ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM HỮU VANG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM HỮU VANG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Khắc Bình,
người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ từ tập thể lãnh đạo, chuyên
viên Phòng Giáo dục trung học Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang, Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Lục Ngạn, Ban giám hiệu các trường THCS trên
địa bàn huyện Lục Ngạn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có được những
thông tin bổ ích phục vụ quá trình nghiên cứu.
Đề tài "Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát
triển năng lực học sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang"
đã hoàn thành đúng kế hoạch, được nghiên cứu một cách công phu và cẩn
trọng. Mặc dù cá nhân tôi có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, nhưng do
điều kiện thời gian và năng lực có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót,
hạn chế. Kính mong các thầy cô, các chuyên gia, đồng nghiệp và những ai quan
tâm tới vấn đề nghiên cứu, tiếp tục đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Hữu Vang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
iii
1.2.7. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng
lực học sinh .............................................................................................. 18
1.3. Khái quát chung về hoạt động dạy học ở trường THCS.......................... 19
1.3.1. Mục tiêu dạy học ở THCS ................................................................ 19
1.3.2. Hoạt động giáo dục ở THCS ............................................................. 19
1.3.3. Khái quát về giáo viên trường THCS ................................................. 19
1.3.4. Khái quát về đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS ....................... 20
1.3.5. Những hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát
triển năng lực học sinh THCS .................................................................... 26
1.4. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng
lực của học sinh THCS .............................................................................. 27
1.4.1. Những văn bản quy định về hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường
THCS....................................................................................................... 27
1.4.2. Hiệu trưởng trường THCS ................................................................ 28
1.4.3. Nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát
triển năng lực học sinh............................................................................... 28
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh THCS ..................................... 30
1.5.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động
trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THCS ..................................................... 30
1.5.2. Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo của đội
ngũ cán bộ quản lý tốt sẽ làm cho các hoạt động này của nhà trường phong
phú, đúng mục đích và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
cho học sinh ...................................................................................................... 30
2.2.3. Thực trạng chủ đề và nội dung các chủ đề cho hoạt động trải nghiệm
sáng tạo .................................................................................................... 45
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng PTNL học sinh .................. 45
2.2.4. Thực trạng thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................... 49
2.2.5. Các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo ........ 50
2.2.6. Đánh giá chung về kết quả thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
định hướng phát huy năng lực .................................................................... 57
2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo theo định hướng
phát triển năng lực học sinh ....................................................................... 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
2.3.1. Thực trạng quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo theo theo định hướng phát triển năng lực học sinh .......................... 59
2.3.2. Thực trạng chỉ đạo giáo viên thực hiện nội dung, chủ đề tổ chức hoạt
động trải nghiệm sáng tạo .......................................................................... 60
2.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên về xây dựng chủ đề, nội dung, phương
pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................................... 62
2.3.4. Sử dụng cơ sở vật chất phục vụ tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 64
2.3.5. Phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường tham gia tổ chức hoạt động
trải nghiệm sáng tạo .................................................................................. 65
2.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
đinh
̣ hướng PTNL ..................................................................................... 66
2.4. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS Huyện Lục Ngạn,
quả sử dụng chúng trong tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng TNST cho học sinh ............. 80
3.2.4. Biêṇ pháp 4: Tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội
trong việc tổ chức hoa ̣t đô ̣ng TNST theo đinh
̣ hướng PTNL cho học sinh ...... 81
3.2.5. Biêṇ pháp 5: Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng
công tác tổ chức hoa ̣t đô ̣ng TNST theo đinh
̣ hướng PTNL học sinh .............. 85
3.3. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp.................................................. 87
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp .............................. 88
Tiểu kết chương 3 ..................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 92
1. Kết luận ................................................................................................ 92
2. Khuyến nghị ......................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 96
PHỤ LỤC................................................................................................ 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung viết tắt
CBGV
HĐGDNGLL : Hoạt đô ̣ng giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HS
: Học sinh
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
MN
: Mầm non
PTNL
: Phát triể n năng lưc̣
QLGD
: Quản lý giáo dục
TBDH
: Thiết bị dạy học
TDTT
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số trường học của các cấp học giai đoạn 2012-2016 ............... 35
Bảng 2.2: Thống kê số lớp học và HS của các bậc học trong giai đoạn
2012-2016 ................................................................................................... 35
Bảng 2.3: Thống kê trường học và học sinh THCS năm học 2015-2016 ................ 36
Bảng 2.4: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động trải nghiệm sáng
tạo cần rèn luyện và bồi dưỡng cho học sinh .................................... 40
Bảng 2.5: Kế hoa ̣ch hoa ̣t đô ̣ng trải nghiê ̣m sáng ta ̣o ......................................... 42
Bảng 2.6: Đánh giá của giáo viên về chủ đề và nội dung các chủ đề hoạt động
trải nghiệm sáng tạo cần rèn luyện và bồi dưỡng cho học sinh ........ 45
Bảng 2.7: Mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên về các nội dung hoạt động
trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ..................................................... 46
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên về các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh......................................................................... 47
Bảng 2.9: Nguyên nhân học sinh chưa hình thành kỹ năng trải nghiệm sáng
tạo cần thiết .............................................................................. 48
Bảng 2.10: Nội dung quản lý thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho
học sinh .................................................................................... 49
Bảng 2.11: Kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh............ 59
Bảng 2.12: Đánh giá thực trạng chỉ đạo của giáo viên thực hiện nội dung, chủ đề tổ
chức hoạt động TNST ................................................................................. 60
Bảng 2.13: Mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ nhận thức cần thiết
và mức độ thực hiện các nội dung tổ chức hoạt động TNST theo định
hướng PTNL học sinh ................................................................................. 61
Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức học tập, bồi dưỡng của giáo viên............................. 62
Bảng 2.15: Thực trạng việc sử dụng phương tiện, thiết bị học tập ........................... 64
đủ phẩm chất và năng lực phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo,
cùng với Khoa học - Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo được coi là quốc sách
hàng đầu, là động lực cho sự phát triển của xã hội. Vì vậy, sự nghiệp giáo dục
đào tạo luôn được sự quan tâm và đầu tư rất lớn của Đảng, Nhà nước và xã hội.
Nền giáo dục nước ta thời gian qua có sự phát triển nhanh chóng, đóng
góp rất lớn cho sự phát triển đất nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế-xã
hội hiện nay, nền giáo dục nước ta bộc lộ nhiều hạn chế, chất lượng giáo dục
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội.
Nhận thức được điều đó, từ năm 2002, chúng ta thực hiện đổi mới
chương trình sách giáo khoa, đồng thời đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng lấy học sinh làm trung tâm nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.
Tuy nhiên, sau hơn mười năm thực hiện, chất lượng giáo dục đào tạo vẫn
không đáp ứng được yêu cầu của xã hội, đặc biệt là năng lực của người học
rất hạn chế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, như mục tiêu chưa
hợp lý, chậm đổi mới nội dung chương trình, phương pháp và hình thức dạy
học thụ động, lạc hậu trong kiểm tra đánh giá, thiếu hiệu quả trong quản lý
giáo dục,...
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta xác định rằng để nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo thì phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước ta.
Vấn đề đổi mới, căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã thu hút được sự quan
tâm rất lớn của các cấp quản lí, giáo viên, học sinh, phụ huynh và toàn xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
Nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động cho các cấp quản lý giáo
2
Trải nghiệm sáng tạo là kết quả rèn luyện của mỗi người trong suốt
cuộc đời, trong các mỗi quan hệ xã hội, dưới sự ảnh hưởng của giáo dục trong
đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức quan trọng. Trải nghiệm sáng tạo ở
trường học sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho
người học; đồng thời tạo những tác động tốt đối với các mối quan hệ giữa
thầy và trò, giữa các học sinh, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sự hứng thú học
tập cho trẻ. Trải nghiệm sáng tạo giáo dục cho học sinh THCS kỹ năng sống
để giúp các em có thể sống một cách an toàn khỏe mạnh là việc làm cần thiết.
Chính những kết quả này sẽ là cơ sở, là nền tảng giúp học sinh phát triển nhân
cách sau này. Trải nghiệm sáng tạo không chỉ ở trong các giờ dạy và học ở
trên lớp mà các hoạt động ngoại khóa cũng là những hoạt động giáo dục trải
nghiệm của học sinh góp phần giáo dục toàn diện học sinh trong các trường
THCS. Là những người làm công tác giáo dục ở nhà trường THCS chúng ta
cần thấy rõ ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
qua hoạt động ngoại khóa ở các nhà trường theo hướng phát triển năng lực
cho học sinh; góp phần giáo dục toàn diện học sinh và nâng cao chất lượng
giáo dục.
Để có được cách tổ chức quản lý tốt trong bối cảnh đổi mới toàn diện
giáo dục hiện nay, công tác quản lý hoạt động ngoại khóa cho học sinh ở các
trường THCS cần có những biện pháp phù hợp. Từ thực tiễn của địa phương,
tôi đã chọn vấn đề “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định
hướng phát triển năng lực cho học sinh các trường THCS huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác tổ chức hoạt động
các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh trong trường THCS.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh ở các trường THCS huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Tập trung nghiên cứu các hình thức tổ chức
hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Giới hạn về thời gian: 3 năm, từ năm học 2012-2013 đến năm học
2015-2016.
- Đề tài tập trung khảo sát tại 10 trường THCS (Chũ, Trù Hựu, Nghĩa Hồ, Hồng
Giang, Nam Dương, Kiên Thành, Kiên Lao, Thanh Hải, Tân Quang, Giáp Sơn)
7. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân
loại và hệ thống hoá lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Xu hướng phát triển của xã hội hiện đại ngày nay phụ thuộc ngày càng
nhiều vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Mọi mặt của cuộc sống con
người, từ cách chúng ta làm việc, vui chơi, chữa bệnh, ăn uống hoặc đi lại đều
đang thay đổi nhanh chóng cùng với tích lũy tri thức của loài người trong các
lĩnh vực Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật
(Engineering) và Toán học (Mathematics), viết tắt là STEM. Nguồn nhân lực
với kiến thức và kỹ năng trong các lĩnh vực STEM trở thành yêu cầu cơ bản
và thiết yếu của các quốc gia trong thế kỷ 21, và là chìa khóa để nâng cao sức
cạnh tranh của nền kinh tế và hướng đến sự thịnh vượng. Mô hình giáo dục
STEM giới thiệu một phương pháp giáo dục mới, theo đó, kiến thức và kỹ
năng trong các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học được
truyền đạt đan xen và kết dính lẫn nhau cho học sinh trên cơ sở học thông qua
thực hành (learning by doing) và hướng đến giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Ngoài ra, giáo dục STEM còn chú trọng trang bị cho học sinh những kỹ năng
mềm cần thiết cho sự thành công trong công việc sau này như kỹ năng cộng
tác, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tư duy phản biện…
(system break). Boulding xem sự phá vỡ của hệ thống như sự tan vỡ của các
mô hình tư duy liên quan đến các hệ thống của con người. Nói cách khác, sự
phá vỡ như vậy tạo ra cái mà Alvin Tofler gọi là “cú sốc của tương lai” mà ở
đó lối tư duy có tính truyền thống không còn có thể giúp chúng ta giải quyết
vấn đề. Một đồng nghiệp của Boulding trong những năm 60, Kenneth Clark
đã lưu ý rằng, trong những điều kiện như vậy, sự tiên đoán có thể trở thành
những thông tin chính xác nhất về tương lai. “Định luật” Clark cho rằng “Khi
một nhà thông thái cho rằng một điều gì đó có thể xảy ra, ông ta có thể đúng.
Nhưng nếu ông ta cho rằng một điều gi đó không thể xảy ra, thì gần như có
thể nói rằng ông ấy sai” [dẫn theo 30, tr.5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Đó cũng chính là đặc điểm của giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các
nhà giáo dục đang bị choáng ngợp trước những thay đổi to lớn do con người
tạo ra trong mọi lĩnh vực, và không biết lựa chọn những yếu tố gì để truyền
đạt cho con cháu mai sau.
Trong những năm 90 của thế kỷ trước, Internet xuất hiện và làm
thay đổi mọi quan điểm truyền thống về giáo dục, như nhà trường, lớp
học, về dạy, học.
Ở Hoa Kỳ, năm 1997, 60% hộ gia đình, trong đó trẻ em có máy tính cá
nhân và 11 triệu trẻ em dưới 15 tuổi dùng Internet. Từ 1996-1998, địa chỉ
trang Web tăng từ 300.000 lên 2,5 triệu, đến 7/2000 là 10 triệu.
Tháng 5/2000, Bill Gates, người sáng lập ra Microsoft đã nói: “Chúng
ta thật ra mới ở giai đoạn đầu của cuộc cách mạng. Trong vòng 10 năm tới,
chúng ta sẽ thực hiện nhiều thay đổi đối với xã hội hơn là những gì đã làm
những xu hướng rõ rệt: đại chúng hoá, thị trường hoá, đa dạng hoá và quốc tế
hoá, cùng những quan niệm mới, yêu cầu mới về vấn đề có tính sống còn đối
với bất kì mô hình cải cách giáo dục nào - đó là chất lượng giáo dục. Vì thế,
ngày nay, hơn bao giờ hết, tất cả các quốc gia đang đứng trước những thách
thức to lớn là lựa chọn các giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng
giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học - nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng
những đổi thay to lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều
kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời
để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp
với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản
lý giáo dục.
Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm
học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc
bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả
rất thiết thực.
Hội nghị UNESCO tổ chức tại NêPan vào năm 1998 về tổ chức quản lý
nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục” [dẫn theo 30].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành
lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo
viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn
Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên. Tất cả giáo viên đều phải tham
gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ theo quy định. Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng
giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 năm
và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài.
Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như:
M.I.Kônđacốp, P.V. Khuđominxki…đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất
lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả. Muốn nâng
cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn.
Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều
vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển
đội ngũ.
1.1.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, việc đổi mới nhà trường mà vấn đề cốt lõi là phát triển
năng lực học sinh bắt đầu được tiến hành từ tháng 6/2006 với giúp đỡ của các
chuyên gia người Nhật là Eisuke Saito, Atsushi Tsukui, Masaaki Sato.
Trường đầu tiên tiến hành thí điểm đổi mới là trường THCS Bích Sơn, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Sau gần 10 năm tiến hành đổi mới, trường THCS
Bích Sơn đã thu được những thành công bước đầu đáng ghi nhận, là động lực
để áp dụng cho các trường THCS khác trong cả nước.
Hiện nay, với Nghị quyết 29 của Đảng, dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp quản
lý giáo dục và của toàn xã hội.
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong báo cáo nghiên cứu khoa học năm
2015 tại Hội nghị Công tác xã hội trường học đã nêu rõ tính cấp thiết trong
việc quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo hướng phát triển
năng lực cho học sinh phổ thông. Tác giả đi sâu vào phân tích việc xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc
sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con
đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết
lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13