từ công thức cấu tạo gọi tên hợp chất hữu cơ
CH
CH
2- metylbut - 2 - en
Sau đó GV lưu ý HS về: - Ưu tiên nối đôi.
- Chọn mạch chính, cách đánh số.
Như vậy, qua phần này HS không những phát triển được năng lực tiếp nhận
tri thức, truyền thụ và trình bày tri thức mà còn nâng cao năng lực hợp tác chặt
chẽ với thành viên khác.
Ví dụ 2: Gọi tên sản phẩm phản ứng hiđro hóa của anken
- GV cần thường xuyên chú ý hướng dẫn HS gọi tên các sản phẩm phản
ứng ở các phần tính chất hóa học, điều chế để rèn luyện năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học cho HS.
Ví dụ: GV giới thiệu phản ứng C2H4 với H2, yêu cầu HS viết phương trình
hóa học và gọi tên sản phẩm tạo thành? Sau đó GV có thể phát triển kiến thức
bằng cách lấy thêm ví dụ về một anken có công thức cấu tạo phức tạp hơn và
yêu cầu HS như trên. Như vậy, thông qua phần này HS không những sẽ viết và
Trang 9
biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất hữu cơ mà còn nâng cao
được năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học vào các tình huống cụ thể.
2.2.1.2. Từ tên gọi hợp chất hữu cơ viết công thức cấu tạo
Ví dụ 1: Cho tên gọi (thường hoặc thay thế) viết công thức cấu tạo hợp
chất hữu cơ.
GV có thể kết hợp trong phần kiểm tra bài cũ, tiết luyện tập cho tên gọi một
biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp. Sau đó, các em sẽ tiến hành độc lập
các thí nghiệm nghiên cứu, tìm kiếm và thu được những kiến thức cơ bản để
hiểu biết giới tự nhiên và kĩ thuật. Thông qua các bài học, các em sẽ mô tả rõ
ràng cách tiến hành thí nghiệm. Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm, giải
thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra và viết được các
phương trình hóa học và rút ra được những kết luận cần thiết. Đồng thời, thông
qua những buổi thực hành như trên, HS sẽ được nâng cao năng lực hợp tác
nhóm, cũng như tăng khả năng xác định, đánh giá được những giới hạn của cá
nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân,
các thái độ và hành vi ứng xử của bản thân HS.
2.2.3. Năng lực tính toán
Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho HS.
Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối
lượng, bảo toàn nguyên tố) trong việc tính toàn giải các bài toán hóa học.
HS còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học và
mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học. Đồng thời sử
dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa
học.
Ví dụ: thông qua bài luyện tập hiđrocabon không no, GV cho HS làm một
số bài tập bảo toàn khối lượng. Từ đó, giúp HS nhận thức được quy luật của thế
giới khách quan.
2.2.4. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
Qua quá trình học tập trên lớp, HS sẽ phân tích được tình huống, phát hiện
và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. Các em sẽ thu
thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề. Đề xuất và phân tích được
một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp. Ngoài ra,
HS còn đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau. Lập được kế hoạch để giải
quyết vấn đề đặt ra. Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trên cơ sở
các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và kiến thức liên môn
khác. Từ đó, các em sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải
quyết vấn đề. Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học
liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa
học để giải quyết các vấn đề đó.
Trang 12
2.2.6. Năng lực sáng tạo
Môn Hóa học sẽ giúp HS đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đề
hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi
nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.
Ví dụ khi dạy bài luyện tập hiđrocabon không no, GV cho HS làm bài tập
phân biệt 3 khí đựng trong 3 bình mất nhãn gồm propan, propen, propin. Học
sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giả thuyết nghiên
cứu, thực hiện phương án thực nghiệm. Sau đó, các em sẽ xây dựng báo cáo kết
quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.
Trên đây, tôi đã đưa ra kinh nghiệm dạy học theo định hướng phát triển
năng lực. Trên cơ sở chất lượng của HS, chúng ta có thể đưa ra các câu hỏi, các
gợi ý, tình huống cụ thể, thích hợp để đạt đến mục đích của bài học. Để có
phương pháp dạy học tốt cần phải có sự nổ lực tìm tòi, lòng nhiệt tình của GV
và sự hoạt động tích cực của HS. Để HS hoạt động tích cực, GV cần có phương
pháp kích thích tính tò mò và tạo hứng thú học tập cho HS, tránh làm cho bài
học trở nên căng thẳng, nhàm chán đồng thời định hướng đúng năng lực mà HS
cần đạt đến trong mỗi bài học, chủ đề dạy học.
Trang 13
pháp dạy học Hoá học, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Nguyễn Văn Cường – Bernd Meier (2010), Một số vấn đề chung về đổi
mới phương pháp dạy học ở chương trình THPT, Dự án phát triển giáo dục
THPT.
6. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học Hoá học, tập 1, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
7. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền (2009),
Hoá học 11 nâng cao, NXB Giáo dục, Bình Định.
8. Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga, Lê
Trọng Tín (2007), Sách giáo viên Hoá học 11 nâng cao, NXB Giáo dục, Nam
Định.
9. Tài liệu tập huấn dạy học theo định huớng phát triển năng lực, Bộ GDĐT.
10. Một số tài liệu từ internet.
Trang 15