BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN TÂY HỒ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Huệ
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................ 4
4. Giả thuyết kế hoạch........................................................................................ 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 5
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 5
8. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC ....................................... 7
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Tiểu học Quận Tây Hồ,
Thành phố Hà Nội về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:...................37
Bảng 1.2: Đội ngũ giáo viên, nhân viên về trình độ chuyên môn.......................37
Bảng 1.3: Số lượng học sinh từng khối lớp........................................................38
Bảng 2.4: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động ngoại
khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực
cần rèn luyện và bồi dưỡng cho học sinh .........................................45
Bảng 2.7: Mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên về các nội dung hoạt
động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát
triển năng lực cho học sinh ..............................................................42
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên về các hoạt động ngoại
khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực
cho học sinh ....................................................................................43
Bảng 2.9: Nguyên nhân học sinh chưa hình thành kỹ năng trải nghiệm
sáng tạo cần thiết .............................................................................44
Bảng 2.11: Kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo
theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh............................55
Bảng 2.12: Đánh giá thực trạng chỉ đạo của giáo viên thực hiện nội dung,
chủ đề tổ chức hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo .................57
Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức học tập, bồi dưỡng của giáo viên ......................58
Bảng 2.15: Thực trạng việc sử dụng phương tiện, thiết bị học tập .....................60
Bảng 2.16: Thực trạng kiểm tra đánh giá tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh..............61
Bảng 2.16: Sự chỉ đạo, phối hợp giữa cán bộ quản lý với các lực lượng
vẫn không đáp ứng được yêu cầu của xã hội, đặc biệt là năng lực của người
học rất hạn chế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, như mục
tiêu chưa hợp lý, chậm đổi mới nội dung chương trình, phương pháp và
hình thức dạy học thụ động, lạc hậu trong kiểm tra đánh giá, thiếu hiệu quả
trong quản lý giáo dục,...
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta xác định rằng để nâng cao
chất lượng giáo dục đào tạo thì phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
nước ta. Vấn đề đổi mới, căn bản toàn diện Giáo dục - Đào tạo đã thu hút
2
được sự quan tâm rất lớn của các cấp quản lí, giáo viên, học sinh, phụ huynh
và toàn xã hội. Nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động cho các
cấp quản lý giáo dục và các lực lượng giáo dục, Hội nghị Trung Ương 8 khóa
XI của Đảng đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi
mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo. Nghị quyết nêu ra 9 giải pháp
quan trọng, trong đó giải pháp thứ 2 “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ
các yếu tố cơ bản của Giáo dục, Đào tạo theo hướng coi trọng phát triển
phẩm chất, năng lực của người học”. Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa cuộc
đổi mới giáo dục lần này với những lần cải cách, đổi mới trước đó. Đó là mục
tiêu giáo dục chuyển từ “định hướng nội dung” sang “định hướng năng lực”.
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, cần thực hiện đổi mới đồng bộ từ việc
xác định lại mục tiêu giáo dục, đổi mới chương trình và sách giáo khoa, việc
đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh. Mặt khác, để quá trình đổi mới thực hiện
được thì quản lý giáo dục có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu
quả, quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình đó. Làm thế nào để
quản lý nhà trường nói chung, quản lý dạy học nói riêng trong tiến trình đổi
mới hiện nay? Đó là vấn đề cần nhận được sự quan tâm, nghiên cứu nhiều
học chúng ta cần thấy rõ ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức các hoạt động ngoại
khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực qua hoạt động
ngoại khóa ở các nhà trường theo hướng phát triển năng lực cho học sinh; góp
phần giáo dục toàn diện học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
Để có được cách tổ chức quản lý tốt trong bối cảnh đổi mới toàn diện
giáo dục hiện nay, công tác quản lý hoạt động ngoại khóa cho học sinh ở các
trường Tiểu học cần có những biện pháp phù hợp. Từ thực tiễn của địa
phương, tôi đã chọn vấn đề “Quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm
sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Tiểu
học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
4
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động
ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực ở các
trường Tiểu học Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát
triển năng lực học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn Quận Tây Hồ nhằm
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động ngoại khóa trải
nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực ở các trường Tiểu học
Quận Tây Hồ.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa trải
nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường
Tiểu học Quận Tây Hồ.
4. Giả thuyết kế hoạch
Việc quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định
7. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng các
nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp tài
liệu, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động của giáo viên, quản lý
hoạt động ngoại khóa của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong trường.
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp các giáo viên, hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, học sinh.
- Phương pháp xin ý chuyên gia: Hỏi ý kiến của các chuyên gia giỏi, có
trình độ và kinh nghiệm giáo dục heo định hướng phát triển năng lực để xem
xét rút ra kết luận tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu.
6
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động dạy học ở
các trường học phát triển năng lực.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, vở
ghi chép, bài kiểm tra, các sản phẩm của học sinh …
Nhóm phương pháp hỗ trợ: Dùng phương pháp toán thống kê để xử lý
liệu thu được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái quát.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng
tạo theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại các
Các nhà giáo dục đã đưa vào chương trình giáo dục những tư tưởng lớn,
những tác phẩm có giá trị, các phát minh khoa học, những sự kiện chính trị xã
hội to lớn với mong ước truyền lại cho các thế hệ sau những thành tựu to lớn
của nhân loại trong tất cả các lĩnh vực của đời sống con người. Tuy nhiên, chỉ
trong vòng 7 năm của thập kỷ đầu của thế kỷ 21, những điều chúng ta tích lũy
được trong hàng năm qua dường như không đủ để giải thích được những điều
đang và sẽ diễn ra.
8
Thập niên cuối của thế kỷ trước đã chứng kiến một điều mà nhà tương
lai học của những năm 60, Kenneth Boulding gọi là sự “phá vỡ của hệ thống”
(system break). Boulding xem sự phá vỡ của hệ thống như sự tan vỡ của các
mô hình tư duy liên quan đến các hệ thống của con người. Nói cách khác, sự
phá vỡ như vậy tạo ra cái mà Alvin Tofler gọi là “cú sốc của tương lai” mà ở
đó lối tư duy có tính truyền thống không còn có thể giúp chúng ta giải quyết
vấn đề. Một đồng nghiệp của Boulding trong những năm 60, Kenneth Clark
đã lưu ý rằng, trong những điều kiện như vậy, sự tiên đoán có thể trở thành
những thông tin chính xác nhất về tương lai. “Định luật” Clark cho rằng “Khi
một nhà thông thái cho rằng một điều gì đó có thể xảy ra, ông ta có thể đúng.
Nhưng nếu ông ta cho rằng một điều gì đó không thể xảy ra, thì gần như có
thể nói rằng ông ấy sai”.
Đó cũng chính là đặc điểm của giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các
nhà giáo dục đang bị choáng ngợp trước những thay đổi to lớn do con người
tạo ra trong mọi lĩnh vực, và không biết lựa chọn những yếu tố gì để truyền
đạt cho con cháu mai sau.
Trong những năm 90 của thế kỷ trước, Internet xuất hiện và làm thay đổi
mọi quan điểm truyền thống về giáo dục, như nhà trường, lớp học, về dạy, học.
Tháng 5/2000, Bill Gates, người sáng lập ra Microsoft đã nói: “Chúng
hết, tất cả các quốc gia đang đứng trước những thách thức to lớn là lựa chọn
các giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các
cấp học, bậc học - nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng những đổi thay to
lớn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Trong các nghiên cứu của một số nhà khoa học đã đề cập đến tổ chức
hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực
nhằm phát triển năng lực cho học sinh. Nghiên cứu cũng nêu lên cán bộ quản lý
nhà trường phải biết quản lý hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển năng lực của
học sinh thông qua các hoạt động này. Đây là một trong những nội dung đổi
10
mới trong công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường
phổ thông.
1.1.2. Ở Việt Nam
Vấn đề dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà
trường đã được các nhà giáo dục thời phong kiến đề cập đến như Chu Văn
An, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn. Trong thời kỳ cách mạng, đặc biệt
phải nói đến tư tưởng, quan điểm giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Năm
1945 Người đã có chỉ thị:” Sự học tập trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn
lao cho tương lai của thanh niên và thanh niên là tương lai của nước mình”.
Người cũng để lại cho chúng ta nền tảng lý luận về vai trò của giáo dục đối
với sự phát triển xã hội, phát triển con người, định hướng phát triển dạy học,
mục đích dạy học, các nguyên lý, phương pháp dạy học, vai trò của quản lý
và cán bộ quản lý giáo dục. Hệ tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh có giá trị
quan trọng trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền
giáo dục Việt Nam.
Kế thừa những tư tưởng về giáo dục đó, trong thời kỳ phát triển mới
và bậc học phổ thông nói chung.
Năm học 2007 - 2008, Bộ Giáo dục và đào tạo đã đưa ra phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phong trào này bắt
đầu được triển khai mạnh mẽ trong hầu hết tất cả các bậc học từ mầm non cho
đến đại học. Ngày 22 tháng 7 năm 2008, một lần nữa Bộ giáo dục và Đào tạo
đã ra chỉ thị về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013.
Cùng với chỉ thị này là một thông báo về hướng dẫn triển khai phong trào
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2008 - 2009 và
giai đoạn 2008 - 2013 với mục tiêu liên quan đến kỹ năng sống là: “Rèn luyện
kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ
năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm; Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức
12
khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn
thương tích khác; Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình,
phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội”. Cũng trong thời điểm này, một số
nhà chuyên môn cũng bắt đầu nghiên cứu và viết một số tài liệu liên quan đến
lĩnh vực kỹ năng sống. Tác giả Nguyễn Thanh Bình khi tham gia dự án Đào
tạo giáo viên Trung học cơ sở đã cho ra đời Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống.
Giáo trình đề cập chủ yếu đến những vấn đề đại cương về kỹ năng sống, một số
biện pháp nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ... Năm 2009 tác giả
Huỳnh Văn Sơn cho ra đời tài liệu Nhập môn kỹ năng sống với các nội dung cơ
bản: những vấn đề chung về kỹ năng sống và một số kỹ năng sống cơ bản.
Trong Văn kiện đại hội XIII của Đảng, kế thừa quan điểm chỉ đạo của
nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc
sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con
học. Trên cơ sở xác định đúng, trúng mục tiêu đổi mới giáo dục, đào tạo, công
khai mục tiêu, chuẩn “đầu vào”, “đầu ra” của từng bậc học, môn học, chương
trình, ngành và chuyên ngành đào tạo, thì việc tiếp theo là đổi mới chương
trình khung các môn học và nội dung của nó theo hướng phát triển mạnh năng
lực và phẩm chất người học, bảo đảm hài hòa đức, trí, thể, mỹ; thực hiện tốt
phương châm mới: Dạy người, dạy chữ và dạy nghề (trước đây là dạy chữ,
dạy người, dạy nghề).
Đây là hướng mở để phát triển phẩm chất, năng lực cá nhân người học,
góp phần đào tạo chuyên sâu, chuyên gia. Theo đó, nên chia tổng thời gian
học thành hai phần, trong đó, một nửa dành cho học các môn chung, số thời
gian còn lại dành cho việc học các môn riêng theo năng kế hoạchiếu để phát
triển phẩm chất, năng lực cá nhân. Điều này đòi hỏi người dạy phải tự đổi
mới, nâng tầm cao tri thức và đổi mới phương pháp, hình thức giảng dạy cho
phù hợp. Hơn thế, nó cũng đặt ra cho người quản lý, các khoa, trường sư
14
phạm phải đổi mới cách tuyển chọn nhân sự đào tạo giáo viên, giảng viên
theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người giáo viên, giảng viên
tương lai. Rõ ràng, khi mục tiêu giáo dục, đào tạo được thay đổi căn bản, thì
bắt buộc chương trình khung, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, đào
tạo cũng phải thay đổi cho phù hợp.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
- Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,
doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.
- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: là hoạt động
dạy học mà người dạy không chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí
tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình
huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt
động thực hành, thực tiễn.
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng
học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã
hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình
cảm đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân.
1.2.4. Hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng
phát triển năng lực học sinh
Hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển
năng lực học sinh là hoạt động ngoại khóa không thực hiện trong các môn học
mà được tổ chức thành các hoạt động trải nghiệm riêng theo kế hoạch giáo
dục của nhà trường. Mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh
vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
16
1.2.5. Quản lí hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định
hướng phát triển năng lực học sinh
Quản lý hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng
phát triển năng lực học sinh là sự tác động của chủ thể quản lý tới quá trình tổ
chức các hoạt động ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát
triển năng lực học sinh bao gồm: Xây dựng nội dung chương trình trải nghiệm
sáng tạo, xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức lực lượng thực hiện, kiểm tra,
đánh giá các hoạt động trải nghiệm.
1.3. Khái quát chung về hoạt động dạy học ở trường tiểu học
1.3.4.1. Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trường Tiểu học
Động cơ học tập của học sinh Tiểu học rất phong phú đa dạng, nhưng
chưa bền vững, nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn của nó.
Thái độ đối với học tập của học sinh Tiểu học cũng rất khác nhau. Tất
cả các em đều ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhưng
thái độ sự biểu hiện rất khác nhau, được thể hiện như sau:
- Trong thái độ học tập: từ thái độ rất tích cực, có trách nhiệm, đến thái
độ lười biếng, thờ ơ thiếu trách nhiệm trong học tập.
- Trong sự hiểu biết chung: từ mức độ phát triển cao và sự ham hiểu
biết nhiều lĩnh vực tri thức khác nhau ở một số em, nhưng ở một số em khác
thì mức độ phát triển rất yếu, tầm hiểu biết rất hạn chế.
- Trong phương thức lĩnh hội tài liệu học tập: từ chỗ có kỹ năng học tập
độc lập, có nhiều cách học đến mức hoàn toàn chưa có kỹ năng học tập độc
lập, chỉ biết học thuộc lòng từng bài, từng câu, từng chữ.
- Trong hứng thú học tập: từ hứng thú biểu hiện rõ rệt đối với một lĩnh
vực tri thức nào đó và có những việc làm có nội dung cho đến mức độ hoàn
toàn không có hứng thú nhận thức, cho việc học hoàn toàn gò ép, bắt buộc.
Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra, để giúp các em có thái độ đúng
đắn với việc học tập thì phải:
- Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa học.
18
- Tài liệu học tập phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em
hiểu rõ ý nghĩa của tài liệu học.
- Tài liệu phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú học tập.
- Trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó.
- Phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tập phù hợp.
1.3.4.2. Sự phát triển trí tuệ của học sinh Tiểu học