ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ HUY HIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN BÁ NGỌC – HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ HUY HIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN BÁ NGỌC – HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Đức Chính
HÀ NỘI - 2015
BGH
Ban Giám hiệu
CB
Cán bộ
CBQL
Cán bộ quản lý
CM
Chuyên môn
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐTB
Điểm trung bình
GD – ĐT
Giáo dục và Đào tạo
DH
QLGD
Quản lý giáo dục
THCS
Trung học cơ sở
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
3. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................................3
4. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................3
5. Khách thể, đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
5.1. Khách thể nghiên cứu...........................................................................................3
5.2. Đối tượng nghiên cứu: .........................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................3
8. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................4
9. Những đóng góp của đề tài .....................................................................................4
9.1. Ý nghĩa lý luận .....................................................................................................4
9.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................4
10. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KT - ĐG VÀ QL HOẠT ĐỘNG KT - ĐG
TRONG DH Ở TRƢỜNG THCS. ...........................................................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. .............................................................................5
1.6.4. Tập huấn làm đề, viết câu hỏi kiểm tra - đánh giá ..........................................30
1.6.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động kiểm tra - đánh giá ...........................................32
1.6.6. Chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động KT - ĐG .............................34
1.7. Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động KT - ĐG trong DH ....................35
1.7.1. Những yếu tố chủ quan. ..................................................................................35
1.7.2. Những yếu tố khách quan. ..............................................................................35
Tiểu kết chương I …………………………………………………………. ….
36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG THCS NGUYỄN BÁ NGỌC - HẢI PHÒNG ....................................37
2.1. Khái quát về trường THCS Nguyễn Bá Ngọc - Hải Phòng ...............................37
2.2. Thực trạng về hoạt động kiểm tra - đánh giá trong dạy học ở trường THCS
Nguyễn Bá Ngọc - Hải Phòng. ..................................................................................40
2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch kiểm tra - đánh giá...................................................42
2.2.2. Thực trạng thực hiện kế hoạch kiểm tra - đánh giá của GV ..........................43
2.2.3. Thực trạng quy trình tổ chức một kỳ kiểm tra - đánh giá. ..............................50
2.2.4. Thực trạng khâu làm đề, viết câu hỏi kiểm tra - đánh giá...............................52
iv
2.2.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động kiểm tra - đánh giá .........................54
2.2.6. Thực trạng chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động kiểm tra - đánh
giá ..............................................................................................................................56
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá trong dạy học ở trường THCS
Nguyễn Bá Ngọc - Hải Phòng. ..................................................................................56
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch kiểm tra - đánh giá cho từng môn học trong
suốt năm học. ............................................................................................................57
2.3.2. Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra - đánh giá cho giáo viên.
3.2.3. Xây dựng quy trình tổ chức một kỳ kiểm tra - đánh giá trong DH theo định
hướng phát triển năng lực học sinh hoàn chỉnh, đúng yêu cầu. ................................80
3.2.4. Tập huấn kỹ thuật ra đề, viết câu hỏi kiểm tra - đánh giá trong DH theo định
hướng phát triển năng lực học sinh cho mỗi giáo viên ngay từ đầu năm học. .........91
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá trong DH theo
định hướng phát triển năng lực học sinh, cải tiến công tác kiểm tra đánh giá cho phù
hợp yêu cầu và thực tiễn nhà trường. ........................................................................95
3.2.6. Huy động các nguồn tài chính đầu tư thêm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ
hoạt động kiểm tra - đánh giá trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh. ...........................................................................................................................98
3.3. Kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp. .............................100
Tiểu kết chương 3 ………………………………………………………………. 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................105
1. Kết luận ...............................................................................................................105
2. Khuyến nghị ........................................................................................................107
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN VĂN ………………………………………..……………. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................111
PHỤ LỤC ...............................................................................................................112
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Chỉ tiêu tuyển sinh các năm. ..................................................................... 37
Bảng 2.2. Tỷ lệ HS thi đỗ vào các trường THPT quốc lập. ...................................... 37
Bảng 2.3. Tổng hợp giải HSG cấp Quận các năm. ................................................... 38
Bảng 2.4. Tổng hợp giải HSG cấp Thành phố các năm............................................ 39
Bảng 2.5 Thống kê phân bổ nhân sự trường THCS Nguyễn Bá Ngọc. .................... 39
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát CBQL, GV về về việc lập kế hoạch KT - ĐG trong DH
Bảng 3.2. Khung ma trận đề KT 45 phút (Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận hoặc
trắc nghiệm khách quan)............................................................................74
Bảng 3.3. Khung ma trận đề KT 45 phút (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận
và trắc nghiệm khách quan) .......................................................................75
Bảng 3.4. Hình thức KT - ĐG các môn học trong chương trình .............................. 83
Bảng 3.5. Các bậc nhận thức ứng với mỗi nội dung bài KT 15 phút ....................... 84
Bảng 3.6. Các bậc nhận thức ứng với mỗi nội dung bài KT 45 phút ....................... 85
Bảng 3.7. Số câu hỏi ứng với từng mục tiêu và điểm cho mỗi câu trong bài KT 45
phút. ............................................................................................................85
Bảng 3.8. Mẫu thống kê điểm KT định kỳ (45 phút; 90 phút; Học kỳ).................... 89
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi ..................................100
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình đào tạo ..................................................................................... 14
Sơ đồ 1.2. Các phương pháp trắc nghiệm ................................................................ 21
Sơ đồ 1.3. Mục tiêu môn học .................................................................................... 33
Sơ đồ 1.4. Nhận thức ................................................................................................. 34
Sơ đồ 1.5. Kỹ năng .................................................................................................... 34
Sơ đồ 1.6. Thái độ ..................................................................................................... 34
Biểu đồ 2.1. Tỉ lệ HS thi đỗ vào các trường THPT quốc lập ................................... 38
Biểu đồ 2.2. Tỉ lệ đạt giải HSG cấp quận các năm ................................................... 38
Biểu đồ 2.3. Tỉ lệ ý kiến khảo sát CBQL và GV về việc lập kế hoạch KT - ĐG trong
DH theo định hướng phát triển năng lực HS . .......................................................... 43
Biểu đồ 2.4. Tỉ lệ ý kiến khảo sát GV và HS về việc thông báo mục tiêu môn học
tới HS của GV. .......................................................................................................... 47
Biểu đồ 2.5. Tỉ lệ ý kiến khảo sát GV và HS về sự đa dạng của các hình thức KT ĐG. ............................................................................................................................ 48
Biểu đồ 2.6. Tỉ lệ ý kiến khảo sát GV và HS với câu hỏi: “GV và HS đã cùng tham
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông hiện nay của nước ta đang thực hiện chuyển dần từ
chương trình GD tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học. Để đảm bảo
thành công, nhất định phải thực hiện bằng được việc chuyển từ PPDH theo lối
truyền thụ một chiều sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ
năng, hình thành năng lực cho HS, đồng thời phải chuyển cách ĐG kết quả GD
nặng về KT trí nhớ sang KT - ĐG năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề,
coi trọng cả KT - ĐG kết quả học tập với KT - ĐG trong quá trình học tập để có thể
tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động DH và GD.
Vấn đề đổi mới GD - ĐT nói chung và đổi mới PPDH nói riêng luôn được
Đảng và Nhà nước ta quan tâm và được đặt ra một cách cấp thiết ở trường phổ
thông. Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD
- ĐT nêu rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá
kết quả giáo dục, đào tạo, đảm bảo trung thực, khách quan. Việc thi, kiểm tra và
đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã
hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả
đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của
người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá
của gia đình và của xã hội”
DH là một quá trình khép kín, để điều chỉnh quá trình này một cách có hiệu
quả cả người dạy và người học đều phải tiếp thu được những thông tin ngược từ
việc KT - ĐG. Việc KT - ĐG có nhiệm vụ làm sáng rõ mức độ nắm kiến thức của
HS, sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo, góp phần phát huy tính tích cực, chủ động, độc
lập, tự giác trong mỗi HS. Thông qua KT - ĐG, GV có thể rút kinh nghiệm để điều
chỉnh PPDH của mình để đạt mục đích đã đặt ra.
Xu hướng quốc tế hiện nay xem mục đích chính của việc ĐG là nâng cao chất
lượng học tập của HS, giúp HS tiến bộ, KT - ĐG là vì người học. KT - ĐG không
còn hoạt động của riêng GV mà còn là trách nhiệm người hiệu trưởng nhà trường.
Hiệu trưởng QL hoạt động KT - ĐG của GV nhằm tư vấn, thúc đẩy, nâng cao chất
lượng dạy và học của GV và HS nhà trường. Áp dụng xu hướng quốc tế trong KT -
- Thực trạng công tác QL hoạt động KT - ĐG trong DH như thế nào?
- Cần những biện pháp QL nào đối với hoạt động KT - ĐG theo định hướng
phát triển năng lực HS để nâng cao chất lượng DH ở trường THCS Nguyễn Bá
Ngọc - Hải Phòng?
2
3. Giả thuyết nghiên cứu
KT - ĐG là một trong những hoạt động quan trọng, quyết định chất lượng của
quá trình DH. Hiện nay hoạt động này ở trường THCS Nguyễn Bá Ngọc - Hải
Phòng được thực hiện chưa đúng mục đích của ĐG trong GD, chưa thực hiện được
chức năng, vai trò của nó trong việc tạo động lực, giúp HS tiến bộ trong quá trình
học tập.
Nếu tìm được và vận dụng một cách đồng bộ các biện pháp đề xuất trong luận
văn sẽ góp phần nâng cao chất lượng DH theo định hướng phát triển năng lực HS ở
trường THCS Nguyễn Bá Ngọc - Hải Phòng.
4. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng QL hoạt động KT - ĐG trong DH ở
trường THCS, từ đó đề xuất một số biện pháp QL hoạt động KT - ĐG trong DH
theo định hướng phát triển năng lực HS nhằm nâng cao chất lượng DH tại trường
THCS Nguyễn Bá Ngọc - Hải Phòng.
5. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động KT - ĐG trong dạy học ở trường THCS.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
- Quản lý hoạt động KT - ĐG trong DH ở trường THCS.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung đánh giá biện pháp QL hoạt động KT - ĐG trong DH ở
trường THCS Nguyễn Bá Ngọc - Hải Phòng từ năm 2011 đến ăm 2014.
dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá và quản lý hoạt động kiểm tra
- đánh giá trong dạy học ở trường THCS.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra - đánh giá và quản lý hoạt động
kiểm tra - đánh giá trong dạy học ở trường THCS Nguyễn Bá Ngọc - Hải Phòng.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá trong dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS Nguyễn Bá Ngọc Hải Phòng.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, trên thế giới đã có cuộc cách mạng về KT
- ĐG với những thay đổi căn bản về triết lí, quan điểm, PP và các hoạt động cụ thể,
coi người học và quá trình học tập là trung tâm của toàn bộ hoạt động GD. Trong
hơn 3 thập kỉ qua, KT - ĐG đối với GD phổ thông quốc tế đã có những bước tiến
lớn cả về lí luận và thực tiễn, thể hiện rõ xu hướng KT - ĐG hướng đến ĐG năng
lực HS tức là “ĐG khả năng tiềm ẩn của HS dựa trên kết quả đầu ra cuối một giai
đoạn học tập, là quá trình tìm kiếm minh chứng về việc HS đã thực hiện thành công
các sản phẩm đó” nhằm giúp GV có thông tin về kết quả học tập của HS để điều
chỉnh hoạt động DH, giúp HS điều chỉnh PP học tập. PP ĐG được sử dụng đa dạng,
sáng tạo và linh hoạt.
Nhiều quốc gia đã đẩy mạnh ĐG quá trình bằng các hình thức, PP ĐG mới
như: quan sát, phỏng vấn, hồ sơ, dự án, HS tự ĐG, ĐG kết quả học tập thông qua
dự án ... Ở Hoa Kì, để KT - ĐG mức độ tiếp nhận và cảm thụ văn học về một tác
tham gia; PISA là hệ thống ĐG quốc tế tập trung vào khả năng đọc, kĩ năng toán và
khoa học của HS ở lứa tuổi 15, được thực hiện bởi Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát
triển (OECD), thực hiện ĐG 3 năm một lần. Trong đánh giá PISA, đề thi chú trọng
đến các tình huống trong thực tiễn gần gũi với kiến thức đã học ở phổ thông, giúp
cho các quốc gia tham gia có cơ hội nhìn nhận một cách khá toàn diện về những “kĩ
năng cơ bản”, “năng lực cá nhân” mà HS quốc gia họ đạt được, để từ đó đưa ra
chính sách mới nhằm phát triển GD một cách bền vững.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong những năm qua, khoa học về KT - ĐG của Việt Nam đã có những
chuyển biến tích cực: Bộ GD&ĐT đã chú trọng đến KT - ĐG, khẳng định KT - ĐG
là khâu rất quan trọng trong quá trình DH, đã chỉ đạo hoạt động KT - ĐG ở cấp
Trung học cơ sở, trung học phổ thông thông qua hệ thống văn bản: Quyết định
40/2006/QĐ-BGD&ĐT) ngày 05/10/2006 ban hành Quy chế ĐG, xếp loại HS
THCS, THPT; Thông tư số 51/2008/TT-BGD&ĐT ngày 15/9/2008 về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Quyết định 40; Thông tư số 58/2011/TT-BGD&ĐT ngày
12/12/2011 ban hành Quy định ĐG và xếp loại HS THCS, THPT; Công văn số
8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn soạn
đề KT và một số quyết định, thông tư liên quan đến tuyển sinh THCS, THPT, thi tốt
6
nghiệp THPT…; Một số cải tiến quan trọng trong KT - ĐG như: bỏ thi tốt nghiệp
tiểu học (năm 2004), bỏ thi tốt nghiệp THCS (năm 2006) và cải tiến hình thức thi
vào lớp 10 THPT, thi tuyển sinh ĐH đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực.
Từ năm 1998 đến 2000, Viện Khoa học GD Việt Nam (NIES) đã thực hiện
một nghiên cứu về kết quả học tập của HS lớp 3, lớp 5 thuộc 14 trường Tiểu học và
THCS thuộc 5 tỉnh, thành phố. Bộ GD&ĐT đã tiến hành nhiều nghiên cứu về chất
lượng GD, hiệu quả GD và các yếu tố tác động đến kết quả học tập ở cấp tiểu học
và THCS, nhằm đề xuất các chính sách GD ở cấp quốc gia và tỉnh.
những hoạt động cá nhân và thực hiện như chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quản độc lập
của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải
có nhạc trưởng” [7, tr.480].
Thuật ngữ “quản lý” ngày nay đã trở nên khá phổ biến, tuy nhiên có khá nhiều
quan điểm khác nhau phụ thuộc vào cách nhìn chủ quan và tính mục đích của hoạt
động. Có thể kể đến một số khái niệm:
Theo F.W.Taylo (1856 - 1915) “QL là biết được chính xác điều mình muốn
người khác làm và sau đó biết được họ làm việc đó có tốt hay không, có rẻ nhất
không” [13, tr.28].
Theo Henri Fayol (1841 - 1925) xuất phát từ các loại hình QL cho rằng: “QL
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và KT” [13, tr.31].
Còn các nhà nghiên cứu người Mỹ Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz
Weihrich trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của QL” lại cho rằng “QL là một loại
hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp, nỗ lực của các nhân hướng vào
mục tiêu tổ chức - Đó là hình thành một môi trường có những điều kiện tốt nhất,
thời gian ít nhất, công sức bỏ ra ít nhất, sự bất mãn cá nhân ít nhất để đạt hiệu quả
cao nhất” [14, tr.50].
Mary Parker Follett (Mỹ) thì khẳng định: “QL là nghệ thuật khiến công việc
được thực hiện thông qua người khác” [14, tr.39].
Ở nước ta, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra những định nghĩa khác nhau về
thuật ngữ “quản lý” tùy theo mỗi cách tiếp cận khác nhau:
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Hoạt động
QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách
thể QL (người bị QL) - trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức”.[14]
8
nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
9
Như vậy, QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống GD vận hành theo đường lối
nguyên lý GD của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
GD&ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
Chủ thể QL điều khiển các thành tố trong hệ thống QL thông qua hoạt động
của các tổ chức thành viên trong hệ thống đó.
Tính chất chỉ huy - chấp hành là đặc trưng nổi trội trong quan hệ QL. Tuy
nhiên, chủ thể QL và đối tượng QL đều có mục đích chung.
QLGD có nhiệm vụ tạo và duy trì môi trường thuận lợi để mỗi cá nhân hoạt
động đạt được hiệu quả cao trong quá trình đạt đến mục đích chung.
* Ở cấp độ vi mô
QL vi mô tương ứng với khái niệm về QL một nhà trường.
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL
vào hệ thống tổ chức GD của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ
thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá
trình GD đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất.
Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình QLGD là hoạt động
tổ chức và điều khiển quá trình GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích, mục tiêu
GD của nhà trường.
Theo khái niệm trên, quá trình QLGD được hiểu như một quá trình vận động
của các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ chức của nhà
trường. Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là: Chủ thể QL; Đối tượng QL;
Nội dung QL; Phương pháp QL; Mục tiêu QL. Các thành tố đó luôn vận động trong
mối liên hệ tương tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi phối, tác động qua lại
với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội xung quanh.
Từ các định nghĩa đã nêu, có thể khái quát lại: KT là công việc nhằm đo hay
xác định mức độ về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học đạt được sau một quá
trình học tập.
1.2.3. Đánh giá
Trong GD thì ĐG là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách có hệ
thống nhằm mục đích giúp người học hoạch định chính sách, lựa chọn một phương
pháp khả thi để tiến hành công việc giáo dục của mình”.
Theo từ điển Tiếng Việt:“ĐG là nhận thức cho rõ giá trị của một người hoặc
một vật.” [32].
Theo tác giả Đặng Bá Lãm: “ĐG là một quá trình có hệ thống bao gồm việc
thu thập, phân tích, giải thích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt được
các mục tiêu dạy học” [28].
11
Theo GS Nguyễn Đức Chính: “ĐG là quá trình thu thập và xử lý thông tin một
cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”.
Hoặc “ĐG là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống để đưa ra
các quyết định” [16, tr.4].
Tóm lại, ĐG trong GD là sự xem xét, so sánh độ tương thích giữa những
thông tin thu được từ quá trình GD với hệ thống chuẩn kiến thức, kỹ năng tương
ứng nhằm đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức quá trình DH.
1.2.4. Kiểm tra - đánh giá trong dạy học ở trường THCS
KT- ĐG kết quả học tập là quá trình thu thập các thông tin định tính và định
lượng, xử lý các thông tin đó ở từng giai đoạn khác nhau của hoạt động DH, so sánh
với mục tiêu DH ở giai đoạn đó và đối chiếu với chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn
học trong chương trình GD để ĐG sự tiến bộ của HS ở từng giai đoạn và ĐG chất
lượng của quá trình DH (với cách hiểu chất lượng là sự trùng hợp với mục tiêu, với
chuẩn kiến thức, kĩ năng) đồng thời điều chỉnh hoạt động DH giúp HS tiến bộ.
1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng của KT - ĐG trong quá trình dạy học
1.3.1.1. Vị trí của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học
Trên quan điểm hệ thống, quy trình đào tạo được xem như một hệ thống bao
gồm các yếu tố: Mục tiêu; Nội dung; Hình thức tổ chức dạy - học; PP dạy - học; và
cuối cùng là KT- ĐG kết quả của người học.
KT - ĐG kết quả học tập của HS là bộ phận cấu thành trong quá trình thực
hiện kế hoạch DH, trong hệ thống các nguyên tắc DH và thực hiện các nội dung
DH. KT- ĐG kết quả học tập của HS là điều kiện đủ để hoàn thành mục tiêu và
nâng cao hiệu quả của quá trình DH.
Sơ đồ 1.1. Quy trình đào tạo
Yêu cầu của xã hội
ĐỊNH HƯỚNG
Mục tiêu đào tạo
Nội dung đào tạo
Hình thức tổ chức dạy - học
Phương pháp dạy
Phương pháp học
(KT - ĐG thường xuyên)
Kiểm tra - đánh giá
(Tổng kết)
13