BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THÙY CHÂU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THÙY CHÂU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Châu
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
.......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 4
NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................. 67
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp...................................................... 67
3.2. Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS Quận Tây
Hồ, Thành phố Hà Nội ........................................................................ 68
3.3. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp .............................................. 85
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp .......................... 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 94
PHỤ LỤC ................................................................................................. 97
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLB
:
Câu lạc bộ
GD&ĐT
:
Giáo dục & Đào tạo
GV
:
Phụ huynh học sinh
PTNL
:
Phát triển năng lực
QL
:
Quản lý
THCS
:
Trung học cơ sở
TNST
:
Trải nghiệm sáng tạo
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.16: Mức độ hiệu quả của kiểm tra đánh giá tổ chức hoạt động
TNST theo định hướng PTNL cho HS ...................................... 63
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp
tổ chức hoạt động ngoại khóa TNST theo định hướng PTNL
học sinh .................................................................................... 86
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp tổ
chức hoạt động ngoại khóa TNST theo định hướng PTNL
học sinh .................................................................................... 87
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội. Trong
những năm qua, sự nghiệp giáo dục trong cả nước đã có những bước phát
triển mới, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô,
tăng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực cho
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đối với sự nghiệp giáo dục chung
của thành phố Hà Nội sau 08 năm hợp nhất đã có những chuyển biến mạnh
mẽ, luôn là lá cờ đầu trong cả nước là một trong những địa phương dẫn đầu
về học sinh giỏi Quốc gia và thường xuyên có học sinh giỏi khu vực, quốc tế.
Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay, nền giáo dục nước
ta nói chung và giáo dục của Hà Nội còn bộc lộ nhiều hạn chế, chất lượng
giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội.
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng đã ban hành Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo. Nghị quyết nêu ra 9 giải pháp quan trọng, trong đó giải pháp thứ 2 “Tiếp
tập cho trẻ.
Với tầm quan trọng, hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo đang
được ngành giáo dục quan tâm và được đưa vào nội dung giáo dục chính thức
trong nhà trường. Trải nghiệm sáng tạo được tích hợp trong các môn học
nhưng cũng được tổ chức thành hoạt động giáo dục riêng trong đó hoạt động
ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo là một hoạt động giáo dục quan trọng trong
nhà trường. Để tổ chức quản lý tốt hoạt động giáo dục này ở các trường trung
học cơ sở trong bối cảnh đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay, cần có những
biện pháp phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn của các trường trung học cơ sở trên
địa bàn quận Tây Hồ, tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động ngoại khóa trải
nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh các
trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ, Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động
ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hoạt
động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh ở các trường trung học cơ sở góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
cho học sinh Trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn Quận Tây Hồ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động ngoại khóa trải
nghiệm sáng tạo ở các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm
sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở các trường trung
học cơ sở.
4. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm
hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng
lực học sinh ở các trường trung học cơ sở Quận Tây Hồ, Hà Nội.
- Giới hạn về thời gian: 2 năm, từ năm học 2013 - 2014 đến năm học
2015 - 2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng các
nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
A. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp
tài liệu, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
B. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của giáo viên, quản lý
hoạt động dạy học, của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong Trường.
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các giáo viên, hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, học sinh.
- Phương pháp xin ý chuyên gia: Hỏi ý kiến của các chuyên gia giỏi, có
trình độ và kinh nghiệm dạy học về dạy học, tổ chức hoạt động ngoại khóa
5
trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực để xem xét rút ra kết
luận tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động ngoại
khóa trải nghiệm sáng tạo ở các trường học phát triển năng lực.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, vở
ghi chép, bài kiểm tra, các sản phẩm của học sinh …
C. Nhóm phương pháp hỗ trợ: Dùng phương pháp toán thống kê để xử
lý, tổng hợp số liệu thu được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét
mang tính khái quát.
8. Cấu trúc của luận văn
năng nhưng cũng có nước mở rộng thêm chứ không chỉ bao hàm kỹ năng
sống là những khả năng về tâm lý, xã hội. Kỹ năng sống được lồng ghép ở cả
giáo dục chính quy (giáo dục trong chương trình đào tạo) và cả giáo dục
không chính quy (hoạt động ngoại khóa - hoạt động ngoài giờ lên lớp).
Những quan niệm, nội dung giáo dục kỹ năng sống được triển khai vừa thể
hiện nét chung vừa thể hiện nét đặc thù, những nét riêng của từng quốc gia.
Nhìn chung các quốc gia cũng mới bước đầu triển khai chương trình và biện
pháp giáo dục kỹ năng sống nên chưa thật toàn diện và sâu sắc, vì chưa có
quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất
lượng kỹ năng sống ở người học sau khi được trang bị hay huấn luyện kỹ
năng sống. Ngày nay, nghiên cứu về kỹ năng sống cho học sinh được gắn
7
liềnvới trải nghiệm sáng tạo nhằm phát huy năng lực của học sinh trong quá
trình học tập từ bậc học phổ thông.
Các kết quả nghiên cứu về xây dựng cộng đồng học tập trong nhà
trường trong đó nêu rõ những hoạt động ngoại khóa về kỹ năng sống, trải
nghiệm sáng tạo giúp cho học sinh Trung học cơ sở hình thành những năng
lực đầu tiên trong bậc học giáo dục cơ bản.
1.1.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, việc đổi mới nhà trường mà vấn đề cốt lõi là phát triển
năng lực học sinh bắt đầu được tiến hành từ tháng 6/2006 với giúp đỡ của các
chuyên gia người Nhật là Eisuke Saito, Atsushi Tsukui, Masaaki Sato.
Trường đầu tiên tiến hành thí điểm đổi mới là trường Trung học cơ sở Bích
Sơn, Quận Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang. Sau gần 10 năm tiến hành đổi mới,
trường Trung học cơ sở Bích Sơn đã thu được những thành công bước đầu
đáng ghi nhận, là động lực để áp dụng cho các trường Trung học cơ sở khác
trong cả nước.
triển năng lực học là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp quản
lý giáo dục và của toàn xã hội.
Bên cạnh một số nhà nghiên cứu chuyên môn đưa ra các tài liệu liên
quan đến lĩnh vực kỹ năng sống, giáo dục trải nghiệm trong trường phổ thông
thì cũng đã có những luận văn thạc sĩ của các tác giả như Hoàng Nghĩa Kiên;
Trần Thị Thu Hương; Ngô Thị Bình Yên; Nguyễn Thị Phi Nga...các tác giả
đều tập trung nghiên cứu nhằm để đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học và các
hoạt động trải nghiệm bằng hình thức hoạt động ngoại khóa ở các trường phổ
thông và có sự khác nhau về cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu và địa bàn nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Khắc Bình trong báo cáo khoa học tại Hội thảo Quốc
tế về Chính sách công, Quản lý công và Chính sách an sinh xã hội năm 2015
9
tại Hà Nội đã phân tích về tầm quan trọng của nhân viên công tác xã hội
trường học. Tác giả đi sâu phân tích công tác tổ chức hoạt động ngoại khóa
trải nghiệm sáng tạo trong các trường phổ thông hiện nay và phân tích vai trò
của nhân viên công tác xã hội (hiện nay giáo viên kiêm nhiệm công tác này)
trong việc phối hợp với các lực lượng khác trong nhà trường tổ chức các hoạt
động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học
sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở bậc học
phổ thông.
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh trong luận văn thạc sĩ về quản lý giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở đã đề cập đến những yếu tố ảnh
hưởng đến công tác tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tác giả đề
cập đến tổ chức hoạt động ngoại khóa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
chỉ có thể đem lại kết quả tốt khi đội ngũ giáo viên có những năng lực tổ
thống tác động quản lý (QL) theo nội dung, chương trình kế hoạch thống
nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục
trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể. Phải có một lực lượng đông đảo những
người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất, khoa học kỹ
thuật tương ứng. Quản lý giáo dục có tính xã hội cao bởi vậy cần tập trung
giải quyết tốt các vấn đề kinh tế - xã hội, chính trị, văn hóa, an ninh quốc
phòng phục vụ tốt công tác giáo dục. Nhà trường là đối tượng cuối cùng và
cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là
đối tượng quản lý quan trọng nhất.
Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là những tác động có định
hướng, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu
nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường nhằm sử dụng tối ưu
các nguồn lực và phối hợp mọi sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên (GV) và học
sinh (HS) cùng sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp
giáo dục theo mục tiêu chung.
11
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
“Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản chất là những hoạt động giáo dục
nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất tư tưởng, ý chí
tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong
xã hội hiện đại”. (Đề án Đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục
phổ thông năm 2015).
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng học
sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội
dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm
đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân. (Dự thảo
chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2015).
• Năng lực tham gia & tổ chức hoạt động
• Năng lực tổ chức và quản lý cuộc sống
• Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân
• Năng lực giao tiếp xã hội
• Năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp
• Năng lực sáng tạo.
1.3. Khái quát chung về hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở
1.3.1. Quản lý trường trung học cơ sở
Khoản 1 Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 quy định: mục tiêu của giáo
dục phổ thông giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây
dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên
hay đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Khoản 3 Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu của giáo
dục THCS: Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở; có học vấn phổ thông ở trình độ
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
13
Vậy: Quản lý trường THCS là những tác động sư phạm có tính hướng
đích của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
trong nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực của nhà trường để thực hiện
tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Hiện nay, tồn tại khá nhiều những khái niệm, định nghĩa về quản lý. Quản
lý là “sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động
của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề
1.3.3. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học cơ sở
1. Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trường THCS.
Động cơ học tập của học sinh THCS rất phong phú đa dạng, nhưng
chưa bền vững, nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn của nó.
Thái độ đối với học tập của học sinh THCS cũng rất khác nhau. Tất cả
các em đều ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhưng
thái độ sự biểu hiện rất khác nhau, được thể hiện như sau:
- Trong thái độ học tập: từ thái độ rất tích cực, có trách nhiệm, đến thái
độ lười biếng, thờ ơ thiếu trách nhiệm trong học tập.
- Trong sự hiểu biết chung: từ mức độ phát triển cao và sự ham hiểu
biết nhiều lĩnh vực tri thức khác nhau ở một số em, nhưng ở một số em khác
thì mức độ phát triển rất yếu, tầm hiểu biết rất hạn chế.
- Trong phương thức lĩnh hội tài liệu học tập: từ chỗ có kỹ năng học tập
độc lập, có nhiều cách học đến mức hoàn toàn chưa có kỹ năng học tập độc
lập, chỉ biết học thuộc lòng từng bài, từng câu, từng chữ.
- Trong hứng thú học tập: từ hứng thú biểu hiện rõ rệt đối với một lĩnh
vực tri thức nào đó và có những việc làm có nội dung cho đến mức độ hoàn
toàn không có hứng thú nhận thức, cho việc học hoàn toàn gò ép, bắt buộc.
Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra, để giúp các em có thái độ đúng
đắn với việc học tập thì phải:
- Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa học.
15
- Tài liệu học tập phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em
hiểu rõ ý nghĩa của tài liệu học.
- Tài liệu phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú học tập.
- Trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó.
- Phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tập phù hợp.
Biện pháp tốt nhất để tổ chức sự chú ý của học sinh THCS là tổ chức
hoạt động học tập sao cho các em ít có thời gian nhàn rỗi như không có ý
muốn và khả năng bị thu hút vào một đối tượng nào đó trong thời gian lâu dài.
- Hoạt động tư duy của học sinh THCS cũng có những biến đổi cơ
bản, ngoài tư duy trực quan - hình tượng, các em cần đến sự phát triển tư
duy trừu tượng.
3. Sự hình thành kiểu quan hệ mới.
Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn và mong
muốn người lớn quan hệ với nó một cách bình đẳng, không muốn người lớn
coi nó như trẻ con mà phải tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tin tưởng và mở
rộng tính độc lập của các em.
Để duy trì sự thay đổi mối quan hệ giữa các em và người lớn, các em
có những hình thức chống cự, không phục tùng. Tuy nhiên không phải mọi
người lớn đều nhận thức được nhu cầu này của các em, nên điều này là
nguyên nhân dẫn đến sự xung đột giữa các em với người lớn.
Tính độc lập và quyền bình đẳng trong quan hệ của các em với người
lớn là vấn đề phức tạp và gay gắt nhất trong sự giao tiếp của các em với người
lớn và trong sự giáo dục các em ở lứa tuổi này.
Những khó khăn đặc thù này có thể giải quyết, nếu người lớn và các em
xây dựng được mối quan hệ bạn bè, hoặc quan hệ có hình thức hợp tác trên cơ
sở tôn trọng, tin tưởng giúp đỡ lẫn nhau. Sự hợp tác này cho phép người lớn
đặt các em vào vị trí mới - vị trí của người giúp việc và người bạn trong