Tuyển chọn, xây dựng và dùng hệ thống bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực (chương 8 hóa học 11 trung học phổ thông) luận văn ths giáo dục học - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------

VƯƠNG THẾ THÀNH

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA
HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
(CHƯƠNG 8- HÓA HỌC 11 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------

VƯƠNG THẾ THÀNH

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA
HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
(CHƯƠNG 8- HÓA HỌC 11 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC


BTHH

Bài tập Hóa học

CNH

Công nghiệp hoá

CTCT

Công thức cấu tạo

DD

Dung dịch

DX

Dẫn xuất

ĐC

Đối chứng

ĐP

Đồng phân

GV


PTHH

Phương trình hóa học

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

TBDH

Thiết bị dạy học

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

TS

Tiến sĩ

t0nc

Nhiệt độ nóng chảy

t0s


1.2.1. Khái niệm năng lực ........................................................................................ 7
1.2.2. Một số năng lực chung và năng lực đặc thù môn hóa học cần phát triển
cho học sinh trung học phổ thông ............................................................................ 9
1.3. Bài tập hóa học. ................................................................................................ 9
1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học.............................................................................. 9
1.3.2. Phân loại bài tập hóa học ............................................................................. 10
1.3.3. Ý nghĩa của bài tập hóa học ......................................................................... 11

iii


1.3.4. Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ................................................................................................................. 12
1.3.4.1. Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực ................................................ 12
1.3.4.2. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực ............................................... 13
1.3.4.3. Những đặc điểm của bài tập theo định hướng năng lực ............................. 15
1.3.4.4. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực ........................... 16
1.4. Dạy học phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh .............. 17
1.4.1. Khái niệm năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học ............................................ 17
1.4.2. Những biểu hiện của năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học ............................ 18
1.4.3. Các biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
cho học sinh .......................................................................................................... 19
1.4.4. Công cụ đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học của người học. ........ 20
1.5. Dạy học phát triển năng lực tính toán hóa học ............................................... 20
1.5.1. .Khái niệm năng lực tính toán hóa học ......................................................... 20
1.5.2. Những biểu hiện của năng lực tính toán hóa học .......................................... 20
1.5.3. Các biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực tính toán hóa học ................ 20
1.5.4. Công cụ đánh giá năng lực tính toán hóa học .............................................. 21
1.6. Dạy học phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ............................. 21
1.6.1. Khái niệm năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ...................................... 21

của một chủ đề ...................................................................................................... 32
2.4. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học chương Dẫn xuất halogen –
Phenol- Ancol nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS
ở trường phổ thông ................................................................................................ 36
2.4.1. Quy trình tuyển chọn, xây dựng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực PH
và GQVĐ .............................................................................................................. 36
2.4.2. Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học để rèn cho học sinh năng lực phát hiện
vấn đề trong học tập .............................................................................................. 36
2.4.2.1. Sử dụng bài tập lý thuyết để rèn cho HS phát hiện vấn đề có chứa đựng mâu
thuẫn giữa kiến thức đã học và kiến thức mới cần hình thành trong giờ lên lớp
truyền thụ kiến thức mới, luyện tập ....................................................................... 36
2.4.2.2. Sử dụng một số bài tập định lượng để phát triển năng lực phát hiện vấn đề
(phát hiện dạng bài, phát hiện các kiến thức mấu chốt) và cách giải quyết vấn đề
cho học sinh .......................................................................................................... 44
2.4.3. Hệ thống bài tập tự luyện cho học sinh ....................................................... 49
2.5. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học phần dẫn xuất halogen, phenol,
ancol nhằm phát triển năng lực tính toán hóa học cho HS ở trường phổ thông.............. 53

v


2.5.1. Quy trình lựa chọn và xây dựng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực tính
toán hóa học .......................................................................................................... 53
2.5.2. Xây dựng, sử dụng bài tập hóa học để rèn cho học sinh năng lực tính toán hóa
học trong học tập ................................................................................................... 54
2.5.2.1.Tính theo phương trình và hệ phương trình. ............................................... 54
2.5.2.2. Sử dụng các phương pháp trung bình. ....................................................... 56
2.5.2.3.Phương pháp tăng giảm khối lượng............................................................ 58
2.5.2.4. Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng
vào giải toán hóa học ............................................................................................. 62

2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 91
PHẦN PHỤ LỤC .................................................................................................. 94
PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỎI GIÁO VIÊN................................................................. 94
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH .................................................... 100
PHỤ LỤC 3:BẢNG KIỂM QUAN SÁTNĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HS ................................................................................. 101
PHỤ LỤC 4: BẢNG KIỂM QUAN SÁT NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
HÓA HỌC .......................................................................................................... 102
PHỤ LỤC 5: BẢNG KIỂM QUAN SÁT NĂNG LỰC TÍNH TOÁN .................. 103
PHỤ LỤC 6:PHIẾU NHẬN XÉTVỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
CỦA HỆ THỐNG BTHH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ....................................... 104
PHỤ LỤC 7: ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT .............................................................. 103
PHỤ LỤC 8: MỘT SỐ GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM ........................................... 108

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 . Kết quả điều tra tình hình sử dụng các phương pháp dạy học của giáo
viên ....................................................................................................................... 23
Bảng 2.1. Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt của chủ đề Dẫn xuất halogen –
Ancol-Phenol ........................................................................................................ 34
Bảng 3.1. Kết quả bài kiểm tra 45 phút ................................................................. 78
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
Lớp 11A1 và 11A4 trường THPT Vạn Xuân .......................................................... 79
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
Lớp 11A3 và 11A9 trường THPT Đan Phượng ...................................................... 80
Bảng 3.4: Số % HS đạt điểm yếu-kém, trung bình, khá và giỏi
Trường THPT Đan Phượng .................................................................................. 82

HĐH) với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở
thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi
của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt
Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng
cao. Đây cũng là một trong những yêu cầu cần thiết, đặc biệt là các bối cảnh thế giới
hiện nay với xu thế hoà nhập.
Muốn thực hiện được mục tiêu đó thì phải bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà
trước tiên là xác định mục tiêu đào tạo như là xác định những gì cần đạt được (đối với
người học) sau một quá trình đào tạo. Nói chung đó là một hệ thống phẩm chất và năng
lực được hình thành trên một nền tảng kiến thức, kĩ năng đủ và chắc chắn.Tuy nhiên,
nền giáo dục nước nhà còn quá lạc hậu, trì trệ, không đáp ứng được yêu cầu của nguồn
nhân lực. Vì vậy, yêu cầu đặt cấp bách đặt ra là phải đổi mới giáo dục, trong đó có
đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới nội dung giáo dục và phương pháp dạy và học.
Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông đã được xác định trong Nghị quyết Trung
ương 8 Khóa XI “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”[12]. Luật Giáo dục 2005 và sửa đổi năm 2009 nhấn
mạnh: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư
duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng
thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”[19].
Mặt khác, khoa học kỹ thuật hiện đang phát triển như vũ bão khiến cho
nguồn tri thức của con người trở nên khổng lồ, thể hiện qua sự ra đời của nhiều lý
thuyết, thành tựu mới cũng như khả năng ứng dụng chúng vào thực tế cao, rộng và
nhanh. Dạy học mang tính chất truyền thụ tri thức không còn phù hợp trong điều
kiện lượng kiến thức thì quá lớn mà thời gian thì quá ít. Hơn nữa ta không thể theo
các em, dạy các em suốt đời, đòi hỏi ta phải trang bị cho các em không chỉ kiến
thức mà quan trọng hơn là con đường giành lấy kiến thức. Vì vậy, đổi mới giáo dục
và đào tạo là việc tất yếu.
1


2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Việc nghiên cứu các vấn đề về bài tập Hóa học từ trước đến nay đã có rất
nhiều công trình của các tác giả như GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý

2


luận về bài toán; PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường đã có nhiều công trình nghiên
cứu và sách bài tập Hóa học viết về việc xây dựng, sử dụng bài tập hóa học trong
dạy học ; PGS.TS. Lê Xuân Trọng, PGS.TS. Đào Hữu Vinh và rất nhiều các tác giả
khác quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán hóa học... Tuy nhiên xu
hướng hiện nay của lý luận dạy học là đặc biệt chú trọng đến vấn đề phát triển
năng lực của học sinh, nhưng các công trình nghiên cứu hầu hết tập trung vào vấn
đề phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh.
Một số luận án TS và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về BTHH như:
• Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
trung học phổ thông thông qua bài tập hóa học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
• Vũ Anh Tuấn (2006), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư
duy trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông,
Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Hoàng Thị Chiên (2004), Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học (về
thuật ngữ hoá học) cho sinh viên miền núi trong trường sư phạm các tỉnh phía Bắc,
Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội.
• Cao Cự Giác, "Xây dựng một số dạng bài tập bồi dưỡng năng lực tư duy
hóa học cho học sinh THPT", Tạp chí giáo dục, số 191 (kì 1 - 6/2008 tr.48-50.
• Lê Văn Năm, "Sử dụng bài tập hóa học như một phương pháp để nâng cao
hiệu quả dạy học ở trường phổ thông", Tạp chí giáo dục, số 190 (kì 2 - 5/2008),
tr.40-41.
- Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục của Trịnh Ngọc Đính: “Xây dựng hệ

phổ thông.

4. Nhiệm vụ của đề tài
-Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài :
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về đề tài: Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học
hóa học, khái niệm năng lực và phát triển năng lực cho học sinh, năng lực cốt lõi và
năng lực đặc thù môn hóa học như : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực
tính toán, năng lực PH & GQVĐ và những biểu hiện của năng lực này trong học
tập, bài tập Hóa học và phát triển năng lực.
+ Điều tra thực trạng tình hình sử dụng bài tập và phát triển các năng lực đặc
thù môn học cho học sinh trong quá trình dạy học Hóa học ở một số trường THPT
ở Hà Nội.

4


- Nghiên cứu mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình hóa học phổ thông,
chương trình hóa học 11 đặc biệt là nội dung phần kiến thức về chương Dẫn xuất
halogen –Ancol –Phenol. Hóa học lớp 11 cơ bản .
- Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hóa học
chương: Dẫn xuất halogen – Ancol –Phenol (Hóa học lớp 11-Chương trình cơ bản)
nhằm phát triển một số năng lực (Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực tính
toán và năng lực PH & GQVĐ) thông qua môn hoá học cho học sinh.
-Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, xác định tính phù hợp, tính
hiệu quả và tính khả thi của hệ thống bài tập hóa học đã lựa chọn, xây dựng và các
biện pháp sử dụng chúng.

5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu đã thu thập.

8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau: Phương pháp quan sát. Phương
pháp điều tra. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

8.3. Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo
dục để xử lí số liệu.

9. Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề hình thành và phát triển một
số năng lực đặc thù môn học cho học sinh trong quá trình dạy học Hóa học ở
trường phổ thông.
- Điều tra đánh giá thực trạng việc sử dụng bài tập và phát triển năng lực
(Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học- Năng lực tính toán và năng lực PH & GQVĐ
)cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THPT Vạn Xuân ,THPT Đan
Phượng–Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống bài tập chương: Dẫn xuất halogen –Ancol –Phenol,
nhằm phát triển một số năng lực đặc thù môn học cho học sinh trong quá trình dạy
học Hóa học ở trường phổ thông.
- Đề xuất một số biện pháp sử dụng các bài tập hóa học trong đề tài nhằm
phát triển năng lực (Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học- Năng lực tính toán và
năng lực PH & GQVĐ) cho học sinh trong dạy học Hóa học lớp 11.

10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được chia thành ba chương.
Chương 1: Tổng quan về cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học theo
định hướng phát triển năng lực thông qua chương : Dẫn xuất halogen –Ancol –

kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công
nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống”.
Dù diễn đạt cách nào cũng thấy năng lực có một số đặc điểm chung, cơ bản là:
- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do
một con người cụ thể thực hiện (Năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự
quản lý bản thân …). Vậy không tồn tại năng lực chung chung.

7


- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức,
quan hệ xã hội …) để có một sản phẩm nhất định, do đó có thể phân biệt người này
với người khác.
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ
tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng
lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưng
cũng phát triển trong chính hoạt động đó.
Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có
tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng
những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả
tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định. Biểu hiện của năng lực là biết sử
dụng các nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp
thu lượng tri thức rời rạc.
Theo OECD (tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định: “ Năng
lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công
nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể .”[34, tr.12].
Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005) cho rằng : “ Năng lực là một thuộc
tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh
nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức.” [7]
Trong đề tài này, chúng tôi chấp nhận quan niệm: “ Năng lực là sự kết hợp hợp lí

Năng lực sử dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT); Năng lực sử
dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
b. Năng lực đặc thù môn học : Trong chương trình giáo dục phổ thông mỗi môn
học có đặc thù riêng và có thế mạnh để hình thành và phát triển năng lực đặc thù của
môn học. Năng lực đặc thù môn Hóa học bao gồm các năng lực sau: [6,tr.42-46 ]
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hoá học.
- Năng lực tính toán
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
-Năng lực sáng tạo
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu về năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán hóa học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá
học.
1.3. Bài tập hóa học.
1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học
Thực tiễn ở trường phổ thông, bài tập hoá học giữ vai trò rất quan trọng trong
việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Bài tập vừa là mục đích vừa là nội dung lại vừa là

9


phương pháp dạy học hiệu nghiệm. Bài tập cung cấp cho học sinh cả kiến thức, con
đường giành lấy kiến thức và cả niềm vui sướng của sự phát hiện, tìm ra đáp số, một
trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức, một yếu tố tâm lý góp phần rất quan trọng
trong việc nâng cao tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người, điều này đặc
biệt được chú ý trong nhà trường của các nước phát triển.[32,tr 34]
Vậy bài tập là gì ? Theo từ điển Tiếng Việt bài tập là bài ra cho HS làm để
vận dụng điều đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa
học. Ở đây chúng ta hiểu rằng BTHH là những bài được lựa chọn một cách phù hợp

các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ năng hoá học để giải.
* Bài tập trắc nghiệm: Là loại bài tập khi làm bài HS chỉ phải chọn câu trả lời
trong số các câu trả lời đã được cung cấp. Do không phải viết câu trả lời nên thời
gian dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn câu trả lời chỉ từ 1 – 2 phút.
Bài tập trắc nghiệm có các dạng như: Bài tập điền khuyết; bài tập đúng - sai;
bài tập ghép đôi; bài tập nhiều lựa chọn. Với dạng bài tập nhiều lựa chọn có thể xây
dựng các bài tập định lượng, yêu cầu HS sử dụng các phương pháp suy luận nhanh
để lựa chọn kết quả đúng.
Tuy còn có một số nhược điểm nhất định, nhưng bài tập trắc nghiệm được sử
dụng rộng rãi ở nhiều nước và đang phát triển nhiều ở nước ta.
1.3.3. Ý nghĩa của bài tập hóa học
Trong việc dạy học không thể thiếu bài tập, sử dụng bài tập là một biện pháp
hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học. BTHH có những ý nghĩa, tác
dụng to lớn về nhiều mặt.
a) Ý nghĩa trí dục
- Làm chính xác hoá các khái niệm hoá học, củng cố, đào sâu và mở rộng
kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được kiến
thức vào việc giải bài tập, HS mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc.
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập, HS sẽ
không tập trung nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức. Thực tế cho thấy HS chỉ
thích giải bài tập trong giờ ôn tập.
- Rèn luyện các kỹ năng hoá học như cân bằng PTHH, tính toán theo công
thức hoá học và PTHH… Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành,
góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động
sản xuất và bảo vệ môi trường.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác tư duy.
- Làm chính xác hoá các khái niệm, định luật đã học.

11

- Tính tích lũy của việc học không được lưu ý đến một cách đầy đủ…
Còn đối với việc tiếp cận năng lực, những ưu điểm nổi bật là:

12


- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là
sự vận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới
đối với người học.
- Tiếp cận năng lực không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn
theo các tình huống cuộc sống của học sinh. Nội dung học tập mang tính tình
huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn.
- So với dạy học định hướng nội dung, dạy học định hướng năng lực định
hướng mạnh hơn đến học sinh.
Chương trình dạy học định hướng năng lực được xây dựng trên cơ sở chuẩn
năng lực của môn học. Năng lực chủ yếu hình thành qua hoạt động học của học sinh.
Hệ thống bài tập định hướng năng lực chính là công cụ để học sinh luyện tập nhằm
hình thành năng lực và là công cụ để giáo viên và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra,
đánh giá năng lực của học sinh và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học.
Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người
giáo viên cần thực hiện. Vì vậy, trong quá trình dạy học, người giáo viên cần biết
xây dựng các bài tập định hướng năng lực. Trong các bài tập này, ta chú trọng sự
vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với
người học, gắn với tình huống cuộc sống.
1.3.4.2. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực
Đối với giáo viên, bài tập là yếu tố điều khiển quá trình giáo dục. Đối với học
sinh, bài tập là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập. Các bài
tập có nhiều hình thức khác nhau, có thể là bài tập làm miệng, bài tập viết, bài tập
ngắn hạn hay dài hạn, bài tập theo nhóm hay cá nhân, bài tập trắc nghiệm đóng hay
tự luận mở. Bài tập có thể đưa ra dưới hình thức một nhiệm vụ, một đề nghị, một

thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề. Tính độc lập và sáng tạo của
học sinh được chú trọng trong việc làm dạng bài tập này. Tuy nhiên, bài tập mở cũng
có những giới hạn như có thể khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá khách
quan, mất nhiều công sức hơn khi xây dựng và đánh giá, có thể không phù hợp với mọi
nội dung dạy học. Trong việc đánh giá bài tập mở, chú trọng việc người làm bài biết
lập luận thích hợp cho con đường giải quyết hay quan điểm của mình.
Trong thực tiễn giáo dục trung học hiện nay, các bài tập mở gắn với thực tiễn
còn ít được quan tâm. Tuy nhiên, bài tập mở là hình thức bài tập có ý nghĩa quan
trọng trong việc phát triển năng lực học sinh. Trong dạy học và kiểm tra đánh giá
giai đoạn tới, giáo viên cần kết hợp một cách thích hợp các loại bài tập để đảm bảo

14


Trích đoạn Về đánh giá kết quả điều tra giáo viên Sử dụng bài tập hóa học để rèn cho học sinh năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa Phân tích kết quả thực nghiệm Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status