Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THÙY CHÂU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THÙY CHÂU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
nhân, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi trong
thời gian tôi tìm hiểu tình hình thực tế và cung cấp tài liệu, số liệu để tôi
hoàn thành luận văn.
Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu nên luận văn có thể có nhiều
thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, các cô và các
bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Châu
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Châu
Footer Page 4 of 145.
Trung học cơ sở ................................................................................ 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI ................................................. 38
2.1. Khái quát về Giáo dục Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội .................. 38
2.2. Thực trạng hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở..... 41
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
theo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ............................ 52
Footer Page 5 of 145.
Header Page 6 of 145.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa trải
nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
các trường THCS Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội ......................... 64
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................. 67
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp...................................................... 67
3.2. Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS Quận Tây
Hồ, Thành phố Hà Nội ........................................................................ 68
3.3. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp .............................................. 85
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp .......................... 85
GVBM
:
Giáo viên bộ môn
GVCN
:
Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL
:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS
:
Học sinh
PHHS
:
Phụ huynh học sinh
Bảng 2.1: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động
ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cần rèn luyện và bồi dưỡng
cho học sinh.............................................................................. 42
Bảng 2.2: Kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................................. 43
Bảng 2.3: Đánh giá của giáo viên về chủ đề và nội dung các chủ đề hoạt
động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cần rèn luyện và bồi
dưỡng cho học sinh..................................................................... 46
Bảng 2.4: Mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên về các nội dung
hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cho học sinh .......... 47
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên về các hoạt động
ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ........................... 48
Bảng 2.6: Nguyên nhân học sinh chưa hình thành kỹ năng trải nghiệm
sáng tạo cần thiết ...................................................................... 49
Bảng 2.7: Nội dung quản lý thực hiện hoạt động ngoại khóa trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh ................................................... 52
Bảng 2.8: Kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo cho học sinh ........................................................................ 53
Bảng 2.9: Kết quả tổ chứ choạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
cho học sinh.............................................................................. 54
Bảng 2.10: Đánh giá thực trạng chỉ đạo của giáo viên thực hiện nội
dung, chủ đề tổ chức hoạt động ngoại khóa TNST ................... 55
Bảng 2.11: Mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ nhận
thức cần thiết và mức độ thực hiện các nội dung tổ chức hoạt
động ngoại khóa TNST theo định hướng PTNL học sinh ........... 56
Bảng 2.12: Thực trạng tổ chức học tập, bồi dưỡng của giáo viên ............. 58
Bảng 2.13: Thực trạng việc sử dụng phương tiện, thiết bị học tập ............ 60
Bảng 2.14: Sự chỉ đạo, phối hợp giữa cán bộ quản lý với các lực lượng giáo dục... 61
Bảng 2.15: Thực trạng kiểm tra đánh giá tổ chức hoạt động TNST
theo định hướng PTNL cho HS ................................................ 62
Bảng 2.16: Mức độ hiệu quả của kiểm tra đánh giá tổ chức hoạt động
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay, nền giáo dục nước
ta nói chung và giáo dục của Hà Nội còn bộc lộ nhiều hạn chế, chất lượng
giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội.
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng đã ban hành Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo. Nghị quyết nêu ra 9 giải pháp quan trọng, trong đó giải pháp thứ 2 “Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo
hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”. Đây là sự
khác biệt lớn nhất giữa cuộc đổi mới giáo dục lần này với những lần cải cách,
đổi mới trước đó. Đó là mục tiêu giáo dục chuyển từ “định hướng nội dung”
sang “định hướng năng lực”.
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, cần thực hiện đổi mới đồng bộ từ việc
xác định lại mục tiêu giáo dục, đổi mới chương trình và sách giáo khoa, việc
đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh.
Con người trong thời kì đổi mới hội nhập quốc tế bên cạnh việc nắm
vững tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, có phẩm chất tốt thì cần
Footer Page 10 of 145.
Header Page 11 of 145.
2
phải có kỹ năng sống. Bối cảnh xã hội mới đòi hỏi con người phải thường
xuyên thích ứng với thay đổi hàng ngày của cuộc sống. Do đó, mục tiêu giáo
dục không chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người. Vì
vậy,trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học.
Đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động ngoại khóa trải
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động
ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hoạt
động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh ở các trường trung học cơ sở góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
cho học sinh Trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn Quận Tây Hồ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động ngoại khóa trải
nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm
sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường trung
học cơ sở.
4. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm
sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực ở các trường trung học Quận
Tây Hồ, Thành phố Hà Nội chưa đạt hiệu quả cao và còn một số bất cập như:
Thiếu tài liệu chuẩn về hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo; nhà trường
chưa có kế hoạch toàn diện đưa trải nghiệm hoạt động sáng tạo vào hoạt động
ngoại khóa trong nhà trường, đội ngũ giáo viên hướng dẫn chưa được đào tạo,
bồi dưỡng trong công tác tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo,
các cơ sở trang thiết bị vật chất còn thiếu thốn…
Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với với thực tiễn
giáo dục ở các trường trung học cơ sở của Quận Tây Hồ hiện nay thì có thể
phát triển được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.
Đề tài nghiên cứu bám sát thực tiễn, có tính khả thi cao nên nếu tiếp
tục triển khai, đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở
các trường trung học cơ sở ở Quận Tây Hồ, Hà Nội.
Footer Page 12 of 145.
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các giáo viên, hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, học sinh.
- Phương pháp xin ý chuyên gia: Hỏi ý kiến của các chuyên gia giỏi, có
trình độ và kinh nghiệm dạy học về dạy học, tổ chức hoạt động ngoại khóa
Footer Page 13 of 145.
Header Page 14 of 145.
5
trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực để xem xét rút ra kết
luận tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động ngoại
khóa trải nghiệm sáng tạo ở các trường học phát triển năng lực.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, vở
ghi chép, bài kiểm tra, các sản phẩm của học sinh …
C. Nhóm phương pháp hỗ trợ: Dùng phương pháp toán thống kê để xử
lý, tổng hợp số liệu thu được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét
mang tính khái quát.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm
sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh trung
học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại các
trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
Những quan niệm, nội dung giáo dục kỹ năng sống được triển khai vừa thể
hiện nét chung vừa thể hiện nét đặc thù, những nét riêng của từng quốc gia.
Nhìn chung các quốc gia cũng mới bước đầu triển khai chương trình và biện
pháp giáo dục kỹ năng sống nên chưa thật toàn diện và sâu sắc, vì chưa có
quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất
lượng kỹ năng sống ở người học sau khi được trang bị hay huấn luyện kỹ
năng sống. Ngày nay, nghiên cứu về kỹ năng sống cho học sinh được gắn
Footer Page 15 of 145.
Header Page 16 of 145.
7
liềnvới trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy năng lực của học sinh trong quá
trình học tập từ bậc học phổ thông.
Các kết quả nghiên cứu về xây dựng cộng đồng học tập trong nhà
trường trong đó nêu rõ những hoạt động ngoại khóa về kỹ năng sống, trải
nghiệm sáng tạo giúp cho học sinh Trung học cơ sở hình thành những năng
lực đầu tiên trong bậc học giáo dục cơ bản.
1.1.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, việc đổi mới nhà trường mà vấn đề cốt lõi là phát triển
năng lực học sinh bắt đầu được tiến hành từ tháng 6/2006 với giúp đỡ của các
chuyên gia người Nhật là Eisuke Saito, Atsushi Tsukui, Masaaki Sato.
Trường đầu tiên tiến hành thí điểm đổi mới là trường Trung học cơ sở Bích
Sơn, Quận Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang. Sau gần 10 năm tiến hành đổi mới,
trường Trung học cơ sở Bích Sơn đã thu được những thành công bước đầu
đáng ghi nhận, là động lực để áp dụng cho các trường Trung học cơ sở khác
trong cả nước.
sống cho học sinh. Đây chính là các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo trong giáo dục mà được Chính phủ đưa vào trong nội dung giáo dục ở
nhà trường phổ thông.
Hiện nay, với Nghị quyết 29 của Đảng, dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp quản
lý giáo dục và của toàn xã hội.
Bên cạnh một số nhà nghiên cứu chuyên môn đưa ra các tài liệu liên
quan đến lĩnh vực kỹ năng sống, giáo dục trải nghiệm trong trường phổ thông
thì cũng đã có những luận văn thạc sĩ của các tác giả như Hoàng Nghĩa Kiên;
Trần Thị Thu Hương; Ngô Thị Bình Yên; Nguyễn Thị Phi Nga...các tác giả
đều tập trung nghiên cứu nhằm để đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học và các
hoạt động trải nghiệm bằng hình thức hoạt động ngoại khóa ở các trường phổ
thông và có sự khác nhau về cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu và địa bàn nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Khắc Bình trong báo cáo khoa học tại Hội thảo Quốc
tế về Chính sách công, Quản lý công và Chính sách an sinh xã hội năm 2015
Footer Page 17 of 145.
Header Page 18 of 145.
9
tại Hà Nội đã phân tích về tầm quan trọng của nhân viên công tác xã hội
trường học. Tác giả đi sâu phân tích công tác tổ chức hoạt động ngoại khóa
trải nghiệm sáng tạo trong các trường phổ thông hiện nay và phân tích vai trò
của nhân viên công tác xã hội (hiện nay giáo viên kiêm nhiệm công tác này)
trong việc phối hợp với các lực lượng khác trong nhà trường tổ chức các hoạt
chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực
giáo dục (nhân lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” . Đối với cấp độ vi mô: “Quản lý giáo dục
là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành
bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã
hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu
đào tạo của nhà trường”.
Như vậy, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng những
nhân tố đặc trưng, bản chất đó là phải có chủ thể quản lý giáo dục. Ở tầm
vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ Giáo dục &
Đào tạo (GD&ĐT), Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; Ở tầm vi mô là quản lý
của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của các trường phổ thông. Phải có hệ
thống tác động quản lý (QL) theo nội dung, chương trình kế hoạch thống
nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục
trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể. Phải có một lực lượng đông đảo những
người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất, khoa học kỹ
thuật tương ứng. Quản lý giáo dục có tính xã hội cao bởi vậy cần tập trung
giải quyết tốt các vấn đề kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa, an ninh quốc
phòng phục vụ tốt công tác giáo dục. Nhà trường là đối tượng cuối cùng và
cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là
đối tượng quản lý quan trọng nhất.
Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là những tác động có định
hướng, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu
nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường nhằm sử dụng tối ưu
các nguồn lực và phối hợp mọi sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên (GV) và học
sinh (HS) cùng sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp
giáo dục theo mục tiêu chung.
Footer Page 19 of 145.
được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của các nhân đó khi giải
quyết các vấn đề của cuộc sống. (Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông
tổng thể 2015).
Footer Page 20 of 145.
Header Page 21 of 145.
12
1.2.5.Quản lí hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo hướng
phát triển năng lực học sinh
Quản lý hoạt động ngoại khóa TNST theo định hướng phát triển năng
lực học sinh là sự tác động của chủ thể quản lý tới quá trình tổ chức các hoạt
động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học
sinh bao gồm: Xây dựng nội dung chương trình trải nghiệm sáng tạo, xây
dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức lực lượng thực hiện, kiểm tra, đánh giá các
hoạt động trải nghiệm.
Một số năng lực mà TNST hướng tới:
• Năng lực tham gia & tổ chức hoạt động
• Năng lực tổ chức và quản lý cuộc sống
• Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân
• Năng lực giao tiếp xã hội
• Năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp
• Năng lực sáng tạo.
1.3. Khái quát chung về hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở
1.3.1. Quản lý trường trung học cơ sở
Khoản 1 Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 quy định: mục tiêu của giáo
dục phổ thông giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu, qui mô ra sao đều phải có sự
quản lý, người quản lý để tổ chức đó hoạt động và đạt mục đích.
Mục tiêu giáo dục Trung học cơ sở nhằm giúp học sinh hình thành
những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ
sở (Điều 27. Luật Giáo dục).
Trong Điều 2 trong Luật giáo dục nêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo
con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
1.3.2. Hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở
1.3.2.1.Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên
lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát
Footer Page 22 of 145.
Header Page 23 of 145.
14
triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm
tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh trung học cơ sở .
1.3.2.2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động
ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu
văn hóa; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã
hội khác.
1.3.3. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học cơ sở
1. Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trường THCS.
- Trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó.
- Phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tập phù hợp.
2. Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS.
- Học sinh THCS có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri
giác các sự vật, hiện tượng. Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế
hoạch, có trình tự và hoàn thiện hơn.
- Ở lứa tuổi này trí nhớ thay đổi về chất. Trí nhớ dần dần mang tính
chất của những quá trình được điều khiển, điều chỉnh và có tổ chức. Học sinh
THCS có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ tài liệu trừu tượng, từ ngữ, các em
bắt đầu biết sử dụng những phương pháp đặc biệt để ghi nhớ và nhớ lại. Khi
ghi nhớ các em đã biết tiến hành các thao tác như so sánh, hệ thống hóa, phân
loại. Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu được ghi nhớ tăng lên. Ghi nhớ
máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa. Hiệu quả
của trí nhớ trở nên tốt hơn, các em không muốn thuộc lòng mà muốn tái hiện
bằng lời nói của mình. Vì thế giáo viên cần phải:
+ Dạy cho học sinh phương pháp đúng đắn của việc ghi nhớ logic.
+ Cần giải thích cho các em rõ sự cần thiết của ghi nhớ chính xác các
định nghĩa, những quy luật không được thiếu hoặc sai một từ nào.
+ Rèn luyện cho các em có kỹ năng trình bày chính xác nội dung bài
học theo cách diễn đạt của mình.
+ Khi tổ chức quá trình ghi nhớ, giáo viên cần làm rõ cho học sinh biết
là hiệu quả của ghi nhớ không phải đo bằng sự nhận lại, mà bằng sự tái hiện.
- Sự phát triển chú ý của học sinh THCS diễn ra rất phức tạp, vừa có
chú ý chủ định bền vững, vừa có sự chú ý không bền vững. Ở lứa tuổi này
Footer Page 24 of 145.
Header Page 25 of 145.