SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRƯNG VƯƠNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
Lĩnh vực
Tên tác giả
: Quản lý
: Ths. Nguyễn Văn Tuynh
- Hiệu trưởng
Tô Minh Hải
- Phó Hiệu trưởng
Ths. Bùi Thị Ngọc
- Phó Hiệu trưởng
Ths. Nguyễn Thị Thu Hiền - Phó Hiệu trưởng
Năm học 2015- 2016
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
i
II. BÁO CÁO MÔ TẢ SÁNG KIẾN BAO GỒM:
1. Tình trạng sáng kiến đã biết:
Chưa có sáng kiến nào về: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
2. Nội dung sáng kiến đề nghị công nhận:
Mục đích của sáng kiến: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu
trưởng các trường THPT thuộc địa bàn huyện Văn Lâm; từ đó đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh của Hiệu
trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường.
Bản chất của sáng kiến:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông công lập huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên.
Tính mới của sáng kiến:
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông công lập huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học khoa học,
phù hợp, giúp cho Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả hơn nhằm nâng
Ban giám hiệu các THPT Trưng Vương, THPT Văn Lâm sẽ áp dụng sáng kiến vào
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm học
2015 - 2016 và 2016 - 2017 và các năm tiếp theo sau khi rút kinh nghiệm.
Chúng tôi cam đoan những nội dung trong báo cáo. Nếu có gian dối hoặc không
đúng sự thật trong báo cáo, xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
Thủ trưởng đơn vị xác nhận, đề nghị
Văn Lâm, ngày 5 tháng 4 năm 2016
Người báo cáo yêu cầu công nhận sáng kiến
Đại diện nhóm tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
LÍ LỊCH KHOA HỌC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1
2
Lý do chọn đề tài. ...............................................................................................1
Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................3
3
4
1.2.6
Quản lý giáo dục ...............................................................................................12
Quản lý nhà trường ...........................................................................................13
Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục Quốc dân .....................14
Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ...........................................................15
Hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát
triển năng lực học sinh .....................................................................................18
Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ..................................................................25
Khái niệm quản lý hoạt động dạy học ..............................................................25
1.3
1.3.1
1.3.2
1.4
1.4.1
1.3.2
Nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng theo định hướng
phát triển năng lực học sinh .............................................................................25
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường THPT ............................28
Các yếu tố chủ quan .........................................................................................28
Các yếu tố khách quan......................................................................................29
iv
Tiểu kết chương 1 ..........................................................................................................30
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH
Cơ cấu tuổi và giới tính ....................................................................................37
Kết quả đánh giá xếp loại công chức, viên chức và xếp loại thi đua của
công chức, viên chức ........................................................................................38
Về kết quả học tập của học sinh năm học 2013-2014 và 2014-2015 ...............41
Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Văn Lâm ...................43
Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh .....................................................................................43
Phân tích thực trạng quản lý hoạt động học theo định hướng phát triển
2.2.5
2.3
2.3.1
2.3.2
năng lực học sinh của Hiệu trưởng đối với học sinh.........................................55
Phân tích thực trạng quản lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất trang
thiết bị dạy học .................................................................................................60
2.3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường
THPT huyện Văn Lâm .....................................................................................62
Tiểu kết chương 2 ..........................................................................................................65
CHƯƠNG III CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CỦA HIỆU
2.3.3
3.1
3.1.1
Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức
cho giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của
việc tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục theo định hướng phát
triển năng lực học sinh .....................................................................................67
3.2.2
Tăng cường hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học. ............................71
3.2.7
3.3
Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy cho đội ngũ ................................................77
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. ......80
Đổi mới kiểm tra đánh giá đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
định hướng phát triển năng lực học sinh. .........................................................83
Nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông
tin và truyền thông để hỗ trợ đổi mới phương pháp và hình thức dạy học ...............87
Tăng cường và đổi mới tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo .....................90
Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ..........................................................95
3.4
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ............95
3.2.3
3.2.4
3.2.5
Cán bộ giáo viên, nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
CNTT
Công nghệ thông tin
CSGD
Cơ sở giáo dục
CSTĐCS
Chiến sĩ thi đua cơ sở
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDTX
Giáo dục thường xuyên
Kiến thức kĩ năng
NGLL
Ngoài giờ lên lớp
NCBH
Nghiên cứu bài học
PPDH
Phương pháp dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Quy mô trường lớp, giáo viên, học sinh huyện Văn Lâm .......................34
Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục của học sinh THCS, THPT công
lập huyện Văn Lâm năm học 2014-2015.................................................35
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Thống kê số liệu về đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh ...........36
Bảng thống kê số lượng giáo viên theo môn học ....................................36
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Thống kê đội ngũ giáo viên theo độ tuổi, tính đến tháng 6/2015 ............37
Kết quả xếp loại công chức, viên chức năm học 2013-2014 và
năm học 2014-2015. ................................................................................38
Bảng 2.7
Kết quả xếp loại thi đua của đội ngũ CBGV, năm học 2013-2014 và
năm học 2014-2015. ................................................................................39
Bảng 2.8
Nhận thức về mức độ cần thiết và đánh giá về mức độ quản lý thực
hiện việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên ..........................................44
Nhận thức về mức độ cần thiết và đánh giá về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý thực hiện chương trình giảng dạy. ............................46
Nhận thức về mức độ cần thiết, đánh giá về mức độ thực hiện các biện
pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp và giờ dạy trên lớp....................48
Nhận thức về mức độ cần thiết, đánh giá về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp. .........................................................50
Nhận thức về mức độ cần thiết, mức độ thực hiện các biện pháp
quản lý bồi dưỡng giáo viên. ...................................................................53
Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ...........................56
viii
Bảng 2.20
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp quản lý việc kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ................................................60
Bảng 2.21
Bảng 3.1
Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp quản
lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học .............61
Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp ..............................96
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp ................................98
tỉnh Hưng Yên”
xi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, phát triển giáo dục được nhận thức như là con đường quan trọng nhất
để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Đầu tư cho phát triển giáo dục chính là đầu tư
cho phát triển bền vững, điều mà tất cả các quốc gia đều rất quan tâm.
Giáo dục trên thế giới đang diễn ra những xu hướng mới: xây dựng xã hội học
tập cùng với các điều kiện bảo đảm học tập suốt đời; đại chúng hoá, đa dạng hoá, toàn
cầu hoá, hội nhập và hợp tác cùng với cạnh tranh quốc tế về giáo dục…
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại. Giáo dục - Đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Giáo dục đóng
vai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng
cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đặt nền tảng cho
sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nước đồng thời có tác dụng mạnh
mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia. Trước thực tế trên, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI đã xác định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và " hát triển
nh nh ngu n nhân lực, nh t là ngu n nhân lực ch t lư ng c o, tập trung vào việc đổi
mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân”.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, chỉ rõ " hát triển Giáo dục và Đào tạo cùng
với phát triển kho học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và
đào tạo là đầu tư phát triển”. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của công cuộc đổi
mới căn bản toàn diện của giáo dục Việt Nam, đội ngũ nhà giáo còn nhiều bất cập,
những đánh giá của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khóa XI “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ
Hiệu trưởng các nhà trường đã có nhiều cố gắng và tìm nhiều giải pháp quản lý hoạt động
giáo dục. Tuy đã đạt được nhiều kết quả và các thành tích, nhưng cũng còn có nhiều bất
cập. Điều này đã đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục trong mỗi cơ sở giáo dục, đặc biệt là
Hiệu trưởng Nhà trường cần phải có các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường đáp ứng công cuộc đổi mới giáo dục hiện
nay của đất nước.
Với những cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông
của tỉnh Hưng Yên nói chung và của huyện Văn Lâm nói riêng đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục phổ thông phù hợp với tình hình địa phương. Vì vậy, chúng tôi quyết
định lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
để nghiên cứu. Từ đó đề ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học khoa học và
phù hợp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, giúp cho Hiệu trưởng quản lý
hoạt động dạy học có hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà
trường trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT thuộc
địa bàn huyện Văn Lâm; Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo
định hướng phát triển năng lực của học sinh của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất
lượng dạy học trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện của các nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông
huyện Văn Lâm.
5.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh gồm 3
nội dung: Quản lý hoạt động dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học của học sinh;
quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học. Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý và
đề xuất các biện pháp quản lý, nội dung quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông nhằm góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các nhà trường.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông công
lập: THPT Trưng Vương; THPT Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên từ năm học 2013-2014 đến nay.
6.3. Khách thể khảo sát
+ Cán bộ quản lý giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên
+ Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) các trường THPT
công lập trên địa bàn huyện Văn Lâm
+ Giáo viên các trường THPT Văn Lâm, THPT Trưng Vương
+ Học sinh các trường THPT Văn Lâm, THPT Trưng Vương
7. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Đọc, phân tích khái quát các tài liệu liên quan đến trường THPT: Lí luận quản
lý nhà trường, Luật giáo dục, Điều lệ nhà trường, Văn bản pháp quy, Qui chế về các
lĩnh vực giáo dục phổ thông và trung học phổ thông...
- Nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước về Giáo dục
- Đào tạo.
tỉnh Hưng Yên.
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển của
đất nước. Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tự
giác, mà ở bất cứ thời đại nào, quốc gia nào cũng dành được nhiều sự quan tâm, nghiên
cứu của các nhà khoa học. Từ hơn hai nghìn năm trước đây, trên thế giới đã có nhiều nhà
chính trị, nhà tư tưởng nghiên cứu về giáo dục, đặc biệt là quản lý giáo dục và đưa ra
nhiều những ý kiến, luận điểm khoa học được áp dụng vào thực tế và có những thành
công lớn về quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là những vấn đề được nhiều nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm. Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường luôn giữ vị trí đặc biệt
quan trọng. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý nước ngoài đã đề cập đến
vấn đề cốt lõi của quản lý và quản lý giáo dục như:
Platon (427-347 trước Công nguyên) ông đã khẳng định được vai trò tất yếu của
giáo dục trong xã hội, tính quyết định của chính trị đối với giáo dục, phần nào nói lên tầm
quan trọng của thể chế xã hội đối với giáo dục nói chung và dạy học nói riêng, tuy rằng
các quan điểm của ông còn hạn chế về mặt bình đẳng trong giáo dục.
Khổng Tử (551- 479 trước Công nguyên) với quan điểm dạy học là: “Dùng cách
g i mở, đi từ gần tới x , từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải
tích cực suy nghĩ…Đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nền nếp, thói quen
học tập” và “học không biết chán, dạy không biết mỏi”. Quan điểm của ông muốn mang
lại hiệu quả dạy học phải đề cao đến các quy định về nền nếp dạy học, nâng cao trình độ
tư tưởng, thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng
thành, thực hiện tốt nguyên lý giáo dục: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao
động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.
Tư tưởng chỉ đạo trên được phát triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu
cầu thực tế của cách mạng Việt Nam qua các kỳ đại hội tiếp theo của Đảng cộng sản
Việt Nam. Các quan điểm chỉ đạo đến nay vẫn còn nguyên giá trị, cần tiếp tục quán
triệt và thực hiện: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là
đầu tư phát triển; giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân;
mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phát
triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và củng cố quốc phòng an
ninh; đa dạng hoá các loại hình giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn
liền với giáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng trong giáo dục; ưu tiên đầu tư
phát triển giáo dục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc
thiểu số và các đối tượng diện chính sách; thực hiện dân chủ hoá, xã hội hoá giáo dục.
Để cụ thể chủ trương đó, Đảng và Nhà nước đã chủ trương phát triển giáo dục
một cách tổng thể và toàn diện, bắt đầu từ chủ trương phát triển giáo dục mầm non,
7
thực hiện xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên phạm vi cả
nước, tạo môi trường thuận lợi để cho mọi người học tập và học tập suốt đời.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương
trình, phương pháp dạy và học ở t t cả các c p học, bậc học”.
Nghị quyết số 29-NQ/TW yêu cầu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp
dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kĩ năng củ người học; khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều,
ghi nhớ máy móc. Tập chung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo sơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp s ng tổ chức hình thức học tập đ dạng, chú ý các
nhận tính chất khoa học của nó và quản lý mới được coi là một ngành khoa học theo
đúng nghĩa. Bất kì một tổ chức, một tập thể nào cũng đều có yếu tố quản lý trong đó
và điều đó quyết định tới hiệu quả hoạt động của tổ chức theo mục tiêu đề ra.
Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý tùy theo quan điểm và cách
tiếp cận. Có người cho rằng quản lý là sự chỉ huy, lãnh đạo, sự cai quản, sự điều khiển,
điều chỉnh… Tuy nhiên có thể nêu lên một số quan điểm có tính chất cốt lõi của một
số tác giả như sau:
Henry Fayol (1841 – 1925) nhấn mạnh: Quản lý là một hệ thống phát huy tác
dụng có tính chất độc lập không thể thay thế. Theo ông: “quản lý là lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ huy, phối h p và kiểm tr ”.
Mary ParKer Follett (1868 - 1933) nổi tiếng với thuyết hành vi trong quản lý cho
rằng quản lý là: “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tr công việc củ
các thành viên trong tổ chức, và sử dụng t t cả các ngu n lực sẵn có củ tổ chức để
đạt đư c mục đích củ tổ chức”.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì hoạt động quản
lý là: “tác động có định hướng, có chủ đích củ chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt đư c mục đích củ tổ chức”.
Theo các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt đư c những mục tiêu nh t định. Những mục tiêu này đặc trưng cho
trạng thái mới củ hệ thống mà người quản lý mong muốn”.
Từ rất nhiều quan điểm khác nhau nêu trên, có thể hiểu khái quát về quản lý
như sau: Quản lý là sự tác động, chỉ huy điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con người, nhằm đạt được mục đích đề ra. Sự tác động của quản
lý bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn tự giác, phấn khởi đem hết năng lực, trí
tuệ của mình tạo nên lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cả xã hội. Khái niệm quản lý
bao hàm những khía cạnh sau:
Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ
thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định, tồn tại trong
nhưng nhìn chung đa số các tác giả đều thống nhất ở bốn chức năng sau:
Kế hoạch hoá: Đây là chức năng cơ bản trong các chức năng QL. Kế hoạch
hoá bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động và quyết định cách
thức, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của một hệ thống QL để đạt
được mục tiêu. Kế hoạch hoá giúp nhà QL có cái nhìn tổng thể, toàn diện, từ đó thấy
được hoạt động tương tác giữa các bộ phận. Việc lập kế hoạch cho phép lựa chọn
những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ
chức và có khả năng ứng phó với sự thay đổi.
Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một cơ quan nhằm làm cho họ thực hiện thành
công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của cơ quan đó. Nhờ chức năng tổ
10
chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần tốt
nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng như V.I.
Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu rằng, muốn quản lý tốt…còn phải biết
tổ chức về mặt thực tiễn nữa.”
Chỉ đạo: Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành
vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo thể hiện
quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức
nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra.
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động
lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con
người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện và
nhiệt tình phấn đấu.
Kiểm tr : Đây là chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình quản lý. Mục đích
của kiểm tra nhằm bảo đảm các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời những sai
lệch, tìm nguyên nhân và biện pháp điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ
trạng thái ch t lư ng mới’’.
Tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định: “QLGD là tổ chức các HĐDH. Có tổ
chức đư c các HĐDH, thực hiện đư c các tính ch t củ nhà trường Việt N m xã hội chủ
nghĩ , mới quản lý đư c GD, tức là cụ thể hoá đường lối GD củ Đảng và biến đường lối
đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu củ nhân dân, củ đ t nước”.
Theo từ điển tiếng Việt: QLGD được hiểu như là việc thực hành đầy đủ các chức
năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và
các phần về tài chính, vật chất của các hoạt động.
Trong thực tế cho thấy, Quản lý Giáo dục gồm các lĩnh vực:
Quản lý chính sách (hoạch định chính sách, lập kế hoạch, thực hiện chính sách và
phân bổ nguồn lực)
Quản lý hành chính (sử dụng nguồn lực con người, tài chính)
Quản lý sư phạm (sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học..)
Quản lý giáo dục theo cách tiếp cận khách thể đối tượng quản lý giáo dục thì hoạt
động QLGD hướng vào quản lý nhà trường, giáo viên, cơ sở vật chất, học sinh, tài
chính, quá trình sư phạm
Để đảm bảo cho hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia, mỗi cơ sở giáo dục được
vận hành trơn chu, tối ưu, duy trì ổn định và phát triển thì không thể không nói đến vai
trò của Quản lý giáo dục.
Có thể nói, sản phẩm của giáo dục là con người nên hoạt động quản lý giáo dục
mang tính nhân văn sâu sắc, hướng vào con người, nó thu hút sự quan tâm của mọi
người và không được máy móc, dập khuôn. Quản lý giáo dục gắn liền với việc quản lý
con người, đặc biệt là lao động sư phạm của người giáo viên mang tính liên tục, không
tách bạch về thời gian. Vì vậy trong công tác Quản lý giáo dục cần tạo điều kiện về
tinh thần và vật chất, nâng cao tiềm lực, để họ toàn tâm toàn ý cống hiến cho giáo dục.
Từ những khái niệm trên, ta có thể thấy rằng Quản lý giáo dục là sự tác động có
ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ
thống giáo dục đạt kết quả tốt, phù hợp với xã hội.
12
thống giáo dục, tồn tại bởi sự gắn kết giữa các nhóm nhân tố sau:
Nhóm nhân tố cơ bản: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo
Nhóm nhân tố động lực: Lực lượng đào tạo (thày); Đối tượng đào tạo (Trò):
Nhóm nhân tố gắn kết: Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo;
Môi trường đào tạo; Bộ máy đào tạo; Qui chế đào tạo
Có thể bố trí 10 nhân tố trên trong một hình sao mà nút bấm quản lý ở trung
13