SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRƯNG VƯƠNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH
HƯNG YÊN
Lĩnh vực
Tên tác giả
: Quản lý
: Ths. Nguyễn Văn Tuynh
- Hiệu trưởng
Tô Minh Hải
- Phó Hiệu trưởng
Ths. Bùi Thị Ngọc
- Phó Hiệu trưởng
Ths. Nguyễn Thị Thu Hiền - Phó Hiệu trưởng
Năm học 2015- 2016
ii
Đề nghị xét, công nhận sáng kiến: cấp cơ sở, cấp ngành, cấp tỉnh
Tên đề tài SKKN: " Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ".
i
II. BÁO CÁO MÔ TẢ SÁNG KIẾN BAO GỒM:
1. Tình trạng sáng kiến đã biết:
Chưa có sáng kiến nào về: Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
2. Nội dung sáng kiến đề nghị công nhận:
Mục đích của sáng kiến: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu
trưởng các trường THPT thuộc địa bàn huyện Văn Lâm; từ đó đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh của Hiệu
trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường.
Bản chất của sáng kiến:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông công lập huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên.
Tính mới của sáng kiến:
xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm một cách hiệu quả.
6. Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu:
Ban giám hiệu các THPT Trưng Vương, THPT Văn Lâm sẽ áp dụng sáng kiến vào
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm học
2015 - 2016 và 2016 - 2017 và các năm tiếp theo sau khi rút kinh nghiệm.
Chúng tôi cam đoan những nội dung trong báo cáo. Nếu có gian dối hoặc không
đúng sự thật trong báo cáo, xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
Thủ trưởng đơn vị xác nhận, đề nghị
Văn Lâm, ngày 5 tháng 4 năm 2016
Người báo cáo yêu cầu công nhận sáng kiến
Đại diện nhóm tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.........................................................................xi
LÍ LỊCH KHOA HỌC.........................................................................................xii
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...............................................................3
Tiểu kết chương 1................................................................................................31
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN....................33
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội và giáo dục
của huyện Văn Lâm.........................................................................................33
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên..........................................................33
2.1.2. Tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội........................................................33
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo huyện Văn Lâm....................34
2.2. Thực trạng về đội ngũ trong các trường THPT trên địa bàn nghiên cứu. 37
2.2.1. Lực lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh................37
2.2.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học................................................37
2.2.3. Cơ cấu tuổi và giới tính.........................................................................38
2.2.4. Kết quả đánh giá xếp loại công chức, viên chức và xếp loại thi đua của
công chức, viên chức.......................................................................................39
2.2.5. Về kết quả học tập của học sinh năm học 2013-2014 và 2014-2015....42
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Văn Lâm...................44
2.3.1. Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh....................................................................................44
2.3.2 Phân tích thực trạng quản lý hoạt động học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh của Hiệu trưởng đối với học sinh.......................................56
2.3.3 Phân tích thực trạng quản lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất trang
thiết bị dạy học................................................................................................61
2.3.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT
huyện Văn Lâm...............................................................................................63
Tiểu kết chương 2................................................................................................66
CHƯƠNG III CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
học...................................................................................................................88
3.2.7. Tăng cường và đổi mới tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo..........91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất..................................................95
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất....96
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm..........................................................................96
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm.........................................................................96
3.4.3. Thang đánh giá khảo nghiệm................................................................96
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất..................................................................................................................97
3.4.5 So sánh kết quả khảo nghiệm.................................................................99
Tiểu kết chương 3..............................................................................................102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................................103
1. Kết luận.....................................................................................................103
2. Khuyến nghị..............................................................................................104
3. Những điều kiện áp dụng, triển vọng trong việc vận dụng và phát triển các
giải pháp của đề tài........................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................106
vi
PHỤ LỤC..........................................................................................................108
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
CBGV,NV
CBQL
CSVC
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Công nghệ thông tin
Cơ sở giáo dục
Chiến sĩ thi đua cơ sở
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục thường xuyên
Giáo dục chuyên nghiệp
Hoạt động hướng nghiệp
Học sinh giỏi
Giáo dục chuyên nghiệp
Học sinh
Học sinh giỏi
Kiểm tra đánh giá
Kiến thức kĩ năng
Ngoài giờ lên lớp
Nghiên cứu bài học
Phương pháp dạy học
Quản lý
Quản lý giáo dục
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tổ trưởng chuyên môn
Trải nghiệm sáng tạo
Tổ chuyên môn
Sáng kiến kinh nghiệm
Sinh hoạt chuyên môn
Ủy ban nhân dân
Ứng dụng công nghệ thông tin
quản lý thực hiện việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên..........45
Bảng 2.15. Nhận thức về mức độ cần thiết và đánh giá về mức độ
thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giảng
dạy...............................................................................................47
Bảng 2.16. Nhận thức về mức độ cần thiết, đánh giá về mức độ
thực hiện các biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp và
giờ dạy trên lớp............................................................................49
Bảng 2.17. Nhận thức về mức độ cần thiết, đánh giá về mức độ
thực hiện các biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp........................51
Bảng 2.18. Nhận thức về mức độ cần thiết, mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên.......................................54
Bảng 2.19. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh
.....................................................................................................57
ix
Bảng 2.20. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp
quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh......61
Bảng 2.21. Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý việc sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học............................................................................62
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp. 97
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp....98
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp.........................................................................99
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, phát triển giáo dục được nhận thức như là con đường quan trọng nhất
để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Đầu tư cho phát triển giáo dục chính là đầu tư
cho phát triển bền vững, điều mà tất cả các quốc gia đều rất quan tâm.
Giáo dục trên thế giới đang diễn ra những xu hướng mới: xây dựng xã hội học
tập cùng với các điều kiện bảo đảm học tập suốt đời; đại chúng hoá, đa dạng hoá, toàn
cầu hoá, hội nhập và hợp tác cùng với cạnh tranh quốc tế về giáo dục…
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại. Giáo dục - Đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Giáo dục đóng
vai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng
cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đặt nền tảng cho
sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nước đồng thời có tác dụng mạnh
mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia. Trước thực tế trên, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI đã xác định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và "Phát triển
nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi
mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân”.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, chỉ rõ "Phát triển Giáo dục và Đào tạo cùng
với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và
đào tạo là đầu tư phát triển”. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của công cuộc đổi
mới căn bản toàn diện của giáo dục Việt Nam, đội ngũ nhà giáo còn nhiều bất cập,
những đánh giá của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khóa XI “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu một bộ phận chưa theo kịp
yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức
nghề nghiệp”.Nghị quyết trên cũng yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
biệt là Hiệu trưởng Nhà trường cần phải có các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động giáo
dục để nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường đáp ứng công cuộc đổi mới giáo dục
hiện nay của đất nước.
Với những cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông
của tỉnh Hưng Yên nói chung và của huyện Văn Lâm nói riêng đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục phổ thông phù hợp với tình hình địa phương. Vì vậy, chúng tôi quyết
định lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng
Yên” để nghiên cứu. Từ đó đề ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học khoa học
và phù hợp trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, giúp cho Hiệu trưởng quản lý
hoạt động dạy học có hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà
trường trung học phổ thông, đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT
thuộc địa bàn huyện Văn Lâm; Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh của Hiệu trưởng nhằm nâng cao
chất lượng dạy học trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện của các nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
5.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh gồm 3
nội dung: Quản lý hoạt động dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học của học sinh;
quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học. Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý và
đề xuất các biện pháp quản lý, nội dung quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông nhằm góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các nhà trường.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh của Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông công
lập: THPT Trưng Vương; THPT Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên từ năm học 2013-2014 đến nay.
6.3. Khách thể khảo sát
+ Cán bộ quản lý giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên
+ Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) các trường THPT
công lập trên địa bàn huyện Văn Lâm
+ Giáo viên các trường THPT Văn Lâm, THPT Trưng Vương
+ Học sinh các trường THPT Văn Lâm, THPT Trưng Vương
7. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Đọc, phân tích khái quát các tài liệu liên quan đến trường THPT: Lí luận quản
lý nhà trường, Luật giáo dục, Điều lệ nhà trường, Văn bản pháp quy, Qui chế về các
lĩnh vực giáo dục phổ thông và trung học phổ thông...
- Nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nước về Giáo dục
- Đào tạo.
- Tham khảo các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển
của đất nước. Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách
tự giác, mà ở bất cứ thời đại nào, quốc gia nào cũng dành được nhiều sự quan tâm, nghiên
cứu của các nhà khoa học. Từ hơn hai nghìn năm trước đây, trên thế giới đã có nhiều nhà
chính trị, nhà tư tưởng nghiên cứu về giáo dục, đặc biệt là quản lý giáo dục và đưa ra
nhiều những ý kiến, luận điểm khoa học được áp dụng vào thực tế và có những thành
công lớn về quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là những vấn đề được nhiều nhà nghiên
cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm. Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường luôn giữ vị trí đặc biệt
quan trọng. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý nước ngoài đã đề cập
đến vấn đề cốt lõi của quản lý và quản lý giáo dục như:
Platon (427-347 trước Công nguyên) ông đã khẳng định được vai trò tất yếu của
giáo dục trong xã hội, tính quyết định của chính trị đối với giáo dục, phần nào nói lên tầm
quan trọng của thể chế xã hội đối với giáo dục nói chung và dạy học nói riêng, tuy rằng
các quan điểm của ông còn hạn chế về mặt bình đẳng trong giáo dục.
Khổng Tử (551- 479 trước Công nguyên) với quan điểm dạy học là: “Dùng cách
gợi mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải
tích cực suy nghĩ…Đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nền nếp, thói quen
học tập” và “học không biết chán, dạy không biết mỏi”. Quan điểm của ông muốn
mang lại hiệu quả dạy học phải đề cao đến các quy định về nền nếp dạy học, nâng cao
trình độ của người dạy để lựa chọn được những phương pháp dạy học theo hướng đề
cao năng lực tự học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của người học.
Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề dạy học và quản lý dạy học được nhiều nhà giáo dục
Tư tưởng chỉ đạo trên được phát triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu
cầu thực tế của cách mạng Việt Nam qua các kỳ đại hội tiếp theo của Đảng cộng sản
Việt Nam. Các quan điểm chỉ đạo đến nay vẫn còn nguyên giá trị, cần tiếp tục quán
triệt và thực hiện: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là
đầu tư phát triển; giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân;
mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phát
triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế − xã hội và củng cố quốc phòng − an
ninh; đa dạng hoá các loại hình giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn
liền với giáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng trong giáo dục; ưu tiên đầu tư
phát triển giáo dục vùng có điều kiện kinh tế − xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc
thiểu số và các đối tượng diện chính sách; thực hiện dân chủ hoá, xã hội hoá giáo dục.
Để cụ thể chủ trương đó, Đảng và Nhà nước đã chủ trương phát triển giáo dục
một cách tổng thể và toàn diện, bắt đầu từ chủ trương phát triển giáo dục mầm non,
7
thực hiện xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên phạm vi cả
nước, tạo môi trường thuận lợi để cho mọi người học tập và học tập suốt đời.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương
trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học”.
Nghị quyết số 29-NQ/TW yêu cầu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp
dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều,
ghi nhớ máy móc. Tập chung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo sơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực.
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các
hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.
Vấn đề quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học đã và đang
Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý tùy theo quan điểm và cách
tiếp cận. Có người cho rằng quản lý là sự chỉ huy, lãnh đạo, sự cai quản, sự điều khiển,
điều chỉnh… Tuy nhiên có thể nêu lên một số quan điểm có tính chất cốt lõi của một
số tác giả như sau:
Henry Fayol (1841 – 1925) nhấn mạnh: Quản lý là một hệ thống phát huy tác
dụng có tính chất độc lập không thể thay thế. Theo ông: “quản lý là lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”.
Mary ParKer Follett (1868 - 1933) nổi tiếng với thuyết hành vi trong quản lý cho
rằng quản lý là: “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của
các thành viên trong tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để
đạt được mục đích của tổ chức”.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì hoạt động quản
lý là: “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức”.
Theo các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho
trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.
Từ rất nhiều quan điểm khác nhau nêu trên, có thể hiểu khái quát về quản lý
như sau: Quản lý là sự tác động, chỉ huy điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con người, nhằm đạt được mục đích đề ra. Sự tác động của quản
lý bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn tự giác, phấn khởi đem hết năng lực, trí
tuệ của mình tạo nên lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cả xã hội. Khái niệm quản lý
bao hàm những khía cạnh sau:
Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ
thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định, tồn tại trong
không gian, thời gian cụ thể.
Hệ thống quản lý gồm hai phân hệ: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý, giữa
chúng có sự tác động tương hỗ, biện chứng với nhau.
thức, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của một hệ thống QL để đạt
được mục tiêu. Kế hoạch hoá giúp nhà QL có cái nhìn tổng thể, toàn diện, từ đó thấy
được hoạt động tương tác giữa các bộ phận. Việc lập kế hoạch cho phép lựa chọn
những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ
chức và có khả năng ứng phó với sự thay đổi.
Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một cơ quan nhằm làm cho họ thực hiện thành
công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của cơ quan đó. Nhờ chức năng tổ
chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân góp phần tốt
nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng như V.I.
10
Lê-nin đã khẳng định: “Chúng ta phải hiểu rằng, muốn quản lý tốt…còn phải biết
tổ chức về mặt thực tiễn nữa.”
Chỉ đạo: Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành
vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo thể hiện
quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức
nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra.
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động
lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con
người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện và
nhiệt tình phấn đấu.
Kiểm tra: Đây là chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình quản lý. Mục đích
của kiểm tra nhằm bảo đảm các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời những sai
lệch, tìm nguyên nhân và biện pháp điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ
thống đạt mục tiêu đã định. Kiểm tra là một quá trình bao gồm các bước: xây dựng các
tiêu chuẩn; đo lường việc thực hiện; đánh giá các tiêu chuẩn so với các kế hoạch.
Kiểm tra là “tai mắt” của quản lý, là việc làm bình thường, không được cản trở đối